Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
LƢU THỊ KIM THƢ
PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU BIDV TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa
công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông
tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn Lƣu Thị Kim Thƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ
của cô giáo hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều
kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đỗ Thị Bắc, cô giáo hướng
Danh mục các bảng viii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ, hình ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
5. Kết cấu của đề tài 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THƢƠNG HIỆU
NGÂN HÀNG 4
1.1. Lý luận về thương hiệu 4
1.1.1. Khái niệm về thương hiệu và phát triển thương hiệu 4
1.1.1.1. Khái niệm về thương hiệu 4
1.1.1.2. Phát triển thương hiệu 4
1.1.2. Chức năng của thương hiệu 5
1.1.3.Vai trò của thương hiệu 7
1.1.4. Giá trị thương hiệu 8
1.1.5. Định vị thương hiệu 9
1.2. Lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động ngân hàng 10
1.2.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng 10
1.2.2. Định nghĩa và đặc điểm hoạt động ngân hàng 12
1.3. Thương hiệu Ngân hàng 16
1.3.1. Định nghĩa thương hiệu ngân hàng 16
1.3.2. Các yếu tố tạo nên thương hiệu ngân hàng 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
1.3.3. Vai trò của thương hiệu đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 18
1.4. Kinh nghiệm phát triển thương hiệu ngân hàng ở một số nước trên thế giới và
v
2.3.1. Chỉ tiêu đo lường mức độ nhận biết và ưa thích thương hiệu 35
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển thương hiệu của ngân hàng 36
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THƢƠNG HIỆU BIDV TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 37
3.1. Khái quát về tỉnh Thái Nguyên 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên 37
3.1.2. Nhân khẩu và lao động của tỉnh Thái Nguyên 38
3.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên 38
3.1.4. Điều kiện kinh tế của tỉnh Thái Nguyên 39
3.1.5. Điều kiện văn hóa, y tế, giáo dục 40
3.2. Thực trạng phát triển thương hiệu BIDV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên 40
3.2.1. Tình hình cơ bản của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
chi nhánh Thái Nguyên 40
3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu BIDV của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên 43
3.2.2.1. Phân tích môi trường hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên theo mô hình SWOT 43
3.2.2.2. Thương hiệu BIDV trong nền kinh tế Việt Nam 45
3.2.3. Thực trạng thương hiệu BIDV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên 48
3.2.3.1. Công tác xây dựng và phát triển thương hiệu BIDV của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên 48
3.2.3.2. Kết quả hoạt động của BIDV Thái nguyên 55
3.2.3.3. Vị thế của thương hiệu BIDV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 63
3.3. Đánh giá chung về phát triển thương hiệu BIDV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Thái Nguyên 69
3.3.1. Những kết quả đạt được 69
3.3.2. Những tồn tại hạn chế 70
4.4.3 . Định giá thương hiệu 96
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHIẾU ĐIỀU TRA 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Thái Nguyên : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Chi nhánh Thái Nguyên
ĐH : Đại học
GDKH : Giao dịch khách hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
P : Phòng
PT : Phổ thông
TC : Trung cấp
TMCP : Thương mại cổ phẩn
TP : Thành phố
TX : Thị xã
UBND : Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Biểu đồ 3.4. Phát triển thương hiệu BIDV qua thị phần huy động tại thời điểm
30/11/2012 59
Biểu đồ 3.5. Thị phần tín dụng trên địa bàn tại thời điểm 30/11/2012 61
Biểu đồ 3.6. So sánh tăng trưởng dư nợ tín dụng các NHTM trên địa bàn
năm 2010-2012 61
Biểu đồ 3.7. Thương hiệu ngân hàng mạnh trên địa bàn Thái Nguyên 63
Biểu đồ 3.8. 05 Thương hiệu mạnh nhất theo khảo sát 64
Biểu đồ 3.9. Các yếu tố tác động đến sự nhận biết thương hiệu ngân hàng 65
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ nhận biết thương hiệu BIDV Thái Nguyên 65
Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ nhận biết thương hiệu BIDV tại các địa bàn khác nhau 66
Biểu đồ 3.12. Kênh thông tin quảng bá thương hiệu được quan tâm 66
Biểu đồ 3.13. Mức độ sử dụng sản phẩm của BIDV so với các ngân hàng khác 67
Hình 3.1. Vị thế BIDV trong ngành ngân hàng tại 31/12/2011 47
Hình 3.2. Giá trị cốt lõi của BIDV 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngân hàng thương mại đã tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự
phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Ngày nay, ngân hàng được coi là một trong
những ngành kinh tế huyết mạch mũi nhọn của bất kỳ nền kinh tế nào. Với những
biến động và thăng trầm của nền kinh tế thế giới trong một vài năm trở lại đây đã
khiến ngành ngân hàng toàn thế giới rơi vào cảnh khủng hoảng trầm trọng. Ở Việt
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thương hiệu ngân hàng
- Phân tích, đánh giá thực trạng thương hiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên từ năm 2010 - 2012.
