TIỂU LUẬN CHỦ NGHĨA DUY LÝ TƯ BIỆN PHƯƠNG TÂY THỜI CẬN ĐẠI & NHỮNG GIÁ TRỊ, HẠN CHẾ - Pdf 24


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC


TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC

CHỦ NGHĨA DUY LÝ TƯ BIỆN PHƯƠNG
TÂY THỜI CẬN ĐẠI VÀ NHỮNG GIÁ TRỊ,
HẠN CHẾ CỦA NÓ

Giảng viên hướng dẫn : TS. Bùi Văn Mưa
Người thực hiện : Trần Tấn Lộc
STT : 89 – Nhóm 9
Lớp : Cao học Đêm 5
Khóa : 21
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012
Mục lục
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
HV: Trần Tấn Lộc
Lời mở đầu
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn khủng hoảng và nhận diện các sai lầm của mình, trong giai đoạn
đánh giá lại các hệ tư tưởng cũ, cần phải xem xét lại cả thái độ của chúng ta với triết
học nữa. Thái độ truyền thống của giới trí thức phương Tây với triết học phức tạp
hơn là người ta tưởng lúc ban đầu và việc phân tích thái độ đó có thể cho thấy một
số đặc trưng tinh thần chủ yếu của giới trí thức của chúng ta.
Giới trí thức đặc thù của chúng ta có thái độ như thế nào đối với triết học, đấy là
nói cái thái độ không hề thay đổi dù có những đổi thay nhanh chóng trong các xu
hướng triết học? Đấy là tính bảo thủ và thủ cựu cộng với xu hướng chạy theo cái

như Cách mạng tư sản Hà Lan (1560-1570); Cách mạng tư sản Anh (1642-1648);
Cách mạng tư sản Pháp (1789-1794). [2, Đoàn, 117]
Đây cũng là thời kì phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập và trở
thành phương thức sản xuất thống trị Tây Âu. Nó tạo đã tạo ra những vận hội mới
cho khoa học, kĩ thuật phát triển mà trước hết là khoa học tự nhiên, trong đó cơ học
đã đạt tới trình độ là cơ sở cổ điển. Đặc điểm của khoa học tự nhiên thời kì này là
khoa học tự nhiên - thực nghiệm. Đặc trưng ấy tất yếu dẫn đến thói quen nhìn nhận
đối tượng nhận thức trong sự trừu tượng tách rời, cô lập, không vận động, không
phát triển, nếu có nói đến vận động thì chủ yếu là vận động cơ giới, máy móc. Đó là
nguyên nhân chủ yếu làm cho triết học duy vật thời kỳ này mang nặng tính máy
móc siêu hình. [www.vansu.vn].
Thời kỳ cận đại nổi bật bốn trường phái triết học tiêu biểu:
1. Trường phái duy vật kinh nghiệm – duy giác.
2. Trường phái duy lý – tư biện.
3. Trường phái duy tâm – bất khả tri.
4. Triết học khai sáng và chủ nghĩa Pháp.
Tuy nhiên bài tiểu luận chỉ trình bày về trường phái duy lý – tư biện. Đây là
trường phái triết học – siêu hình học đề cao lý tính, cố gắng hệ thống hóa toàn bộ tri
thức mà con người đạt được lúc bấy giờ dựa trên cơ sở phương thức tư duy lý luận
HV: Trần Tấn Lộc 2
Chương1: GVHD: TS.BÙI VĂN MƯA
nhằm giúp con người thoát ra khỏi cách nhìn thiển cận về thế giới. Nó được 
 đặt nền móng;  (1963-1977) và 
  !"# (1646 - 1716) phát triển theo khuynh hướng duy vật và duy tâm
khác nhau. [1, Bùi, 144].
II. NHỮNG TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC TIÊU BIỂU CỦA CHỦ NGHĨA
DUY LÝ TƯ BIỆN
$%&'()*+% , do R.Descartes đặt nền móng, B. Spinoza,
G.W.Leibniz phát triển. R. Descartes cũng yêu cầu cần phải xây dựng triết học và
khoa học mới. Triết học mới phải là siêu hình học-cơ sở thế giới quan, lấy việc xây

