Phần 1
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Trong sản xuất nông nghiệp, con lợn chiếm một vị trí đặc biệt quan
trọng, nó cung cấp phần lớn thực phẩm cho con ngời và một số lợng lớn phân
bón cho trồng trọt. Vì vậy chăn nuôi lợn là một trong những lĩnh vực quan
trọng của ngành chăn nuôi các nớc trên thế giới cũng nh ở Việt Nam.
ở nớc ta trong những năm gần đây nền kinh tế ngày càng phát triển,
mức sống của ngời dân ngày càng đợc nâng cao, cùng với đó sự gia tăng dân
số còn ở mức cao làm cho Việt Nam trở thành quốc gia đông dân thứ 13 trên
thế giới. Do vậy nhu cầu của con ngời về lơng thực, thực phẩm nói chung và
thịt lợn nói riêng không ngừng nâng cao cả về số lợng cũng nh chất lợng. Vì
thế yêu cầu đặt ra cho các nhà chăn nuôi là phải làm sao nâng cao chất lợng
sản phẩm, đồng thời với yêu cầu nâng cao sản lợng của ngành chăn nuôi nói
chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
Để thực hiện tốt yêu cầu đó, bên cạnh những yếu tố về giống, kỹ thuật
chăm sóc nuôi dỡng thì những yếu tố về thức ăn đóng vai trò hết sức quan
trọng, nó là cơ sở cho hiệu quả chăn nuôi, điều này đợc chứng minh qua câu
Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở, chăm sóc nuôi dỡng là yếu tố quyết định.
Thực vậy trong chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn hiện nay chi phí thức ăn
chiếm tới 65% - 70% giá thành sản phẩm. Từ đó việc sử dụng có hiệu quả thức
ăn chăn nuôi sẽ góp phần rất lớn vào việc làm hạ giá thành sản phẩm. Việc sử
dụng có hiệu quả thức ăn chăn nuôi là nh thế nào? Đó có phải là việc cứ thức ăn
chất lợng thật tốt, giá thật cao là sử dụng. Thực tế không phải nh vậy.
Theo thống kê của FAO hàng năm trên thế giới có tới 20% tổng lơng
thực, thực phẩm bị hỏng do nấm mốc, còn ở Việt Nam do điều kiện khí hậu là
nóng ẩm ma nhiều cộng với trình độ khoa học, kỹ thuật cha cao nên việc chế
biến và bảo quản lơng thực, thực phẩm cha đợc tốt. Từ đó tạo điều kiện thuận
lợi cho các vi sinh vật đặc biệt là nấm mốc phát triển làm giảm chất lợng của
các loại thức ăn này. Vậy việc xử lý các loại thức ăn này nh thế nào? Nếu nh
phải huỷ bỏ thì quả thật đó là một sự thiệt hại, lãng phí vô cùng to lớn cho nền
Tri thc nghim ca cụng ty nm ngay ti khu ch bin thc n rt thun
tin cho vic nghiờn cu sn xut ra cỏc loi thc n phự hp vi tng loi ln.
2
* Điều kiện khí hậu, thuỷ văn
Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi năm trong vùng Đông Bắc bộ, khí
hậu ở đây mang đầy đủ đặc trưng của vùng nhiệt đới nóng, ẩm, mưa nhiều
nên một năm có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình biến
động từ 21
o
C - 28
o
C có đợt đến 36
o
C, độ ẩm trung bình từ 81 % - 86 %, lượng
mưa trung bình 250mm/tháng và tập trung nhiều vào các tháng 6,7,8 trong
năm. Mùa này có các đợt nóng bức oi ả, nắng to kéo dài làm nhiệt độ chuồng
nuôi tăng cao dẫn đến Stress, lợn kém ăn làm cho sức đề kháng bị giảm vì vậy
chúng dễ mắc bệnh. Do đó những tháng này cần chú ý đến công tác tiêm
phòng để tránh dịch bệnh xẩy ra ở các đàn gia súc, gia cầm.
