Đề tài lịch sử hình thành và phát triển công ty giấy việt trì cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty và đơn vị (XN II) - Pdf 24

Lời nói đầu
Qua thời gian 9 kỳ học tập và nghiên cứu tại trờng, dới sự hớng dẫn và
giảng dậy của tập thể các thầy cô giáo trờng Đại học kỹ thuật Công Nghiệp Thái
Nguyên. Tới nay chơng trình học lý thuyết đã kết thúc, để trở thành một kỹ s
thực thụ,biết áp dụng giữa lý thuyết và thực tế, có tính chủ động độc lập và giải
quyết một nhiệm vụ cụ thể. Nắm bắt đợc những thiết bị công nghệ mới trong
thời đại công nghệ khoa học phát triển nh vũ bão. Chơng trình đào tạo thực tế
cho một kỹ s đợc tiến hành trong 9 tuần. Dới sự hớng dẫn của Thầy Chu Mạnh
Hà .
Qua 9 tuần thực tập, với sự nỗ lực học tập của mình, biết áp dụng những
kiến thức lý thuyết đã đợc đào tạo. Cộng vào đó sự hớng dẫn của các Thầy Cô,
Và sự giúp đỡ của các cán bộ, kỹ thuật và công nhân hiện đang làm việc tại công
ty Giấy Việt Trì. Em đã nắm bắt đợc cơ bản về nguyên lý hoạt động và nguyên
tắc điều khiển bán tự động của dây truyền công nghệ xeo giấy bao gói công
nghiệp 25.000 T/năm có tráng phủ. Đợc sản xuất từ nguyên liệu sơ chế và lề tạp
tái sử dụng.
Đợc thực tập trong một công ty với dây truyền điều khiển bán tự động.
Quản lý chất lợng bằng hệ thống QCS (Quality Control System).Hệ thống điều
khiển phân phối DCS (Ditributeb Control System).Điều khiển mô tơ bằng hệ
Lôgic PLC (Programble Logic Controller).Tới nay chơng trình thực tập của em
đã kết thúc.Với kết quả thực tập bằng bản báo cáo gồm 5 chơng sau
Chơng 1: Tổng quan về công nghệ xeo giấy 25000T/năm
Chơng 2: Tổng quan về hệ thống QCS - DCS
Chơng3: Hệ thống cung cấp điện công ty
Chơng 4: Hệ biến tần(INVERTER J300)
Chơng 5: PLC(Programble Logic Controller)
Sau 9 tuần thực tập, tham khảo tài liệu và tính toán dới sự hớng dẫn tận
tình của Thầy em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập. Với thời gian ngắn khối l-
ợng kiến thức lớn, khả năng còn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi
những khiếm khuyết. Rất mong đợc sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo trong
bộ môn và các bạn đồng nghiệp. Qua lời nói đầu em xin trân trọng gửi lời cảm

Năm 1973: Nhà máy dần đợc khôi phục và nhanh chóng ổn định sản xuất
lắp đặt, tu sửa máy móc, chỉ sau một thời gian ngắn, năm 1974 đã sản xuất đạt
4.000 tấn giấy các loại.
Từ năm 1975- 1987: Đây là thời kì nền kinh tế nớc ta gặp nhiều khó khăn,
bị tàn phá sau chiến tranh. Đây là thời kì bao cấp,cộng với thiết bị máy
móc già cỗi,lạc hậu nên sản lợng chỉ đạt bình quân mỗi năm từ 3.000 đén 4.000
tấn giấy .
Từ năm 1988. Đảng ta phát động công cuộc đổi mới, Nhà nớc dần xóa bỏ
cơ chế bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trờng dới sự điều tiết của Nhà nớc. Nhng
kết quả sản xuất ở nhà máy vẫn ở tình trạng thấp. Trong khoảng thời gian từ năm
1991 đến 1996 sản lợng giấy bình quân mỗi năm cũng chỉ ở mức trung bình,
không vợt hơn những năm trớc là bao.
Không dừng lại ở những khó khăn đó, nhà máy đã áp dụng các biện pháp
nhằm nâng cao sản lợng và chất lợng sản phẩm nh đẩy mạnh phong trào sáng tạo
tiết kiệm,cải tạo máy móc thiết bị. Liên tục từ năm 1997 đến nay Công ty đã
thực hiện sản xuất và kinh doanh có lãi do sử dụng hiệu quả vốn, cải tiến khoa
học kỹ thuật, tăng chất lợng sản phẩm ,giảm giá thành sản phẩm và điều chỉnh
lại cơ cấu tổ chức trong toàn nhà máy nh, thu hẹp các phòng ban, tinh giảm biên
chế các bộ phận không cần thiết để bộ máy tổ chức đợc gọn nhẹ hiệu quả .
Năm 1999, với nỗ lực và phát triển của mình, Nhà máy đã đợc Nhà nớc
công nhận trở thành Công ty giấy Việt Trì.
2
2
P.tổ chức hành chính P.tài chính kế toán P.kế hoạch
thị tr ờng
P. vật t nguyên liệu
XN giấy số 1 XN giấy số 2 XN cơ khí động lực P. kỹ thuật công nghệ Tổng kho
Phòng bảo vệ
Giám đốc
XN giấy số 2

* Đứng đầu Công ty là Tổng Giám Đốc - Ông Nguyễn Văn Hiện . Phụ
trách chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trực tiếp chỉ đạo
công tác tài chính kế toán,Công tác tổ chức lao động tiền lơng. Công tác đầu t-
,xuất nhập khẩu. Công tác đối ngoại.
* Phó Tổng Giám Đốc - Ông Khổng Minh Trì . Bí th Đảng ủy, giúp giám
đốc phụ trách công tác thu mua tiếp nhận, bảo quản và đa vào sản xuất các loại
nguyên liệu. Phụ trách công tác kho công tác vận tải. Công tác y tế, giáo dục
mầm non và bảo vệ an ninh toàn công ty.
* Một phó giám đốc - Ông Nguyễn Hồng Hà, giúp giám đốc điều hành
công tác sản xuất kỹ thuật, giải quyết nhu cầu điện, nớc v v phục vụ sản xuất.
Ký kết hợp đồng mua sắm thiết bị và gia công, chế tạo phụ tùng thay thế. Phụ
trách thi công các công trình cơ bản.
* Phòng tổ chức hành chính: Ông Nguyễn Ngọc Thắng - Trởng phòng.
Có nghiệp vụ quản lý lao động, phân bổ, điều động, tiếp nhận và thực hiện
các chế độ khác cho ngời lao động.
* Ban giám đốc Nhà máy II.
- Ông Trần Quốc Hải: GĐXN giấy II
- Ông Vũ Lu Hải: PGĐXN giấy II
* Đội bảo dỡng XN giấy II
- Ông Cao Trọng Công: Đội trởng ĐBD
- Ông Nguyễn Xuân Thủy: tổ trởng tổ Điện- Nghi khí.

4
4
Chơng 1
tổng quan dây truyền công nghệ xeo giấy bao gói công nghiệp có tráng phủ
I .Mục đích yêu cầu
Đáp ứng nhu cầu của xã hội hiên nay. Nhu cầu giấy bao gói công nghiệp
là rất lớn. Mà công nghiệp giấy trong nớc cha đáp ứng đợc. Một thị trờng lớn vậy
mà chúng ta hiện nay vẫn hoàn toàn phải nhập khẩu. Do vậy quyết định đúng

Thuỷ lực OCC
Sàng lọc
Nghiền
Nghiền
6
7
7
8
8
1 . Phân xởng bột
a . Kho nguyên liệu
Gồm 2 kho chứa 2 loại nguyên liệu khác nhau, đợc nhập từ thị trờng vào :
- Kho nguyên liệu A: Chứa nguyên liệu là lề tái sử dụng gọi tắt là lề OCC
(Old Corrugated Container) dùng cho hai lớp đế và lót của sản phẩm giấy bao
gói công nghiệp cao cấp.
- Kho nguyên liệu B: Chứa nguyên liệu là bột đã sơ chế tẩy rửa trắng, gọi
tắt là KP (Kraft pulp) dùng cho lớp mặt của sản phẩm giấy bao gói, đó là lớp trên
cùng quyết định chính về chất lợng sản phẩm.
b . Thuỷ lực
Bao gồm hai máy nghiền thuỷ lực đánh nghiền hai loại nguyên liệu là
OCC và KP. Đợc đa vào từ hai kho nguyên liệu bằng hệ thống hai băng tải, điều
chỉnh tốc độ bằng biến tần có kết nối PLC và chịu sự điều khiển của hệ thống
DCS.
- Máy nghiền thuỷ lực OCC đánh loại lề OCC, nguyên lý nghiền là một bộ
dao nghiền gồm các dao tĩnh đợc gắn vào thành máy và các dao động gắn trên
mâm dao quay tròn. Lề đợc đánh tan nhờ bộ dao nghiền và lực nớc do mâm dao
quay tạo nên. Mâm dao đợc truyền động bằng động cơ P
dm
= 150kW, U
đm

= 300 (kW), U
đm
= 6 (kV). Sau đó bột đợc đa xuống bể
chứa chuẩn bị cho công nghệ xeo giấy.
Hệ nghiền KP bột từ hệ sàng lọc đợc đa vào hai máy nghiền đĩa sử dụng
động cơ truyền động P
đm
= 300 (kW), U
đm
= 6 (kV). Sau đó bột tinh đợc đa tới bể
chứa chuẩn bị cho công việc tiếp theo.
2 . Phân xởng xeo
9
9
a . Bể chứa
Sau khi bột qua hệ nghiền (Bột tinh) đợc đa vào ba bể chứa dùng cho ba
lớp (lớp Top, lớp Back, lớp Filler), ở đây ra phụ liệu theo yêu cầu công nghệ của
từng loại giấy và chuẩn bị cho công đoạn xeo giấy.
b . Hòm phun bột (hòm đầu)
Bột đạt tiêu chuẩn chất lợng đợc đa lên 3 hom phun của ba lớp. Bộ phận
hòm phun rất quan trọng nó quyết định 60% chất lợng sản phẩm (độ đều, độ liên
kết ). Do vậy hòm phun phải đợc thiết kế lắp đặt rất chính xác. ở dây truyền
công nghệ này sử dụng phun bột bằng chênh lệch áp suất trong hòm phun là khí
nén, dới sự điều khiển của hệ thống DCS.
c . Bộ phận lới
Phần lới gồm 3 lới (lới Top, Filler, Back), và 3 lớp bột đợc kết dính với
nhau ở điểm cuối. Lới tạo ra sự đan xen các sơ sợi tăng tính bền về mặt cơ lý, tạo
độ đều, hình hành tờ giấy và làm thoát 30% nớc trớc khi sang phần ép ớt.
Phần truyền động của các lới sử dụng bằng động cơ xoay chiều và điện áp
U

h . Bộ phận xấy sau
Gồm hai tổ xấy đợc sử dụng động cơ xoay chiều điều chỉnh bằng biến tần,
với điện áp U
đm
= 460 (V). Phần xấy sau ra nhiệt làm khô hoàn toàn tờ giấy, và có
hai lô cuối không ra nhiệt mà làm lạnh bằng nớc. Có tác dụng cho tờ giấy không
bị co ngót khi vào phần tráng phủ.
i . ép quang cứng
10
10
ép quang cứng có tác dụng chính là tạo độ dầy, độ nhẵn bống bề mặt của
tờ giấy theo mẫu đã định trớc của sản phẩm. ép quang cứng đợc tạo độ trung cao
bằng áp lực dầu đã đợc xấy nóng ở nhiệt độ 100C. Đợc truyền chuyển động quay
bằng động cơ xoay chiều điều chỉnh tốc độ là biến tần. Kết nối đồng bộ với hệ
truyền động.
j .Tráng phủ (Coater)
Gồm 3 lớp tráng. Tráng Back, filler, Top. Tác dụng làm nhẵn bóng bề măt
sản phẩm. Lấp đầy những khuyết tật của tờ giấy, tạo độ thấm in của mực trên bề
mặt sản phảm. Giữ lại độ bền mầu và tránh nhoè mực in. Ba lớp tráng phủ có 3
tổ xấy khô gồm 6 hộp xấy. Phần truyền động của bộ phận tráng phủ sử dụng
động cơ xoay chiều có sử dụng biến tần.
k . ép quang mềm
ép quang mềm gồm một cặp ép bề mặt lô đợc bao bằng một lớp nhựa đặc
biệt, tạo độ trung cao của cặp ép bằng áp lực dầu xấy ở nhiệt độ 100
0
C và đợc
truyền động bằng động cơ xoay chiều. Điều khiển biến tần .
Tác dụng ép quang mềm là làm nhẵn bóng bề mặt sản phẩm một cách
hoàn thiện trớc khi giấy vào cuộn. Tạo độ dầy cố định cho sẩn phẩm theo yêu
cầu công nghệ.

động cơ xoay chiều không điều khiển.
c . Kho thành phẩm
Là khâu chứa thành phẩm của nhà máy trớc khi đa ra thị trờng. Giúp cho
khâu quản lý, kâêrm tra, kiểm toán đợc chặt chẽ. Đây cũng là nơi giao dịch xuất
hàng của nhà máy .
4 . Máy nén khí
Tất cả dây truyền sản xuất giấy từ khâu chuẩn bị bột tới phần xeo giấy. Sử
dụng các cơ cấu chấp hành thiết bị điều khiển tăng lực ép, nâng hạ lô, mở van
đều bằng khí nén. Do vậy dây truyền sản xuất của nhà máy, sử dụng hai máy nén
khí .Với áp suất 12kg/cm
2
chạy song song, một máy cấp khí một máy chạy dự
phòng, khi sự cố tự động đóng tải. Tránh giai đoạn ngừng cấp khí đột ngột đảm
bảo cho dây truyền sản xuất liên tục. Khí nén đợc cấp bằng hai đờng, một đờng
công nghệ chỉ đợc lọc sạch sử dụng cho vệ sinh và tạo áp lực thùng đầu. đờng
khí điều khiển đợc lọc sạch và sấy khô bằng hai tháp xấy. Khí đợc cung cấp cho
các thiết bị nâng hạ lô, mở đóng van.
Truyền động của máy nén khí sử dụng 2 động cơ xoay chiều công suất
P
đm
=150(kW), U
đm
= 6(kV). Điều khiển bằng hệ lôgic PLC loại:Micrologix-1000,

12
12
CHƯƠNG 2: Tổng quan về hệ thống QCS,DCS.

Hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm QCS
(Quality Control System)

lô xấy khi giấy đứt.
Điều khiển tỷ lệ tốc độ phun trên tốc độ lới .
3 . Hệ thộng quản lý chất lợng(Quality Manager)
Bao gồm:
Quản lý ứng dụng AM(Application Manager)
Bộ xử lý hỗ trợ Scanner SSP (Scanner support processor)
Hệ thống DCS nhỏ dùng để điều khiển các van điều khiển United
II.Giới thiệu các đầu đo
1 . Đầu đo định lợng (Basis weight sensor)
13
13
Sử nguồn phóng xạ là vật liệu Krypton 8, ở dạng khí phát ra tia Bêta xuyên
qua tờ giấy. Tia phóng xạ bị tờ giấy hấp thụ. Nguồn thu ở bên kia tờ giấy sẽ nhận
đợc bức xạ không bị hấp thụ và biến đổi thành tín hiệu điện, tín hiệu điện này sẽ
đợc chuyển tới bộ đếm. Tại đây tín hiệu điện đợc chuyển thành dạng số đếm và
phản hồi về máy tính. Máy tính sẽ xử dụng dữ liệu và lu chữ trong phần mềm để
tính toán ra định lợng của tờ giấy. Sơ đồ khối của bộ cảm biến đo định lợng
(Hình 2-1)
Hình 2-1:Sơ đồ khối bộ cảm biến đo định lợng
2 . Đầu đo độ ẩm (Infrared Moisture Sensor)
Lợng nớc trong giấy rất quan trọng đối với định lợng của tờ giấy và ảnh h-
ởng tới cả khi in. Hàm lợng nớc của giấy đợc xác định là trọng lợng nớc trên một
đơn vị diện tích của tờ giấy. Do vậy để tính toán % độ ẩm thì máy cần phải đọc
đợc cả hai định lợng nớc trong giâý và định lợng tờ giấy.
Đầu đo độ ẩm xác định % độ ẩm bằng cách đo khả năng hấp thụ bớc sóng
hồng ngoại cố định của nớc. Đầu đo có hai phần: Phần phát (nguồn) còn phần
kia là đầu thu. Phần phát bao gồm một đèn tia hồng ngoại phát ra tia hồng ngoại
và một cánh quạt quay. Phần thu đo ánh sáng đi qua tờ giấy và phân tích cờng độ
bớc sóng cố định.
Cấu tạo đầu đo độ ẩm (Hình 2-2)

. Hai kênh dùng đo định lợng Clay.
5 . Đầu đo khe hở (Z gap sensor)
Đầu đo Z - gap đọc khoảng cách giữa bề mặt đầu trên và bề mặt đầu dới
của Scanner.Với mục đích tính toán để cho máy tính biết có bao nhiêu không khí
trong khe hở và tính đợc trọng lợng của không khí .Ngoài ra máy tính còn cần
biết nhiệt độ không khí để tính toán trọng lợng không khí một cách chính xác.
Bởi vì trọng lợng không khí thay đổi theo nhiệt độ. Do đó cần phải có đầu đo
nhiệt độ ở đầu trên và đầu dới. Nếu máy tính tính đợc đúng trọng lợng không
khí, sau đó giá trị này đợc trừ bỏ khỏi giá trị định lợng đo đợc. Bởi giá trị định l-
ợng đo đợc gồm định lợng của tờ giấy và trọng lợng không khí giữa đầu trên và
đầu dới của tờ giấy. Do vậy cần phải sử dụng đầu đo khe hở không khí để đảm
bảo đo định lợng của tờ giấy là chính xác.
6 . Đầu đo độ ẩm Scanner2 (SSIR Scanner)
15
15
SSIR là chữ viết tắt của Single Sided Infrared tức là đầu đo độ ẩm bằng tia
hồng ngoại một phía. Cấu tạo và chức năng giống hệt đầu đo độ ẩm của
Scanner1. Chỉ khác là đầu phát tia hồng ngoại và đầu thu cùng nằm về một phía
đầu đo.
Hệ thống điều khiển phân phối DCS
(Distributed Control Sytem)
Cấu hình điều khiển phân phối (DCS) của nhà máy đợc chia làm 3 khu vực
chính nh sau:
- Khu vực trạm vận hành
- Khu vực điều khiển
- Khu vực tại hiện trờng
I . Khu vực trạm vận hành
Khu vực này là cấp cao nhất trong hệ thống DCS bao gồm 6 máy tính điều
khiển.
Công đoạn chuẩn bị bột gồm có hai máy tính với tên AW70B (Application

hành.Thông thờng một moduyl xử lý sẽ chạy trên một moduyl phần mềm đợc
kết hợp với thiết bị ghép nôi với nó.
Các moduyl xử lý dựa trên các bộ vi xử lý của dòng họ Intel và SPARC
của Sun đợc sử dụng hầu hết trong máy tính cá nhân. Kiến trúc mở này nghĩa là
phần mềm Series I/A có thể chạy trên các trạm tơng thích. Cũng nh vậy các
chuẩn truyền thông đợc cung cấp bởi các moduyl xử lý hỗ trợ cho các thiết bị
ngoại vi và hệ thống.
Các bộ xử lý điêù khiển tập hợp dữ liệu đầu vào từ các đầu đo và các thiết
bị tại hiện trờng thông qua các moduyl fieldbus. Bộ xử lý điều khiển thực hiện
bất kỳ chức năng điều khiển tự động thích hợp nào giống nh điều khiển liên tục,
điều khiển trình tự hoặc các chức năng điều khiển lôgic rời rạc ngắt đoạn.
Các bộ xử lý truyền thông cung cấp các cổng truyền thông tới các thiết bị
đầu cuối nh máy in và các thiết bị không đồng bộ nối tiếp khác.
Moduyl Fieldbus cung cấp ghép nối giữa các bộ cảm biến / Bộ tác động
với Fieldbus. Các moduyl biến đổi các tín hiệu vào /ra điện thích hợp đợc dùng
bởi các thiết bị ngoài hiện trờng, để cho phép truyền thông cùng các thiết bị khác
thông qua Fieldbus.
Các Fieldbus đầu vào tơng tự FBC 21 bao gồm 16 kênh đầu vào tơng tự t-
ơng ứng từ 0ữ20 mA. Mỗi kênh có một bộ chuyển đổi A/D và chấp nhận các
cảm biến tơng tự giống nh bộ chuyển đổi 0 ữ 20mA. FBC 21 thực biến đổi tín
hiệu 0ữ20mA, để ghép nối với I/A Series Fieldbus thông qua bộ sử lý Fieldbus
(FBP 10).
Cạc Fieldbus đầu ra tơng tự FBC 04 bao gồm 16 kênh đầu ra tơng tự. Tơng
ứng từ 0 ữ 20mA. Mỗi kênh đợc nối ra tải và tạo ra ở đầu ra từ 0 ữ 20 mA. FBC
04 thực hiện các việc biến đổi tín hiệu theo yêu cầu để ghép nối với I/A Series
Fieldbus thông qua các bộ sử lý Fieldbus.
Cạc Fieldbus vào/ra FBC 10 bao gồm 64 kênh vào/ra. Số các kênh từ 1ữ32
luôn luôn là đầu vào. Các kênh từ 33ữ64 luôn là đầu ra. FBC 10 đợc nối với 4
mạch định dạng tín hiệu SBC 16 thông qua 4 đờng cáp. Các moduyl định dạng
tín hiệu đợc gắn với SBC 16. