biện pháp khai thác và sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện ninh giang tỉnh hải dương - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
_______________________
NGUYỄN HỮU TƢỜNG BIỆN PHÁP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ
DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VIẾT VƢỢNG
trƣờng Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu,
Khoa Sau đại học, phòng Quản lý khoa học - Trƣờng Đại học Thái Nguyên,
các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS. PHẠM VIẾT VƢỢNG
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương;
- Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, nhân viên thiết bị các trường THCS
huyện Ninh Giang;
- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song
có thể còn có những mặt hạn chế thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được ý
kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn NGUYỄN HỮU TƢỜNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii


iv
1.3.3. Các yêu cầu đối với TBDH hiện nay 18
1.4. Công tác quản lý TBDH ở các trƣờng THCS 19
1.4.1. Mục đích quản lý TBDH ở trƣờng THCS 19
1.4.2. Nội dung cơ bản của quản lý, khai thác và sử dụng TBDH ở
trƣờng THCS 20
1.4.2.1. Xây dựng hệ thống TBDH 20
1.4.2.2. Bảo quản TBDH 21
1.4.2.3. Khai thác và sử dụng TBDH 22
1.4.3. Những yêu cầu của công tác quản lý, khai thác và sử dụng TBDH
trong trƣờng THCS 24
1.4.3.1. Yêu cầu về quản lý TBDH 24
1.4.3.2. Yêu cầu đối với Hiệu trƣởng trƣờng THCS trong việc quản
lý TBDH 25
1.4.3.3. Yêu cầu của việc nâng cao chất lƣợng giáo dục 25
1.4.4. Những định hƣớng quản lý TBDH 26
1.4.5. Quan điểm chỉ đạo về quản lý TBDH các trƣờng THCS tại huyện
Ninh Giang 27
1.4.5.1. Định hƣớng phát triển giáo dục phổ thông của huyện Ninh
Giang đến năm 2015 27
1.4.5.2.Quan điểm chỉ đạo về công tác quản lý việc khai thác và sử
dụng TBDH ở các trƣờng THCS huyện Ninh Giang 27
Kết luận chƣơng 1 28
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC, SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY
HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NINH GIANG, TỈNH
HẢI DƢƠNG 30
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, giáo dục của huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dƣơng 30
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên 30

2.2.6.2. Mặt hạn chế 52
2.3. Nguyên nhân của thực trạng 53
Kết luận chƣơng 2 54
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG 55
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp khai thác và sử dụng công tác TBDH . 55
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 55
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 55
3.1.3. Nguyên tắc khả thi 55
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng TBDH ở các
trƣờng THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
3.2.1. Tuyển dụng đội ngũ nhân viên đƣợc đào tạo về TBDH 56
3.2.2. Thƣờng xuyên bồi dƣỡng nghiệp vụ, kĩ năng thực hành cho nhân
viên phụ trách TBDH và giáo viên bộ môn 56
3.2.3. Xây dựng và thực hiện kế hoạch mua sắm, bổ sung TBDH 59
3.2.3.1. Tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng, bổ sung, mua sắm TBDH 60
3.2.3.2. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng, bổ sung, mua sắm TBDH 61
3.2.3.3. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch xây dựng, đầu tƣ,
mua sắm TBDH 62
3.2.4. Quản lý việc khai thác và sử dụng có hiệu quả TBDH 63
3.2.5. Làm tốt công tác bảo quản, sửa chữa TBDH 66
3.2.6. Làm tốt công tác thi đua khen thƣởng về khai thác và sử dụng TBDH 69
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đƣợc đề xuất 70
3.4. Khảo sát về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu
quả khai thác và sử dụng TBDH ở các trƣờng THCS huyện Ninh Giang,
tỉnh Hải Dƣơng 71

PTKTDH
PTNN
QLGD
SGK
TBDH
TCDN
TH
THCS
TNHH
TS
XHHGD
Cán bộ quản lý
Cao đẳng sƣ phạm
Công nghiệp hoá
Công nghệ thông tin và truyền thông
Cơ sở vật chất - thiết bị
Đại học sƣ phạm
Giáo dục và Đào tạo
Giáo sƣ
Giáo viên
Hiện đại hoá
Học sinh
Hình thức dạy học đa phƣơng tiện
Kế hoạch
Khoa học kỹ thuật
Phòng học bộ môn
Phƣơng pháp dạy học
Phƣơng tiện dạy học
Phƣơng tiện kỹ thuật dạy học
Phƣơng tiện nghe nhìn

Bảng 2.8. Trình độ đào tạo của cán bộ (GV) phụ trách bảo quản TBDH 44
Bảng 2.9. Tổng hợp đánh giá việc nắm vững các quy định về chế
độ bảo quản theo ý kiến của CBQL, GV nhà trƣờng 45
Bảng 2.10. Tổng hợp đánh giá việc thực hiện quy trình và
phƣơng pháp bảo quản của nhà sản xuất theo ý kiến
của CBQL, GV nhà trƣờng 45
Bảng 2.11. Tổng hợp đánh giá việc thực hiện quy trình và phƣơng
pháp bảo quản đối với từng loại vật tƣ thiết bị theo ý kiến
của CBQL, GV nhà trƣờng 46

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi
Bảng 2.12. Tổng hợp đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm tra,
kiểm kê về bảo quản TBDH theo ý kiến của CBQL,
GV nhà trƣờng 46
Bảng 2.13. Tổng hợp về việc xây dựng kế hoạch sử dụng TBDH
của từng bộ môn và nhà trƣờng qua ý kiến của CBQL
và GV bộ môn 47
Bảng 2.14. Tổng hợp về việc sử dụng TBDH của GV bộ môn
qua ý kiến của CBQL và tổ trƣởng tổ chuyên môn 48
Bảng 2.15. Tổng hợp về năng lực sử dụng TBDH của GV bộ
môn qua ý kiến của CBQL và tổ trƣởng tổ chuyên môn .49
Bảng 2.16. Tổng hợp về thái độ sử dụng TBDH của GV bộ môn
qua ý kiến của CBQL và tổ trƣởng tổ chuyên môn 49
Bảng 2.17. Tổng hợp về năng lực chế tạo và sử dụng TBDH tự
làm của GV bộ môn qua ý kiến của CBQL và tổ
trƣởng tổ chuyên môn 50
Bảng 2.18. Tổng hợp về hiệu quả sử dụng TBDH của GV bộ
môn qua các phiếu kiểm tra 50

giáo dục và đào tạo đã triển khai và tổng kết thực hiện chƣơng trình sách giáo
khoa mới trên phạm vi cả nƣớc. Đổi mới giáo dục THCS, đây là bậc học hình
thành cơ bản ban đầu cho sự phát triển toàn diện của một con ngƣời sau này,
là bậc học đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và hệ thống giáo
dục quốc dân. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải không ngừng nâng cao chất
lƣợng giáo dục toàn diện, mà một trong những yếu tố để nâng cao chất lƣợng
giáo dục toàn diện là phải lấy đổi mới phƣơng pháp dạy học làm then chốt.
Nhƣng, để đổi mới phƣơng pháp dạy học có hiệu quả thì thiết bị và đồ dùng
dạy học trở thành một điều kiện không thể thiếu và có vai trò hết sức quan
trọng. Bởi vì, thiết bị và đồ đùng dạy học là những công cụ lao động của giáo
viên và học sinh. Thông qua những công cụ lao động này, giáo viên và học
sinh biết sử dụng hợp lý, đúng quy trình, phù hợp với từng đơn vị kiến thức,
nội dung bài học, môn học thì thiết bị và đồ đùng dạy học sẽ là nguồn phƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
tiện cung cấp kiến thức cho học sinh. Xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lý học
sinh THCS: Bao giờ cũng đi từ trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng.
Giáo viên và học sinh sử dụng các thiết bị và đồ đùng dạy học là con đƣờng
kết hợp chặt chẽ giữa cái cụ thể và cái trừu tƣợng, xây dựng cho học sinh biết
quan sát một cách có tổ chức, có kế hoạch, biết tƣ duy một cách độc lập, linh
hoạt, sáng tạo, biết tƣởng tƣợng một cách đúng hƣớng và phong phú. Ở mỗi
tiết dạy, các phƣơng pháp dạy học chỉ đƣợc thực hiện nhờ có sự hỗ trợ của
các thiết bị và đồ đùng dạy học nhất định, với những hình thức dạy học nhất
định, phối kết hợp những thủ pháp hết sức phong phú đa dạng. Thiết bị và đồ
dùng dạy học tự làm đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin học tập, tạo ra
nhiều khả năng để giáo viên trình bày nội dung bài học một cách sâu sắc và
thuận lợi trong tất cả các bộ môn. Một trong những yếu tố để đổi mới phƣơng
pháp dạy học hiện nay là đổi mới thiết bị và đồ đùng dạy học theo hƣớng

sử dụng thiết bị chƣa đƣợc chú trọng; Năng lực sử dụng TBDH của CB, GV
còn thấp, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu nâng cao chất lƣợng dạy học… Vì thế,
cần phải có các biện pháp hữu hiệu hơn nữa trong việc khai thác và sử dụng
TBDH trong các trƣờng THCS để nâng cao chất lƣợng giáo dục.
Thực tiễn cho thấy: Việc sử dụng thiết bị và đồ đùng dạy học trong
giảng dạy đã là một trong truyền thống từ trƣớc đến nay và đem lại hiệu quả
cao cho giáo dục. Đặc biệt trong việc đổi mới giáo dục phổ thông thì sử dụng
thiết bị và đồ đùng dạy học là một yêu cầu bức thiết. Vì sử dụng thiết bị và đồ
đùng dạy học chính là tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên đa dạng hóa các
hình thức tổ chức dạy học, hoạt động theo hƣớng tích cực hóa, cá thể hóa
ngƣời học trong hoạt động học tập, rèn luyện phát huy hết tài năng của mỗi
giáo viên, tiềm năng của mỗi học sinh. Thực tế ở các nhà trƣờng, bản thân tôi
nhận thấy: Trong một tiết học, các em học sinh đƣợc trực tiếp nhìn – nghe –
nói, làm cùng thiết bị, đồ đùng dạy học tôi thấy khả năng tiếp thu bài của các
em có hiệu quả cao hơn. Nhƣ vậy, ở các tiết dạy, ngƣời giáo viên thực hiện
nghiêm túc, có sự tìm tòi, sáng tạo thì sẽ đem lại kết quả cao. Song trong quá
trình giảng dạy chúng tôi thấy nhiều đồ dùng dạy học còn thiếu, chƣa thật phù
hợp. Hơn nữa, khả năng khai thác, sử dụng thiết bị và đồ đùng dạy học nhất là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
đồ dùng dạy học tự làm trong giảng dậy chƣơng trình sách giáo khoa mới đối
với các giáo viên còn nhiều hạn chế.
Từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp khai thác và sử
dụng thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương” làm luận văn cao học ủa mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả các
TBDH trong các trƣờng THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng

dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dƣơng.
- Phƣơng pháp hệ thống hóa, cụ thể hóa các vấn đề lý luận có liên quan
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát.
- Phƣơng pháp điều tra.
- Phƣơng pháp phỏng vấn.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
6.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Chúng tôi sử dụng các công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu
đƣợc từ các phƣơng pháp nghiên cứu kể trên
7. Những đóng góp chính của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý khai thác và sử dụng thiết bị
dạy học ở các trƣờng THCS
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác và sử dụng thiết bị dạy
học ở các trƣờng THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng.
- Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý khai thác và sử dụng
thiết bị dạy học ở các trƣờng THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục
nghiên cứu luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý khai thác và sử
dụng thiết bị dạy học.
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý khai thác và sử dụng thiết bị dạy học ở
các trƣờng THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Chƣơng 3. Đề xuất biện pháp quản lý khai thác và sử dụng thiết bị dạy
học ở các trƣờng THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dƣơng.

7
dạy học trong quá trình dạy học. Tài liệu là cơ sở nghiên cứu cho lĩnh vực
TBDH và quản lý, sử dụng thiết bị dạy học ở nƣớc ta. Tuy nhiên tài liệu này
mang tính tổng quát, khó vận dụng vào điều kiện kinh tế của Việt Nam.
Ở trong nƣớc: Năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố “Tài liệu tập
huấn của Dự án Việt Úc về TBDH”. Năm 2006, Nhà xuất bản Hà Nội cho ra
mắt cuốn “Quản lý và sử dụng nhằm tăng cƣờng hiệu quả TBDH”. Tài liệu này
đã đƣa ra đƣợc một số phƣơng pháp quản lý cũng nhƣ sử dụng TBDH vào
giảng dạy để đạt hiệu quả cao. Tác giả Hoàng Đức Nhuận đã có công trình
“Cải tiến TBDH nhằm đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng phổ thông”.
Các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đã nêu đƣợc vai trò, vị
trí, chức năng của TBDH, cách thức sử dụng thiết bị dạy học đạt hiệu quả và
góp phần đổi mới phƣơng pháp giảng dạy ở các cấp học khác nhau từ phổ
thông đến đại học.
Tuy nhiên chƣa có công trình nghiên cứu nào trong và ngoài nƣớc viết
về công tác quản lý thiết bị dạy học riêng cho bậc THCS, đặc biệt là chƣa có
công trình nào viết về quản lý TBDH ở các trƣờng THCS huyện Ninh Giang,
tỉnh Hải Dƣơng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Ngay từ xa xƣa, để tồn tại con ngƣời phải liên kết với nhau trong cuộc
sống lao động, sự liên kết này đã tạo nên sức mạnh để cùng thực hiện mục tiêu
chung. Trong liên kết lao động xuất hiện ngƣời đứng đầu lãnh nhiệm vụ phân
công, tổ chức các hoạt động cho từng thành viên, đó chính là quản lý. Cổ nhân
xƣa có câu: “Tam nhân đồng hành tắc vi sư”, tức là cứ 3 ngƣời cùng đi tất sẽ
có một ngƣời thầy, biết cách tổ chức, phối hợp sức mạnh của mọi ngƣời và các
cá nhân trong nhóm phải phục tùng mệnh lệnh ngƣời đứng đầu, từ đó quản lý
ra đời.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
- Theo Thái Văn Thành: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề
ra [31; Tr.5]
Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu:
+ Quản lý là điều hành phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những
ngƣời cộng sự cùng trong một tổ chức.
+ Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể ngƣời lao
động, thành tố cơ bản của hệ thống xã hội.
+ Quản lý đƣợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
Quản lý ngày nay đƣợc coi là một trong năm nhân tố cơ bản để phát
triển kinh tế - xã hội, bao gồm: nguồn vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ
thuật, tài nguyên và quản lý. Trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định
sự thành công.
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy,
điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người
nhằm đạt tới mục đích chung, phù hợp với quy luật khách quan.
* Chức năng của quản lý:
Quản lý có 4 chức năng cơ bản. Đó là:
- Chức năng kế hoạch: là công tác xác định trƣớc mục tiêu của tổ chức,
đồng thời chỉ ra các phƣơng pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều
kiện biến động của môi trƣờng.
- Chức năng tổ chức: là sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn
lực (con ngƣời, các nguồn lực khác) một cách tối ƣu, nhằm làm cho tổ chức
vận hành theo kế hoạch, đạt đƣợc mục tiêu đặt ra.
- Chức năng kiểm tra: là hoạt động của chủ thể quản lý lên đối tƣợng
quản lý nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vận

- Theo M.M. Mechitinade: QLGD là tập hợp những biện pháp (tổ chức,
phƣơng pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu…) nhằm
đảm bảo sự vận hành bình thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,

Thông tin quản lý và
quyết định quản lý

Điều chỉnh

Tổ chức

Kế hoạch

Kiểm tra

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lƣợng cũng
nhƣ chất lƣợng [1; Tr.52]
- Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trƣờng (QLGD nói chung) là thực
hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là
đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục - đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: QLGD là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ vận hành
theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, đƣợc các tổ chức của nhà
trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, thế hệ trẻ,
đƣa hệ giáo dục đạt mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất.
Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều

1.2.4. Quản lý thiết bị dạy học
1.2.4.1. Khái niệm
Có thể hiểu quản lý TBDH theo nhiều cách khác nhau:
- Quản lý TBDH là quản lý hệ thống đối tƣợng vật chất và phƣơng tiện
kỹ thuật đƣợc giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học.
- Quản lý TBDH là việc thực hiện 4 chức năng lập kế hoạch quản lý
thiết bị dạy học; tổ chức quản lý TBDH; kiểm tra TBDH và điều chỉnh quá
trình khai thác và sử dụng TBDH.
- Quản lý TBDH là thực hiện các nội dung quản lý công tác thiết bị từ
khâu cung ứng, bảo quản và sử dụng để đảm bảo TBDH phát huy đƣợc vai
trò, tác dụng của nó trong dạy học.
Tóm lại: Quản lý TBDH là hoạt động có mục đích của nhà quản lý
nhằm xây dựng, phát triển, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH,
phục vụ đắc lực cho hoạt động dạy và học trong nhà trường [17; Tr.97]
1.2.4.2. Nội dung quản lý TBDH
a) Cách tiếp cận theo nội dung quản lý công tác thiết bị
- Mua sắm và bổ sung thƣờng xuyên
- Duy trì, bảo quản TBDH
- Sử dụng TBDH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
- Điều chỉnh kế hoạch khai thác sử dung TBDH
b) Cách tiếp cận theo chức năng quản lý
- Lập kế hoạch quản lý TBDH
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý TBDH
- Chỉ đạo điều chỉnh kế hoạch quản lý TBDH
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng phối hợp cả 2 cách tiếp cận nói trên.

- Tỷ lệ kiến thức nhớ đƣợc sau khi học: 20% qua nghe đƣợc; 30% qua
nhìn thấy; 50% qua vừa nghe và nhìn; 80% - qua tự trình bày; 90% - qua nói
đƣợc và làm đƣợc.
Qua những tổng kết trên đây cho thấy: Để quá trình nhận thức đạt hiệu
quả cao thì cần phải thông qua quá trình nghe, nhìn và thực hành. Quá trình
dạy học là quá trình nhận thức đƣợc tổ chức ở mức độ cao, vì vậy thiết bị dạy
học là yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học tại các cơ sở giáo dục.
Theo quan điểm của lí luận dạy học hiện đại thì phƣơng tiện dạy học
(gồm cả TBDH) là một trong các thành tố chủ yếu của quá trình dạy học: mục
tiêu dạy học; nội dung dạy học; phƣơng pháp dạy học; hình thức tổ chức dạy
học; phƣơng tiện dạy học; ngƣời dạy; ngƣời học; kiểm tra, đánh giá kết quả
dạy học.
TBDH chịu sự chi phối của mục đích, nội dung và phƣơng pháp dạy học.
Nội dung dạy học quy định TBDH bởi lẽ việc lựa chọn và sử dụng TBDH phải
đƣợc cân nhắc lựa chọn để sử dụng hợp lý nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của nội
dung chƣơng trình, đồng thời cũng phải thoả mãn các yêu cầu về khoa học sƣ
phạm, kinh tế, thẩm mỹ và an toàn cho giáo viên và học sinh khi sử dụng.
Trong thời đại bùng nổ thông tin, khoa học kỹ thuật phát triển nhƣ vũ
bão, nhiều tri thức đem dạy ở các cơ sở đào tạo nhanh chóng bị lạc hậu. Vấn
đề đặt ra là phải lựa chọn nội dung dạy nhƣ thế nào để học sinh không những
chiếm lĩnh đƣợc tri thức mới, đồng thời phải hình thành năng lực tự học, tự
phát triển. Vì vậy phƣơng pháp dạy học mới phải theo xu hƣớng tích cực hoá
quá trình nhận thức của học sinh, tăng cƣờng năng lực thực hành, năng lực tự
nghiên cứu. Muốn đạt đƣợc điều đó thì không có cách nào khác là phải tăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
cƣờng trang bị và đặc biệt là nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH, trong đó chú
trọng các phƣơng tiện nghe nhìn, ứng dụng CNTT&TT vào dạy học.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status