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Thời gian này khí hậu
lạnh và khô làm nhiệt độ giảm đáng kể, nhiệt độ trung bình từ 15
o
C - 20
o
C độ ẩm
dao động từ 65 % - 75 %. Ngoài ra về mùa đông còn cò gió mùa đông bắc kéo
dài, đêm có thể có sương muối, có ngày nhiệt độ có thể giảm xuống 9
o
C - 10
+ 01 k toỏn bỏn hng
+ 01 k toỏn thu
- Lao ng trc tip:
+ 03 cụng nhõn ph trỏch chn nuụi
+ 02 lỏi xe
+ 02 bo v
+ 20 cụng nhõn tham gia sn xut thc n chn nuụi
+ 02 cỏn b k thut
Hu ht cỏn b trong cụng ty u cú trỡnh t trung cp tr lờn, cũn
cụng nhõn u tt nghip ph thụng trung hc trở lên.
* C s vt cht, k thut ca nh mỏy
Khu hnh chớnh ca nh mỏy gm mt phũng lm vic ca giỏm c
iu hnh sn xut, mt phũng ca cỏn b hnh chớnh, mt phũng hp, mt
phũng th trng.
Khu sn xut ca nh mỏy chim gn nh hu ht ton b din tớch.
Bờn cnh khu sn xut cú mt phũng k thut c trang b y cỏc
thit b hin i phc v cho vic sn xut.
Mt nh kho cha nguyờn liu sn xut, hai phũng cho cỏn b trc v
ngh tra ti nh mỏy.
4
Cuối khu nhà máy là một dãy chuồng lợn phục vụ cho việc nuôi thử
nghiệm các loại thức ăn khác nhau để tìm ra loại phù hợp nhất cho từng giai
đoạn phát triển của lợn, chuồng nuôi được thiết kế theo kiểu công nghiệp, nền
sàn bê tông có hệ thống vòi nước tự động đến từng ô chuồng, có máy bơm hút
nước tõ giếng khoan để tắm cho lợn và rửa chuồng hàng ngày.
* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:
- Sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi
- Chế biến lương thực, thực phẩm
- Sản xuất mua bán vật tư nông nghiệp
- Dịch vụ hỗ trợ trồng trọt và chăn nuôi
nhng iu kin thun li v cn thit phỏt trin kinh t ca mt doanh
nghip t nhõn m khụng phi c s no cng cú c.
- Khú khn
Xut phỏt t thc t sn xut ca cụng ty núi chung v nh mỏy ch
bin thc n chn nuụi NewWay núi riờng, hiu bit ca bn thõn tụi thy
cụng ty cũn gp nhiu khú khn trong vic kinh doanh cng nh sn xut.
Hin nay trờn th trng xut hin nhiu cụng ty sn xut thc n chn
nuụi nờn vic cnh tranh gp nhiu khú khn.
Do cụng ty kinh doanh nhiu loi mt hng nờn vic u t cht xỏm
cho vic phỏt trin sn xut, m rng th trng cũn hn ch.
1.4. Nội dung, phơng pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.4.1. Nội dung và biện pháp thực hiện
- Ni dung:
Trong thời gian thực tập tại nhà máy với phơng châm Học đi đôi với
hành tôi đã thực hiện các nội dung công việc sau:
+ Vệ sinh chuồng trại, tiêm phòng vắcxin định kỳ cho lợn.
+ Chẩn đoán và điều trị bệnh đàn lợn mắc phải.
+ Chăm sóc và theo dõi lợn thí nghiệm
+ Kết hợp giữa sản xuất và chuyên đề nghiên cứu khao học, không
ngừng nâng cao tay nghề và kiến thức cho bản thân.
6
- Bin phỏp thc hin:
+ Lập kế hoạch phù hợp với nội dung thực tập, phù hợp với tình hình
sản xuất của nhà máy.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh mọi nội quy của nhà máy, quy định của nhà
trờng, khoa và yêu cầu của giáo viên hớng dẫn.
+ Khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm của cán bộ, nhân viên trong nhà máy,
tham khảo tài liệu để nâng cao trình độ chuyên môn.
+ Thờng xuyên xin ý kiến giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn.
1.4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Biết cách chẩn đoán và điều trị một số bệnh của Lợn
Biết cách dùng một số loại vacxin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh
1.5. Kết luận và đề nghị
1.5.1. Kết Luận
Qua quá thình thực tập với sự giúp đỡ nhiệt tình của Thầy giáo hớng
dẫn cùng Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công nhân viên trong nhà máy, tôi
đã trởng thành về nhiều mặt: Đợc củng cố và nâng cao tay nghề chuyên môn,
tiếp súc đi sâu vào thực tiễn chăn nuôi, rèn luyện cho mình tác phong làm việc
từ đó tôi đã mạnh dạn và tự tin hơn vào khả năng của mình. Bên cạnh đó tôi
cũng tự thấy mình cần phải học hỏi thêm rất rất nhiều về kinh nghiệm, trình
độ chuyên môn của các đồng nghiệp đi trớc, của các thầy cô giáo. Đồng thời
phải tích cực nghiên cứu, tham khảo tài liệu về kiến thức mới để cập nhật
những thông tin về tiến bộ KHKT.
1.5.2 Đề nghị
Trong quá trình đi sâu vào thực tiễn sản xuất nhà máy tôi nhận thấy một
số tồn tại:
- Một số chuồng lợn không bảo đảm vệ sinh thú y nh cha có hố sát
trùng, và nhiều khi bỏ không.
- Cha có chuồng để cánh ly hoàn toàn cho lợn ốm.
- Vật liệu phục vụ chăn nuôi cha cung cấp kịp thời theo yêu cầu của
công tác chăn nuôi, đặc biệt là thuốc thú y.
Qua những tồn tại trên tôi xin đóng góp một số ý kiến nh sau:
- Công tác vệ sinh thú y, chăm sóc nuôi dỡng cần đợc quan tâm hơn nữa.
- Cán bộ phụ trách cần cung cấp đầy đủ thuốc điều trị.
- Cần phải có khu vực nuôi cách ly hoàn toàn lợn bệnh, hạn chế ô
nhiễm môi trờng.
1.6. Mục tiêu cần đạt đợc sau khi kết thúc chuyên đề
- Hon thnh ni dung ca chuyờn thc tp
- Cng c kin thc chuyờn mụn, nõng cao tay ngh
- Nm vng c quy trỡnh x lý thc n b nm mc
bảo vệ nh ở vi khuẩn nó đợc hình thành theo nhiều cách.
9
Ví dụ: Bào tử hình thành trong các túi bào tử (Bào tử nang), khi chín thì
bảo tử đợc giải phóng ra ngoài theo gió bay đi xa, gặp điều kiện thuận lợi sẽ
mọc thành khuẩn ti mới.
Hoặc theo cách khác: 1 số khuẩn ti ký sinh hình thành 1 dạng tế bào
đặc biệt hình chai, đầu các tế bào này sinh ra các bào tử (Bào tử đính)
- Sinh sản hữu tính:
Niêm mạc còn có thể sinh sản theo kiểu hữu tính, 2 đầu sợi nấm tiếp
hợp với nhau rồi mọc lên một cơ thể mới.
* Một số nấm mốc thờng gặp trong thức ăn gia súc
- Giống Mucor,ví dụ: M.cremosis; M.rouxii
Mốc Mucor có khuẩn ti đơn bào phân nhánh mạnh, sinh bào tử nang.
Mucor mọc ở các hạt, thức ăn gia súc, những thực phẩm bị ẩm thành 1 lớp
lông tơ màu xanh. Một số loài mucor có khả năng lên men rợu và oxy hóa.
Chúng đợc dùng trong sản xuất axit hữu cơ, rợu và chế phẩm enzym
- Giống Rhizopus. Ví dụ R. rigricans gọi là mốc bánh mỳ. Bánh mỳ th-
ờng gặp làm hỏng một số thực phẩm nh hoa quả, rau xanh, bánh mì trên
khuẩn ti hình thành những nút và từ đây sẽ mọc những rễ cắm sâu vào cơ chất
và mọc những cuống sinh bào tử nang. Trong bào tử nang chứa nhiều bào tử
hình trứng, hình tang trống.
- Giống Aspergillus
Gồm có 78 loài và nhiều chủng, trong đó A.flavus đáng đợc quan tâm
nhất.
Khuẩn ti có vách ngăn trên đều tế bào hình chai mọc các cuống sinh bào
tử đính. Các bào tử đính xoè ra nh những bông hoa cúc và mang màu sắc đặc tr-
ng cho từng loài. màu vang hoa cau: A.flavus, A. oryzae, Aspergillus là loại nấm
hiếm khí, rất a ôxy, a nhiệt có thể phát triển ở nhiệt độ từ 25-50
0
C, nhng thích
Loài Penicillinum có khuẩn lạc nhiều màu sắc, phổ biến là màu xanh
khói, mặt trái có màu vàng chanh, thờng mọc nhiều ở ngô, khô dầu lạc, đậu t-
ơng, cám loài này a nhiệt độ trung bình (10
0
C - 40
0
C), tối u khoảng 25
0
C, sinh
trởng tốt nhất ở độ ẩm giữa 90 và 100% (Nguyễn Thị Hải, 2008) [3]
- Giống Fusarium (nấm liền)
Loài nấm này khá phổ biến, có ở trong đất, trên các loại cây trồng và các
loại ngũ cốc. Khuẩn lạc có nhiều màu sắc nh phớt hồng, vàng, tím, trắng
Fusarium a phát triển ở nhệt độ thấp, nhiệt độ thích hợp cho sản sinh
độc tố là 8
0
C. Độc tố gồm T
2
, - toxin, fusarenol, nivalenol
1.7.1.2. Độc tố nấm mốc và bệnh độc tố nấm mốc
* Định nghĩa về độc tố nấm mốc và bệnh độc tố nấm mốc:
Theo Lê Đức Ngoan và cộng sự (2005) [6] Độc tố nấm mốc là chất độc
sinh ra từ nấm mốc, không phải là hợp chất trong nghiên cứu thức ăn. Nó xuất
hiện trong nguyên liệu sau quá trình thu hoạch, bảo quản, chế biến do các loại
nấm mốc tạo ra. Có khoảng 3000 loại độc tố.
Còn theo (Nguyễn Thị Hải, 2008) [3] Độc tố nấm mốc là sản phẩm của
sự chuyển hóa thứ cấp trong quá trình phát triển của mỗi loại hoặc mỗi chủng
nấm mốc nhất định. Có 6 loại độc tố nấm mốc chính đó là Aflatoxin,
zearalenone, ochratoxin, fumorsins, trichothecenes và DON.
11
Gà gìa, cừu non
A. ochracous Hạt, gạo, lạc Các Ocratoxin Cừu cái, lợn
P.islandicum
Gạo, lúa, miến kê,
đại mạch
Rugulosin
Luteoskirin
Islanditoxin
Ngời
Bệnh độc
tố thận
P.citrinum
P.viridicatum
Lạc, gạo, hạt ngô,
đại mạch, lúa mì,
cỏ lùng
Xitrinin Lợn, ngời
Bệnh độc
tố dạ dày
ruột
F.nivale
F.tricinclum
F.roseum
Hạt Các xiccpen Lợn, ngựa, cừu
Xuất
huyết
A.fumigatus
A.glaucus
P.rubrum
Hạt, bột
O O
OH
OCH
3
OCH
3
OCH
3
O O O O O O
Aflatoxin B
1
Công thức C
17
H
12
O
6
Phân tử lợng 312
Aflatoxin B
2
Công thức C
17
H
14
O
6
Phân tử lợng 314
Aflatoxin M
1
17
H
12
O
7
Phân tử lợng 328
Aflatoxin G
2
Công thức C
17
H
14
O
7
Phân tử lợng 330
Trong cấu trúc hoá học của Aflatoxin có 1 khung hoá học giống các dẫn
chất của coumarin (dimethoxy) 5-7 coumarin, dimethoxy 5 7 cyclopenten
Coumarin và steigmato cystin. Vì vậy ngời ta coi steigmato cystin là tiền thân
13
của Aflatoxin. Đến nay đã phát hiện đợc 12 loại Aflatoxin. Các Aflatoxin đợc
gọi tên là B
1
, B
2
, G
1
, G
2
dựa vào màu huỳnh quang của chúng khi chiếu tia cực
tím lên bản tách các vết sắc ký lớp mỏng aflatoxin. B (blue) vết huỳnh
1
. Khi cho chuột uống hoặc tiêm phúc mạc Aflatoxin B
1
phát hiện
trong gan chuột có cả Aflatoxin B
1
và Aflatoxin M
1
.
Sự chuyển hoá Aflatoxin B
1
ở các động vật không có vú chủ yếu là sự
hydroxul hoá, song cũng thấy mất nhóm metyl tạo ra những sản phẩm nh
Aflatoxin P
1
ít độc hơn nhiều.
Tốc độ bài xuất Aflatoxin B
1
qua đờng ruột là quan trọng nhất (Xuất
phát chủ yếu từ sự bài xuất qua mật, thứ 2 là qua nớc tiểu). Sản phẩm chuyển
hoá Aflatoxin M
1
có thể đợc khử hoạt hoạt bằng liên hợp với taurocholic và
glycuronic acid dẫn đến thải trừ qua mật hoặc nớc tiểu 2 dạng chuyển hoá
khác nh Aflatoxin P
1
và Q
1
cũng đợc khử hoạt theo dạng này.
Còn Aflatoxin B
1
) ở dạng tự do hoặc
dạng liên kết. Đờng đào thải chủ yếu qua phân, nớc tiểu, có thể có trong gan,
sữa thận (Nguyễn Thị Hải, 2008) [3]
- Aflatoxicosis
+ Cơ chế tác dụng về mặt hóa sinh của Aflatoxin. Theo (Nguyễn Thị
Hải, 2008) [3] Bản thân dihydro furofuran trong cấu trúc hoá học của
Aflatoxin B
1
không gây ung th. Khả năng sinh ung th phụ thuộc vào sự tồn tại
của nhân trên dihydro furofuran và d-lacton cha no. Có ngời cho rằng
Aflatoxin B
1
chỉ là một chất tiền sinh ung th và đợc chuyển 1 hợp chất sinh
ung th có lẽ nhờ các enzym.
Theo Phạm Quang Phúc (2005) [8] có nêu cho đến nay, ngời ta tạm thời
công nhận khả năng tác động lên tế bào gan của Aflatoxin qua 5 giai đoạn.
+ Tác động qua lại với AND và ức chế các polymeraza chịu trách
nhiệm tổng hợp AND và ARN.
+ Ngừng tổng hợp AND.
+ Giảm tổng hợp AND và ức thể tổng hợp ARN truyền tin.
+ Biến đổi hình thái nhân tế bào.
+ Giảm tổng hợp Pr.
Hậu quả của quá trình tác động sinh hoá lên tế bào gan này gây ung th
biểu mô tế bào gan.
- Bệnh Aflatoxicosis ở 1 số loài gia súc, gia cầm, ở ngời.
15
Theo (Nguyễn Thị Hải, 2008) [3] độ mẫn cảm của các loài gia súc, gia cầm
đợc xếp theo thứ tự giảm dần nh sau: Gia cầm > Lợn > Trâu, bò > dê, cừu.
Trong các loài gia cầm: Vịt con > gà tây > ngỗng > trĩ > gà giô.
16
16 đến 25 tuần tuổi xuất hiện các triệu chứng: Nghiến răng, các vết thơng ở
bụng, ỉa chảy, phân lẫn máu và niêm mạc (Nguyễn Thị Hải, 2008) [3]
Bị nhiễm độc Aflatoxin hàm lợng 700 đến 1000 ppb đều giảm tăng
trọng, khối lợng gan, thận tăng. ở bê gây sơ gan, phù thũng nội tạng, bị nhiễm
độc ở tháng thứ 4 thị hoại tử ở trung tâm các tế bào gan, tăng sinh ống mật, tắc
tĩnh mạch giữa tiểu thuỳ
ở Trâu, bò trong dạ cỏ Aflatoxin làm giảm sự phân huỷ Celluloza, giảm
rất rõ tỷ lệ acid acetic/acid propionic quá trình lên mencủa cỏ khô trong dịch
dạ cỏ trâu, bò và các động vật nhai lại trởng thành khác có sức đề kháng tốt,
nhất với Aflatoxin chúng chỉ bị chết khi nhiễm độc hàm lợng Aflatoxin B1
đặc biệt cao (60mg/kg). Sản lợng sữa ở bò cái chỉ bị ảnh hởng khi thức ăn bị
nhiễm độc từ 2,5 mg/kg.