- Đề ra định hướng và giải pháp nhằm phát triển thương hiệu BIDV tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề liên quan đến công tác duy trì và phát triển thương hiệu BIDV
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 - 2012.
- Về không gian: tỉnh Thái Nguyên
- Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến việc duy trì và phát triển
thương hiệu BIDV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Thái Nguyên
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp phát triển thương hiệu BIDV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu
nhằm phát triển thương hiệu BIDV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho phát triển thương hiệu Ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên và đối với các
chi nhánh BIDV tại địa phương có điều kiện tương tự.
5. Kết cấu của đề tài
thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau. Ví dụ,
Toyota là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa:
Innova, Camry
Thương hiệu, hiểu một cách đơn giản, là một cái tên gắn với một sản phẩm
hoặc một nhà sản xuất. Thương hiệu ngày nay đang ngày càng trở nên một thành tố
quan trọng trong văn hóa và trong nền kinh kế. Hàng hiệu hoặc đồ hiệu được coi là
những "vật phẩm văn hóa và triết lý cá nhân".
1.1.1.2. Phát triển thương hiệu
Phát triển thương hiệu là một công việc quan trọng mà mọi doanh nghiệp đều
cần phải quan tâm thực hiện để có thể xây dựng, duy trì và nâng cao vị thế, sức
mạnh thương hiệu của mình. Xây dựng thương hiệu là quá trình tạo dựng một hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
ảnh về một doanh nghiệp, về hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đó trong tâm
trí, trong nhận thức của người tiêu dùng. Việc tạo ra các yếu tố thương hiệu chỉ là
những bước khởi đầu quan trọng để có được những căn cứ, những yếu tố vật chất cụ
thể nhằm liên kết bộ nhớ của khách hàng đến với doanh nghiệp và sản phẩm của
doanh nghiệp. Quá trình phát triển thương hiệu của doanh nghiệp cần phải làm sao
để khách hàng ngày càng biết đến thương hiệu (thông qua các yếu tố thương hiệu
như tên gọi, logo, khẩu hiệu…) và rồi hình ảnh thương hiệu được cố định trong trí
nhớ khách hàng, sau cùng là khách hàng tin tưởng và yêu mến những hình ảnh đó vì
thông qua và ẩn chứa đằng sau những hình ảnh đó là chất lượng sản phẩm mà họ
đang sở hữu, là sự quan tâm và trân trọng của doanh nghiệp, là giá trị cá nhân gia
tăng mà họ có được khi tiêu dùng sản phẩm. Phát triển thương hiệu là quá trình lâu
dài với sự quyết tâm và khả năng vận dụng hợp lý tối đa các nguồn lực và các biện
pháp để làm sao sản phẩm có được một vị trí trong tâm trí khách hàng. Nói cách
khác, phát triển thương hiệu là một chuỗi các nghiệp vụ liên tục và tác động qua lại
lẫn nhau dựa trên nền tảng của các chiến lược marketing và quản trị doanh nghiệp,
điệp khác nhau dựa trên những dấu hiệu nhất định nhằm đáp ứng những kỳ vọng và
thu hút sự chú ý của những tập hợp khách hàng khác nhau.
Khi hàng hoá càng phong phú đa dạng thì chức năng phân biệt càng trở lên
quan trọng. Mọi dấu hiệu gây khó khăn khi phân biệt sẽ làm giảm uy tín và cản trở
sự phát triển của thương hiệu. Một thương hiệu được thiết lập nhưng thiếu vắng
chức năng phân biệt và nhận biết sẽ không được công nhận dưới góc độ pháp lý và
có thể dẫn đến sự thất bại trong chiến lược của doanh nghiệp.
b. Chức năng thông tin và chỉ dẫn
Chức năng thông tin và chỉ dẫn của thương hiệu thể hiện ở chỗ thông qua
những hình ảnh, ngôn ngữ hoặc các dấu hiệu khác của thương hiệu, người tiêu dùng
có thể nhận biết được phần nào về giá trị sử dụng của hàng hoá, những công dụng
đích thực của hàng hoá đó mang lại cho người tiêu dùng trong hiện tại và tương lai.
Những thông tin về nơi sản xuất, điều kiện tiêu dùng và đẳng cấp hàng hoá,… cũng
có thể phần nào được thể hiện thông qua thương hiệu.
Không phải mọi thương hiệu đang tồn tại trên thị trường đều có chức năng
này. Tuy nhiên, khi thương hiệu thể hiện rõ được chức năng này sẽ là cơ hội thuận
lợi để người tiêu dùng tìm hiểu và đi đến chấp nhận thương hiệu. Chức năng thông
tin và chỉ dẫn dù rõ ràng và phong phú đến đâu nhưng không thoả mãn về khả năng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
phân biệt và nhận biết thì cũng sẽ không được coi là một thương hiệu thành công,
bởi nó dễ tạo ra sự nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
c. Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy
Thương hiệu còn có chức năng tạo sự cảm nhận. Đó là cảm nhận của người
tiêu dùng về sự sang trọng, sự khác biệt, một cảm nhận yên tâm, thoải mái và tin
tưởng khi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó. Sự cảm nhận của khách hàng không phải
tự nhiên mà có, nó được hình thành do tổng hợp các yếu tố của thương hiệu như
màu sắc, tên gọi, biểu tượng, biểu trưng, âm thanh, khẩu hiệu,… và cả sự trải
- Công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm
- Là phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng có
- Khẳng định đẳng cấp chất lượng trước khách hàng
- Đưa sản phẩm ăn sâu vào tâm trí khách hàng
- Nguồn gốc lợi thế cạnh tranh
- Nguồn gốc lợi nhuận.
1.1.4. Giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu được hiểu là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang
lại cho những đối tượng liên quan (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, cổ đông,
nhân viên,…)
Đối với bản thân công ty, giá trị thương hiệu là những lợi ích mà công ty có
được khi sở hữu thương hiệu này. Có 6 lợi ích chính là: có thêm khách hàng mới,
gia duy trì khách hàng trung thành, đưa chính sách giá cao, mở rộng thương hiệu,
mở rộng kênh phân phối, tạo rào cản với đối thủ cạnh tranh.
Sự trung thành thương hiệu sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ
trong một thời gian dài. Sự trung thành sẽ được tạo ra bởi 4 thành tố trong tài sản
thương hiệu là: sự nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính thương
hiệu và các yếu tố sở hữu khác. Chất lượng cảm nhận và thuộc tính thương hiệu
cộng thêm sự nổi tiếng của thương hiệu sẽ tạo thêm niềm tin và lý do để khách hàng
mua sản phẩm, cũng như những thành tố này sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của
khách hàng. Gia tăng sự trung thành về thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng ở
thời điểm mua hàng khi mà các đối thủ cạnh tranh luôn sáng tạo và có những sản
phẩm vượt trội. Sự trung thành thương hiệu là một thành tố trong tài sản thương
hiệu nhưng cũng bị tác động bởi tài sản thương hiệu. Sự trung thành thương hiệu là
một trong những giá trị mà tài sản thương hiệu mang lại cho công ty.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít
10
- Lựa chọn định vị đặc thù cho thương hiệu sản phẩm: Theo đó, xuất phát từ
thực tiễn sản xuất kinh doanh và định hướng chiến lược của mình, các công ty sẽ
tìm cách định vị lợi ích chính đáng duy nhất trong số các cách thức sau đây:
+ Định vị theo lợi ích
+ Định vị theo thuộc tính
+ Định vị theo đối thủ cạnh tranh
+ Định vị theo chủng loại
+ Định vị theo chất lượng và giá cả
- Lựa chọn định vị giá trị cho thương hiệu sản phẩm: Người tiêu dùng thường
cho rằng đồng tiền bỏ ra để sở hữu một hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó phải xứng
đáng với giá trị mà họ nhận được. Vì vậy, khi định vị giá trị sản phẩm, chúng ta
thường xoay quanh phương pháp định vị liên quan đến 4P (product, price,
promotion, place) trong Marketing căn bản và đã được Philip Kotler phân thành
năm cách định giá trị cho thương hiệu:
+ Đắt tiền hơn để có chất lượng cao hơn
+ Chiến lược giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn
+ Chiến lược giữ nguyên chất lượng nhưng giá rẻ hơn
+ Chiến lược giảm chất lượng song giá lại giảm đi rất nhiều
+ Chiến lược chất lượng cao hơn song giá lại rẻ hơn.
1.2. Lý luận về ngân hàng thƣơng mại và hoạt động ngân hàng
1.2.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng
a. Định nghĩa ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn
liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương
mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền
kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao
nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở
thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một
phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế
sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức
năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh
toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM.
Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình
đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là
chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín
dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại
được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên
tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền
giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,
đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ
thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với
NHTM. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào
nền kinh tế lớn.
- Trung gian tín dụng:
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng
vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng
này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là
tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức
khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
bao gồm:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá
- Bảo lãnh ngân hàng
- Cho thuê tài chính.
- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán
- Dịch vụ thanh toán trong nước
- Dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các tổ chức và cá nhân.
- Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử
- Các sản phẩm khác như tư vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc
- Các hoạt động khác
- Góp vốn đầu tư, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác từ
nguồn vốn tự có.
- Tham gia thị trường tiền tệ: Thị trường đấu giá tín phiếu kho bạc, thị trường
nội tệ và ngoại tệ liên ngân hàng, thị trường giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy
định của ngân hàng nhà nước.
- Hoạt động uỷ thác và đại lý liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc
quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Hoạt động dịch vụ chứng khoán
- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
b. Đặc điểm sản phẩm của ngành ngân hàng