“Nghi ngờ phổ biến”-  !"
#$. Theo R. Descartes, triết học phải bàn về khả năng và phương pháp đạt
được tri thức đúng đắn.Vì vậy,nhiệm vụ trước mắt của nó là khắc
phục chủ nghĩa hoài nghi và kế đó là xây dựng các nguyên tắc, phương pháp nền
tảng để giúp cho các ngành khoa học khám phá ra các qui luật của giới tự nhiên,
xây dựng các chân lý khoa học nhằm chinh phục giới tự nhiên, phục vụ
lợi ích con người. Như vậy, R. Descartes đã tự đặt cho mình nhiệm vụ là phải xây
dựng một triết học mới - triết học gắn liền với khoa học nhằm làm chủ tư
duy, nâng cao trình độ lý luận cho con người.
Nếu MN> cho rằng, cơ sở của chân lý là cảm t í n h v à
đ ể n h ậ n t h ứ c đ ú n g đ ắ n c ầ n p h ả i t ẩ y r ử a c á c ả o t ư ở n g t h ì O
 chủ trương rằng:
Cơ sở của chân lý là ,3 và để nhận thức đúng cần phải “nghi ngờ phổ
biến”, tức nghi ngờ phải mang tính phương pháp luận để k h ô n g
m ắ c s a i l ầ m v à c ó đ ư ợ c n i ề m t i n c h ắ c c h ắ n t r o n g n h ậ n
t h ứ c .
Để đạt được chân lý chúng ta cần phải nghi ngờ mọi cái, kể cả cái
mà người ta cho là chân lý. Đề cao tư duy lý tính và coi thường kinh
nghiệm, cảm tính trong hoạt động nhận thức. vì vậy, ông đã đặt nền
móng cho chủ nghĩa duy lý thời cận đại.Theo ông, mọi cái tồn tại chỉ
HV: Trần Tấn Lộc 4
Chương1: GVHD: TS.BÙI VĂN MƯA
có thể trở thành chân lý khi chúng được đưa ra phán xét dưới “toà án” của lý
tính nhằm tự bào chữa cho sự tồn tại của mình.
“ Tôi suy nghĩ, vậy tôi tồn tại” %&'()*+"!),-./
0&'. Tư tưởng này bộc lộ chủ nghĩa duy tâm chủ quan của R.
Descartes vì ông đã lấy tư tưởng, lấy suy nghĩ của chủ thể làm khởi điểm
của sự tồn tại, nó đề cao vai trò tích cực của con người đối với thế giới,
xem con người là trung tâm của các vấn đề triết học. Dựa vào ngu yên lý
trên,R. Descartes đã xây dựng toàn bộ hệ thống siêu hình học của

 1!23
O coi (&9 là một sự vật đặc biệt được tạo thành từ hai thực thể
&U(.; và ('P)(nó vừa có linh hồn bất tử vừa có cơ thể khả tử). Là một
sinh vật chưa hoàn thiện nhưng có khả năng đi đến hoàn thiện, là bậc thang trung gian
giữa Thượng đế và Hư vô, nên con người vừa cao siêu không mắc sai lầm vừa thấp
hèn có thể mắc sai lầm.
Ocoi con người chỉ là V(4 của tự nhiên, mang trong mình hai
thuộc tính là WX(3 và &%, cho nên tư duy không thể tồn tại bên ngoài cơ
thể. Ông xem con người là sản phẩm của giới tự nhiên.
II.1.2 LÝ LUẬN VỀ LINH HỒN VÀ NHẬN THỨC CỦA CON
NGƯỜI.
 45
6"-#+"789:/":/con người bao gồm:
",3 mang lại khả năng nhận thức sáng suốt, đúng đắn.
Y3 mang lại khả năng chọn lựa, phán quyết (khˆng định hay phủ định), khả
năng tự do giải quyết. Chính do khả năng to lớn của mình mà ý chí có thể dắt
dẫn linh hồn sa vào sai lầm, nhầm lẫn.
Hoạt động bản chất của linh hồn con người là nghi ngờ, tức suy nghĩ, tư duy. Bản
thân việc nghi ngờ là dấu hiệu không hoàn thiện vươn tới sự hoàn thiện. Do bắt nguồn
từ Q&U(.; mà trong linh hồn con người có chứa s‰n một số tư tưởng hoàn thiện
mang tính bẩm sinh luôn đúng đắn, được sản sinh ra cùng lúc với sự sinh ra QZ.
HV: Trần Tấn Lộc 6
Chương1: GVHD: TS.BÙI VĂN MƯA
Ngoài ra, trong linh hồn con người còn có một số tư tưởng khác không hoàn thiện
có thể sai lầm. Đó là các tư tưởng được linh hồn tự nghĩ ra, hay các tư tưởng được du
nhập từ bên ngoài vào khi linh hồn tiếp xúc với thế giới xung quanh. [1,Bùi,147]
 ;<=
Quan niệm của R.Descartes
;<=là W@* 1 ,3[-!LF63!*.RA@!
@ &&\(#5! (các nguyên lý, quy luật của lôgích hay của toán

KL4^!3 mang lại những chân lý sự kiện, nói về dáng vẻ bề ngoài
của những sự vật đơn lẻ.
KL4 ,3 mang lại những chân lý vĩnh hằng, nói về bản chất bên trong
của sự vật. Tiêu chuẩn của chân lý là tính phi mâu thuẫn.
G.W. Leibniz xem cảm tính và lý tính có giá trị như nhau
II.1.3 Các nguyên tắc phương pháp luận nhận thức.
HV: Trần Tấn Lộc 8
Chương1: GVHD: TS.BÙI VĂN MƯA
HV: Trần Tấn Lộc 9
R. Descartes
1
de 6- ,`((*a6(<6!V<AZ((U!Eb
((96^9F6P(@O
2
f^-.I&U(4V6@#EL.?(^S
6.R7 U(F7()4O
3
g@*L4^[S@2`(./.?(^<?.h(
SHH.;`(./4V?O
4
f^[![67!+`A7<6 7.RAZ(#iJ!E@(*
(W@*L4O
G.W. Leibniz
1
? "D)khˆng định AZ(
J>PFL66(I((3.
V(_;(')
(E
&<
F

Thượng đế
vừa là đơn
tử vừa là
đấng sáng
tạo ra các
đơn tử khác
là đơn tử
của mọi
đơn tử, là lý
tính siêu
thế giới.
Thượng đế
tồn tại thật
sự, bởi vì
Ngài không
chỉ là sự
tồn tại tất
yếu, là cơ
sở đầy đủ
của thế
gian, mà
còn là linh
hồn bất
diệt, là cơ
sở đầy đủ
cho mọi
-  ,
FT  k(,
là cơ sở cho
P 6 l

 ,.R4(!P1V_
3!* 6&;6%!6AZ(R
&;A@.
10
K.&-D) khˆng định !+P
FL^&&\(./J!I )7F'
O
11
G.L"I
khˆng định PR_#^S^
P.V_1V.
Chương1: GVHD: TS.BÙI VĂN MƯA
II.2 PQRSQT1
II.2.1 ! lĩnh vực vật lý học
R. Descartes & G.W. Leibniz đều lý luận về vật chất và hoạt động.
Dựa trên quan niệm này, R. Descartes xây dựng !Z*FjDO
G.W. Leibniz bàn về ('P), về AZ((<9(<FL.E(O
'P) là một hệ thống chỉnh thể liên kết vạn vật tồn tại trong tính
đa dạng của mình. Vạn vật trong giới tự nhiên đều được cấu thành từ các
đơn tử - bản chất của vạn vật.
Phủ nhận quan điểm của Niutơn về AZ((%7.I và 9(
%7.I, ông đưa ra quan niệm về AZ((&?(.I và 9(
&?(.IO
II.2.2 Trong lĩnh vực toán học
R. Descartes những tư tưởng biện chứng vượt trước thời đại. Ông đã sửa đổi lại
đại số, dùng hình chỉ số và dùng số chỉ hình; dùng chữ để chỉ những đại lượng biến
thiên.
II.2.3 Trong lĩnh vực sinh học.
R. Descartes khám phá ra cơ chế phản xạ, và coi !+?RFLđều là@
:!@% có lắp đặt một cơ chế phản xạ. Sự hoạt động của cổ máy này sinh ra linh hồn

thật về toán học, về nhận thức luận (epistemology, tức triết học về nền tảng kiến
thức), về bản thể luận(ontology, tức triết học về bản chất sự thật) và về vũ trụ
luận (cosmology, tức triết học về nguồn gốc vũ trụ) có thể đạt được bằng (phương
pháp) lý luận.
Những gì Descartes đạt được, tuy mang tính khai phá và nền tảng lúc đó, thật
ra cũng chỉ lót những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành chủ nghĩa duy lý sau
này. Các nhà duy lý đưa lý luận lên một bậc nữa, cho rằng sự thật chỉ có thể đạt
HV: Trần Tấn Lộc 11
Chương 2 GVHD: TS.BÙI VĂN MƯA
được bằng phương pháp duy lý, nghĩa là, muốn tìm sự thật thì phải ưu tiên hóa lý lẽ
như là mục đích chứ không chỉ là phương tiện thôi.
I.1 Giá trị thứ 1
Đề cao vai trò của lý trí trong lý luận về nhận thức.
Chống lại những đạo lý kinh viện của tôn giáo, chống lại lòng tin vô căn cứ.
Đặt nền móng vững chắc cho khoa học lý thuyết.
Hướng tới sự hoàn thiện và phát triển khả năng trí tuệ của con người.
I.2 Giá trị thứ 2
Các nhà triết học có những cống hiến to lớn về khoa học, tạo nền tảng cho sự
phát triển của triết học, khoa học và kĩ thuật sau này. Nào là công nghiệp, khoa học
kỹ thuật cũng như kho tàng kiến thức khả tín, đồ sộ và tối ưu về con người, y khoa,
viễn thông, môi trường sống v.v Nhiều lý thuyết hay tư tưởng về tự do trong lãnh
vực chính trị, kinh tế từ Thời đại Khai sáng đến nay đã giúp giải phóng con người ra
khỏi sự nô lệ, áp bức, kiềm kẹp của độc tài, phát xít, cộng sản, giáo điều hay mê tín
dị đoan
I.3 Giá trị thứ 3
Lý luận về con người:
R. Descartes theo quan điểm nhị nguyên luận, ông hoàn toàn tách biệt thể
xác và linh hồn, coi chúng có nguồn gốc từ hai thực thể tư duy và quảng tính hoàn
toàn tách biệt. Ông coi linh hồn con người là một thực thể mà bản chất của nó là tư
duy, tồn tại không cần đến và không phụ thuộc vào bất kì một sự vật vật chất nào.

II.4 Hạn chế thứ 4
Không vạch ra mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng và không xác định
đúng đắn nguyên nhân của sự vận động và phát triển.
HV: Trần Tấn Lộc 13
Kết luận GVHD: TS.BÙI VĂN MƯA
KẾT LUẬN
Một cách tổng quát, hầu hết các lý thuyết chính trị xuất hiện ở Âu-Mỹ từ thế
kỷ 17 đến nay đều dựa trên nền tảng hay nguồn gốc của chủ nghĩa duy lý. Nhưng
không có nghĩa là nó hoàn toàn tốt và không có khuyết điểm. Các chủ thuyết một
thời bị đẩy ra vòng biên như lý thuyết chính trị xanh, nữ quyền luận và chủ nghĩa
hậu thực dân, ngày nay trở thành điểm nóng trong chính trị thế giới. Đặc biệt vấn đề
giải thực đã chứng minh là vô cùng nhức nhối bởi những hậu quả thực dân gây ra
tại các nước thuộc địa cho thấy rất là khốc liệt; nữ quyền ở nhiều nơi vẫn chưa có,
vấn đề buôn bán phụ nữ làm mãi dâm, vấn đề hành hung và bạo hành trong gia
đình, và sự phân biệt đối xử trong xã hội v.v… chỉ được giải quyết phần lớn trong
các thể chế dân chủ nhưng vẫn còn tồn đọng trên thế giới.
Chủ nghĩa duy lý đã trở thành nền tảng của triết học chính trị tại Âu-Mỹ từ
đầu thế kỷ 17 đến nay và ngày nay đã đượctoàn cầu hóa,trở thành thứ diễn ngôn
trần tục duy lý luận. Nó là nền tảng của chủ nghĩa hiện đại, do đó, chủ trương “hiện
đại hóa” mà chúng ta nghe thấy quen chính là tinh thần và linh hồn của nó. Với
những thành tựu vĩ đại mà nó đạt được, ai mà không muốn học hỏi cái tinh thần
này. Nhật Bản đã học hỏi rất kỹ lưỡng phương pháp của Âu-Mỹ, tức chủ nghĩa duy
lý, và chỉ mất 30 năm để từ một nước thuần nông nghiệp trở thành một cường quốc
công .
Theo giáo sư Ralph Pettman, “chủ nghĩa duy lý là một cách đặc biệt để biết
và hiểu, và đòi hỏi một cách đặc biệt để trở thành” [4]. Nghĩa là, muốn thẩm thấu và
khai dụng nó đòi hỏi một lối suy nghĩ và một cung cách đặc biệt. Một cách tóm gọn,
đây là một phương pháp được khách quan hóa mà trên hết đòi chính xã hội (văn
hóa) đó phải chấp nhận và cấu tạo ra những con người cảm nhận rŠ về cái tôi của
mình.

1- Bùi Văn Mưa, Q;+p4FL ,+F/;(', Nxb Đại học
quốc gia tp Hồ Chí Minh, Tp HCM, 2008.
2- Nguyễn Duy Quý, Nhận thức thế giới vi mô, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội,
1998.
3- Ralph Pettman, Commonsense constructivism, or the making of world
affairs, Nhà xuất bản M E Sharpe, New York, 2000, Chương 2, “Making
modernity”, trang 86.
4- Ralph Pettman, “World Politics: an overview”, (Unpub.), 2007, trang 10-15.
5- The Story of Philosophy - Will Durant, Time inc. Book division, 1962
(Trí Hải F6 Bửu Đích CO
6- Nhập môn triết học phương Tây/ Samuel Enoch Stumpf, Donald C.Abel;
Lưu Văn Hy biên dịch Tp. Hồ Chí Minh, Nxb. Tổng hợp Tp. Hồ Chí
Minh, 2004 445tr
HV: Trần Tấn Lộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status