Tuy nhiên Vũ Duy Giảng và cộng sự (1997) [2] Lại cho rằng: Khẩu
phần ăn của bê chứa 0,2 mg Aflatoxin trên 01kg khối lợng thức ăn sẽ làm bê
giảm sinh trởng và đối với bò sữa khi cho ăn 15 đến 20% khô dầu lạc bị nhiễm
độc Aflatoxin/01kg khối lợng khẩu phần thì bò sữa ngừng tiết sữa và có thể
chết.
+ Aflatoxcosis ở lợn:
Lợn cũng thuộc nhóm mẫn cảm vừa với Aflatoxin. Hàm lợng Aflatoxin
khoảng 10 ppm trong thức ăn hàng ngày sẽ gây ngộ độc (Tạp trí khoa học và
đời sống 2005) [19] theo (Nguyễn Thị Hải, 2008) [3] Nhiễm độc cấp tính xảy
ra khi cho lợn uống Aflatoxin với liều vợt quá 0,5 mg/kg thể trọng với triệu
chứng lâm sàng: Suy nhợc cơ thể, cơ yếu, chi run rẩy, bỏ ăn, khát kéo dài,
chảy máu trực tràng và chết. Thể nhiễm độc mãn tính: Lợn đợc cho ăn thức ăn
chứa Aflatoxin 0,2 mg/kg sẽ chậm lớn, giảm tiêu hoá nhng cha có biến đổi ở
gan.
Nồng độ Aflatoxin trong thức ăn ở mức 0,62mg/kg sẽ làm giảm tốc độ
sinh trởng; ở mức 0,86 mg/kg sẽ làm hệ thống miễn dịnh suy yếu và ở mức 2
đến 4 mg/kg sẽ gây chết ở thể cấp (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1999) [2]
Biến đổi về các chỉ tiêu huyết học: Do Aflatoxin làm giảm hấp thụ sắt,
làm số lợng hồng cầu giảm gây thiếu máu, tỷ lệ làm bạch cầu giảm. Aflatoxin
làm thoái hoá gan gà đẻ, làm giảm hàm lợng lipit của lòng đỏ hàm lợng
albumin giảm, hàm lợng globulin tăng.
Gà ăn thức ăn có 250 đến 500ppb bị giảm sức đề kháng với các bệnh
truyền nhiễm do pasterella multcida, Salmosella spp, vi rus gây bệnh marek's,
gumboro, cầu trùng mặc dù đã đợc tiêm phòng tốt các loại vacxin đó do bị
18
nhiễm Aflatoxin. Con vật kém ăn, giảm tổng hợp protein, giảm tổng hợp
kháng thể làm giảm khả năng miễn dịch.
+ Aflatoxin ở ngời.
Aflatoxin nhiễm vào cơ thể ngời với liều lợng nhỏ thì gây ngộ độc nhẹ
chỉ gây ngộ độc nhẹ, nôn mửa, tiêu chảy, choáng váng, Aflatoxin thờng gây
ngộ độc nhiều cho gan và thận. Sau khi xâm nhập vào cơ thể Aflatoxin dễ
dàng đi khắp cơ thể, có thể gây chảy máu ở da, đờng tiêu hoá, thận, não nó
có thể gây thoái hoá tế bào nhu mô gan, sơ hoá, xuất hiện u gan, tăng ure
huyết, aldumin niệu, viêm cầu thận Aflatoxin còn tác động lên hệ thần kinh
và hệ sinh dục, trong nhiều trờng hợp nó gây nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi,
thậm chí liệt cơ, rối loạn động tác, sảy thai, đẻ non
Theo (Vũ Hớng Văn, 2007) [14] ngoài việc gây ngộ độc cấp tính
(Liều gây chết ngời khoảng 10mg) Aflatoxin còn đợc coi là nguyên nhân gây
sơ gan và gây ung th gan. Ngời ta đã biết Aflatoxin là một trong những
nguyên nhân gây ung th gan mạnh nhất tác động qua đờng miệng, nếu hấp
thụ 1 tổng lợng 2,5 mg Aflatoxin trong thời gian 89 ngày có thể dẫn đến ung
th gan hơn 1 năm sau.
- Ochratoxin và Ochratoxicosis.
+ Ochratoxin
Ochratoxin là các độc tố đợc sản sinh bởi các chủng nấm penicilliun và
các chủng nấm Aspergillus nó là nhóm gồm 7 độc tố, trong đó: Ochratoxin A
là sản phẩm của chủng nấm A ochraceus. Ochratoxin có dạng tinh thể không
* Zearalenon và tác hại của của Zearalenon đối với vật nuôi.
Zearalenon là độc tố do một số chủng nấm Fusaria tổng hợp hợp. Độc
tố này không tan trong nớc, tan trong dung dịch kiềm và các dung môi hữu cơ
(Benzen, cloroform, cồn )
Zearalenon làm giảm khả năng sinh sản ở trâu, bò đợc thụ tinh nhân
tạo, gãy sừng, phù ở cơ quan sinh sản. Nó gây hội chứng rối loạn sinh sản ở
lợn: Viêm âm hộ, âm đạo, viêm tử cung, sng phù cổ, sng tử cung (Nguyễn Thị
Hải, 2008) [3]
1.7.1.3. Các biện pháp phòng chống tác hại của nấm mốc và độc tố nấm mốc
trong thức ăn gia súc
* Các biện pháp hạn chế phát triển và lan nhiễm của nấm mốc.
- Kỹ thuật canh tác trên đồng ruộng.
Việc phòng triệt để lan nhiễm nấm mốc trong lơng thực, thực phẩm rất
khó thực hiện ở điều kiện khí hậu Việt Nam. tuy nhiên vẫn có một số biện
pháp phòng chống nấm ngay trên đồng ruộng nh.
+ Chọn đất trồng thích hợp và thực hiện luôn canh, tránh gieo trồng
quá dày.
20
+ Chọn giống có sức đề kháng nấm mốc.
+ Bón phân hợp lý, thu hoạch đúng thời vụ.
- Kỹ thuật bảo quản chế biến.
+ Biện pháp vật lý:
Nhiệt độ: Có thể phơi hoặc sấy khô nhằm bảo đảm độ ẩm của lơng thực
nói chung dới 12%, lạc dới 9% vì đây là môi trờng không thích hợp cho nấm
mốc phát triển và sản sinh độc tố.
Chiếu xạ: Các tia gamma, tia cực tím tiêu diệt nấm mốc.
Sử dụng các loại khí: Khí CO
2
nồng độ 20% ở nhiệt độ 17
o
S
2
O
3
đều có tác dụng ức chế nấm.
+ Một số chế phẩm có tác dụng chống nấm.
Natamycin (Pimaricin) là loại kháng sinh có tác dụng diệt nấm rất tốt, đợc
phép sử dụng để bảo quản lơng thực, thực phẩm ở các nớc Châu âu, Natamycin
100PPm (0,1%) ức chế sự phát triển của nấm mốc A flavus trên phomat.
+ Một số dợc liệu có tác dụng chống nấm A flavus.
Chất 0 - Methoxycinnamaldehyd chiết từ bột quế hàm lợng 100mg/ml
(0,01%) ức chế hoàn toàn A flavus và A parasiticus.
21
Dịch chiết của cây đinh hơng (0,04%) ức chế hoàn toàn nấm A flavus.
Tinh dầu cam, chanh, bởi, tỏi, bạc hà đều có tác dụng ức chế phát triển và sinh
độc tố của A flavus.
- Biện pháp khử độc tố nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi.
+ Biện pháp vật lý.
Nhiệt độ Aflatoxin rất bền vững ở nhiệt độ cao. ở 150
o
c trong 30 phút
thì tỉ suất Aflatoxin B1 giảm 80% và Aflatoxin B2 giảm 60%. Độ ẩm là yếu tố
giúp cho nhiệt độ làm giảm hoạt Aflatoxin. Thức ăn chứa 30% độ ẩm đun
nóng ở nhiệt độ 100
o
c trong 2,5 giờ làm giảm độc lực của 85% độc tố. Có thể
do muốn mở nhân Lacton của phân tử phải có sự thuỷ phân và có thể có sự
mất nhóm corboxyl.
Hấp phụ: Trên thế giới hiện nay sử dụng niều loại chất hấp phụ nhng
chủ yếu tập trung vào 3 nhóm chính có nguồn gốc từ chất khoáng, enzym hay
58% Aflatoxin B1 (Trong 24 giờ) thành chất huỳnh quang màu lam tơi là
Aflatoxin Ro.
Loài côn trùng Trogiun Pulsatoium cũng làm thoái hoá biến các
Aflatoxin G1 và G2. (Nguyễn Thị Hải, 2008) [3]
1.7.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
1.7.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nớc
Trong lịch sử đã từng xảy ra rất nhiệu vụ ngộ độc thức ăn do độc tố của
một số chủng nấm mốc gây tử vong cho hàng loạt ngời và ra súc. Những
nghiên cứu về nấm mốc mới chỉ phát triển trong mấy trục năm gần đây (Nhất
là sau khi phát hiện ra các chất kháng sinh) nhng nhờ đó đã làm cho sự hiểu
biết về độc tố của chúng ngày càng sáng tỏ. Tuy nhiên ở Việt Nam những
công trình nghiên cứu về nấm mốc và độc tố nấm mốc thực sự vẫn cha nhiều
song cũng đạt đợc một số kết quả đáng khích lệ.
Theo Phan Thị Bích Trâm và cộng sự (2004) [13] bằng môi trờng
chuyên biệt AFPA (Aspergillus flavus and aspergillus para riticus agar) có thể
phân lập và đếm số lợng bào tử 2 loại nấm trên. Qua kết quả nghiên cứu phân
lập nấm từ nguồn bắp ở kho thức ăn gia súc của công ty AFEX AN RANG,
bắp tồn trữ ở bất kỳ độ ẩm nào đều có nhiễm 2 chủng nấm A flavus và
Aflatoxin không nhiễm nấm Fusarium.
Lê Anh Phụng và công sự (2006) [9] đã đa ra phơng pháp phân lập A
flavus sử dụng môi trờng chuyên biệt AFPA nuôi cấy trong 48 giờ ở nhiệt độ
30
o
c sau đó chọn các khuẩn lạc có mầu vàng cam sáng (mặt sau) và mặt trớc
có mầu trắng để định danh, cấy khuẩn lạc vào môi trờng Crapek sau đó khảo
sát các đặc điểm hình thái, đối chiếu với khoá phân loại của raper và Fennell
(1965).
Khi xác định đợc thức ăn đã bị nhiễm nấm mốc thì điều đáng đợc quan
tâm tiếp theo đó là xác định thức ăn đó có độc tố hay cha, hàm lợng là bao
nhiêu để từ đó có thể quyết định xem thức ăn đó có thể sử dụng đợc hay phải
nhiên, hơn nữa Aflatoxin là độc tố rất bền vững đối với nhiệt độ, hoá chất,
men tiêu hoá.
Cũng theo Vũ Định (1991) [1] Rang lạc ở nhiệt độ 150
o
c trong 30 phút
thì Aflatoxin B1 giảm đi trung bình là 80 % và Aflatoxin B2 giảm 60% nh vậy
lạc mốc rang lên ăn vào vẫn rất nguy hiểm.
24
Còn theo Nguyễn Tùng Lâm (2008) [5] Độc tố nấm mốc có tính bền
vững ở nhiệt độ cao, đến 340
o
c mà không bị phân huỷ.
Theo Phan thị Bích Trâm và cộng sự (2004) [13] Trong điều kiện khô
thoáng, nhiệt độ trung bình là 27,4
o
c và độ ẩm không khí trung bình hạt bắp
thấp (11,8) có thể trữ hạt 2 tháng mà hạm lợng Aflatoxin tổng số vẫn ở dới
mức cho phép.
Độc tố phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm thức ăn là 15 đến 20%,
nhiệt độ 20 đến 30
o
c. Do vậy cần chú ý bảo quản khô dầu ở nơi thoáng mát,
khô ráo, tránh độ ẩm cao, đây là biện pháp hữu hiệu và tích cực nhất (Vũ Duy
Giảng và cộng sự 1997) [2].
Lê Đức Ngoan và cộng sự (2005) [6] cho biết số liệu về hàm lợng
Aflatoxin trong 1 số thức ăn sử dụng trong chăn nuôi ở Việt Nam.
Bảng 1.4. Hàm lợng Aflatoxin trong 1 số thức ănsử dụng trong chăn nuôi
ở Việt Nam
Số
TT