Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung Thành phố Thái Nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CAO THỊ HƢƠNG GIANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CÁN THÉP CÔNG SUẤT
500.000 TẤN/NĂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÁN THÉP
THÁI TRUNG - THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG THỊ THU
Thái Nguyên, năm 2013


thép Thái Trung đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan
đến vấn đề nghiên cứu của luận văn cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi Xin chân thành cảm ơn!

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ 4
1.1 Đầu tư và hoạt động đầu tư vốn 4
1.1.1 Khái niệm đầu tư 4
1.1.2 Đặc điểm chính của hoạt động đầu tư 5
1.1.3 Phân loại đầu tư 5

1.4.1 Xác định tổng mức vốn đầu tư 17
1.4.2 Xác định các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ mỗi
nguồn về mặt số lượng và tiến độ 17
1.4.3 Đánh giá tiềm lực tài chính của dự án 18
1.4.4 Đánh giá hiệu quả tài chính 19
1.4.4.1 Doanh thu từ hoạt động của dự án 19
1.4.4.2 Chi phí sản xuất 19
1.4.4.3 Mức lỗ lãi của dự án 20
1.4.4.4 Đánh giá hiệu quả tài chính dự án 20
1.4.5 Đánh giá độ an toàn tài chính của dự án đầu tư 25
1.4.5.1 An toàn về nguồn vốn 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
1.4.5.2 An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và
khả năng trả nợ 25
1.4.5.3 Độ nhạy của dự án 26
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính dự án 27
1.5.1 Các nhân tố khách quan (bên ngoài doanh nghiệp) 27
1.5.1.1 Môi trường vĩ mô 27
1.5.1.2 Môi trường vi mô 28
1.5.2 Các nhân tố chủ quan (bên trong doanh nghiệp) 29
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Cơ sở phương pháp luận của đề tài 31
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 32
2.2.3.1 Phương pháp tổng hợp 32

dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần
cán thép Thái Trung 71
3.4.1 Ưu điểm 71
3.4.2 Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân 72
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NHÀ MÁY
CÁN THÉP CÔNG SUẤT 500.000 TẤN/NĂM 75
4.1 Những căn cứ chủ yếu, định hướng và mục tiêu hoàn thiện công tác quản
lý tài chính của Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất
500.000 tấn/năm 75
4.1.1 Những căn cứ chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 75
4.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư
xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 75
4.1.3 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư xây
dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 76
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án đầu tư
xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm 76
4.2.1 Công tác quản lý thu 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
4.2.2 Công tác quản lý chi 80
4.2.3 Giải pháp khác 83
4.3 Kiến nghị 85
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 85
4.3.2 Kiến nghị đối với địa phương 86
4.3.3 Kiến nghị đối với Công ty 86
KẾT LUẬN 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1: Cơ cấu tổ chức lao động Công ty Cổ phần Cán thép Thái Trung 46
Bảng 3.2: Giá trị hiện tại thuần kế hoạch của Dự án 50
Bảng 3.3: Phân tích Cơ cấu tổng mức vốn đầu tư dự toán và thực tế 52
Bảng 3.4: Phân tích cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo dự toán và thực tế 56
Bảng 3.5: Đánh giá tiềm lực tài chính thực tế của Dự án 59
Bảng 3.6: Phân tích lãi lỗ thực tế của Dự án 63
Bảng 3.7: Phân tích giá trị hiện tại thuần của Dự án 66
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tư 5
Sơ đồ 1.2: Chu trình quản lý dự án đầu tư 14
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Ban quản lý Dự án 40
Biểu 3.1: Biến động tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và Việt Nam đồng 69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thái Nguyên được coi là cái nôi của ngành công nghiệp luyện kim Việt Nam,
với khu công nghiệp Gang thép được xây dựng từ những năm 1960, là khu Công
nghiệp đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín
từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép. Mẻ gang đầu tiên ra
lò tại Khu công nghiệp Gang thép đã đánh dấu mốc son quan trọng trong công cuộc

Việc chậm tiến độ thực hiện dự án do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân về công tác quản lý tài chính dự án, làm ảnh hưởng không nhỏ đến dự án cả về
chất lượng và quy mô.
Để hiểu rõ thực trạng quản lý tài chính tại dự án đầu tư xây dựng Nhà máy
cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung cũng
như tìm hiểu nhân tố nào làm ảnh hưởng đến công tác tài chính của dự án, từ đó đưa
ra giải pháp nhằm giúp Công ty hoàn thiện hơn và sớm đưa dự án vào hoạt động, tác
giả đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy
cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty cổ phần cán thép Thái Trung -
Thành phố Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Công ty Cổ phần cán thép Thái
Trung trong việc thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất
500.000 tấn/năm tại khu vực Lưu Xá – Thành phố Thái Nguyên.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, hệ thống hoá lý luận về dự án đầu tư, tài chính dự án, vì sao phải
quản lý tài chính của dự án, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài
chính của dự án và một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng Quản lý tài chính Dự án đầu tư xây dựng Nhà
máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ phần cán thép Thái Trung.
Đánh giá hiệu quả sử dụng tài chính của dự án.
Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính của Dự
án đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm của Công ty Cổ
phần cán thép Thái Trung.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Dự án
đầu tư xây dựng Nhà máy cán thép công suất 500.000 tấn/năm
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.1 Đầu tƣ và hoạt động đầu tƣ vốn
1.1.1 Khái niệm đầu tƣ

Theo Giáo trình Quản trị dự án đầu tư của tác giả Bùi Xuân Phong (2006)
cho rằng hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về
tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực
tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất
kỹ thuật của nền kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả
đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư.
Còn theo Giáo trình lập và thẩm định dự án đầu tư của tác giả Nguyễn Bạch
Nguyệt và các tác giả (2008) thì đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực
ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết
quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả
đó. Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí
tuệ. Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật
chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.
Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam, đầu tư được hiểu là việc nhà đầu

(4
)
(5
)

Thu
hồi vốn
đầu tư
Nghiên
cứu
lập
Dự án
đầu tư

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ thể hiện quá trình đầu tƣ
1.1.2 Đặc điểm chính của hoạt động đầu tƣ

Theo tác giả Bùi Xuân Phong (2006) đề cập trong Giáo trình Quản trị dự án
đầu tư cho rằng các đặc điểm chính của hoạt động đầu tư gồm:
- Trước hết phải có vốn: Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như
máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công
nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng
đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn có thể là nguồn vốn Nhà
nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
- Một điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 1 năm trở
lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa không quá 70 năm.

điều chỉnh của Luật khuyến khích đầu tư trong nước
Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản
nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
Đầu tƣ ra nƣớc ngoài: Đây là loại đầu tư của các tổ chức hoặc các nhân của
nước này tại nước khác.
1.1.3.3 Theo tính chất đầu tư
Đầu tƣ theo chiều rộng (đầu tƣ mới): Đầu tư mới là đầu tư để xây dựng mới
các công trình, nhà máy, thành lập mới các Công ty, mở các cửa hàng mới, dịch vụ
mới. Đặc điểm của đầu tư mới là không phải trên cơ sở những cái hiện có phát triển
lên. Loại đầu tư này đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới.
Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần hoạt động để thu hồi đủ vốn lâu, độ mạo
hiểm cao.
Đầu tƣ theo chiều sâu: Đây là loại đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo, nâng
cấp, trang bị lại, đồng bộ hoá, hiện đại hoá, mở rộng các đối tượng hiện có. Là
phương thức đầu tư trong đó chủ đầu tư trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra, đòi
hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh.
1.1.3.4 Theo thời gian sử dụng
Có đầu tư ngắn hạn, đầu tư trung hạn và đầu tư dài hạn.
Dự án đầu tư ngắn hạn là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư
dưới 1 năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
Dự án đầu tư trung hạn là loại dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư từ 1
đến 5 năm.
Dự án đầu tư dài hạn là dự án đầu tư có thời hạn hoạt động từ 5 năm trở lên.
1.1.3.5 Theo lĩnh vực hoạt động

trọng một logic về thời gian.
- Các công việc và tổng thể các công việc cần được thực hiện trong một thời
hạn xác định. Dự án có điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
- Các nguồn lực để thực hiện các công việc và tổng thể công việc là giới hạn.
Mỗi dự án thường tiêu phí các nguồn lực. Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt
chẽ khi chi phí cho dự án là một số thành công then chốt.
- Các hoạt động của dự án diễn ra trong môi trường không chắc chắn. Môi
trường của dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai.
Như vậy, dự án và các hoạt động đang tiến hành có những điểm chung. Cả
hai đều do con người thực hiện và bị giới hạn về nguồn lực, cả hai đều được lên kế
hoạch, thực hiện và kiểm tra. Sự khác biệt ở chỗ các hoạt động đang được tiến hành
có tính chất lặp lại, còn dự án thì có thời hạn và là duy nhất.
1.2.1.2 Đặc điểm của dự án
Theo tài liệu Quản trị dự án Thiết lập và thẩm định dự án đầu tư của tác giả
Vũ Công Tuấn (2010) cho rằng các đặc điểm của dự án bao gồm:
- Dự án luôn mới mẻ, sáng tạo và duy nhất.
- Dự án chỉ diễn ra trong một thời gian nhất định.
- Dự án có vòng đời, kể từ lúc hình thành, phát triển đến khi kết thúc.
- Dự án sử dụng các nguồn lực có giới hạn, bao gồm: Nguồn lực về tài chính;
Nguồn vật lực như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu ; Nguồn nhân lực như công
nhân, cán bộ nghiệp vụ, quản lý
- Dự án có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian.
- Dự án có sự tham gia của nhiều người, trong nhiều tổ chức với nhiều ngành
nghề, chuyên môn khác nhau; Có trình độ văn hóa, nghiệp vụ chênh lệch nhau; Từ
nhiều tổ chức khác nhau; Có mối liên hệ chặt chẽ với nhau; Tồn tại quan điểm, ý kiến
khác biệt nhau.
- Dự án thường diễn ra trong một môi trường hoạt động phức tạp: Với nhiều
mục đích, đòi hỏi khác biệt và đôi khi trái ngược nhau; Có mối quan hệ đa dạng,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
- Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
- Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả
cụ thể trong một thời gian xác định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
1.2.2.2. Yêu cầu của dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một quá
trình nghiên cứu tỷ mỷ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của
dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật. Tính khoa
học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần có sự tư vấn của các cơ
quan chuyên môn.
- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu, xác
định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn thành
cụ thể kiên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư.
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù hợp
với chính sách và pháp luật của Nhà nước. Muốn vậy, phải nghiên cứu kỹ chủ
trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động
đầu tư.
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các
cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư. Với
các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế.
1.2.2.3. Phân loại dự án đầu tư
a. Theo thẩm quyền quyết định đầu tƣ

Khái niệm: Chu trình dự án đầu tư là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự
án cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết
thúc dự án (Vũ Công Tuấn, 2010).
Các giai đoạn trong chu trình dự án đầu tƣ
Nguyễn Bạch Nguyệt và các tác giả (2008) chia chu trình dự án đầu tư thành
3 giai đoạn như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định
những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là
quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic.
Giai đoạn này bao gồm: Nghiên cứu, phát hiện cơ hội đầu tư; Nghiên cứu
tiền khả thi; Nghiên cứu khả thi; Đánh giá và quyết định.
Đây là giai đoạn tiền đề, quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai
đoạn sau. Do đó, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu,
tính toán và dự toán là rất quan trọng.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý
tiến độ thời gian.
Giai đoạn này gồm: Đàm phán ký kết hợp đồng; Thiết kế và thẩm định thiết
kế; Thi công xây lắp công trình; Chạy thử, nghiệm thu và sử dụng.
Trong giai đoạn này, vốn đầu tư được đưa ra với số lượng lớn, thường chiếm
90-95% tổng vốn đầu tư và có đặc điểm là không sinh lời. Vì vậy, thời gian thực
hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn.
Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác
chuẩn bị đầu tư và công tác quản lý trong quá trình thực hiện đầu tư.
- Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: Đây là giai đoạn dự án làm ra sản
phẩm của mình. Mục tiêu của giai đoạn này là khai thác tối đa công suất của dự

thị trƣờng, cân đối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội.
Theo quy luật của kinh tế thị trường, vận động có sự quản lý vĩ mô, các dự
án đầu tư sẽ điền đầy các “khoảng trống” về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà nhu
cầu thị trường đòi hỏi.
Dự án đầu tư cung cáp thêm nhiều sản phẩm, dịch vụ với nhãn hiệu mới,
kiểu dáng mới, chất lượng và giá thành đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của
người tiêu dùng.
e. Dự án đầu tƣ góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho nhân dân, cải biến bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Là hiệu quả tất yếu của việc huy động tiềm năng về vốn, tăng năng lực sản
xuất và tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, dự án đầu tư góp phần
không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, làm thay đổi bộ
mặt kinh tế - xã hội của đất nước, thông qua các chỉ tiêu, giá trị gia tăng cho nền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tao ra công ăn việc làm cho người lao động,
phát triển thêm nhiều ngành nghề, phát triển đồng đều các vùng lãnh thổ.
1.3 Quản lý Dự án đầu tƣ
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tƣ
Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định
về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện
tốt nhất cho phép (Từ Quang Phương, 2008).
Quản lý dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch,
điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và
thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định.


- Phối hợp các hoạt động
- Khuyến khích động viên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường
sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn đầu tư và khai thác
các kết quả đầu tư. Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo
quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, đảm bảo sự bền vũng và mỹ
quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây
dựng với chi phí hợp lý.
Trên góc độ từng cơ sở, doanh nghiệp có vốn đầu tư, mục tiêu của quản lý
đầu tư là nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với chi phí vốn đầu tư
thấp nhất trong một thời gian nhất định trên cơ sở đạt được các mục tiêu quản lý của
từng giai đoạn của từng dự án đầu tư. Với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, mục tiêu chủ
yếu của quản lý là đảm bảo chất lượng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên
cứu, dự toán, tính toán. Với giai đoạn thực hiện đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản
lý là đảm bảo tiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất. Còn với giai đoạn vận hành
các kết quả đầu tư là nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra và có lãi đối với các công
cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, hoặc đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với
chi phí thấp nhất đối với các hoạt động đầu tư khác.
1.3.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tƣ
Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả Từ Quang Phương (2008) cho rằng
quản lý dự án đầu tư bao gồm:
1.3.3.1 Quản lý vĩ mô
Quản lý vĩ mô hay quản lý Nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các
biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết
thúc dự án.
Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status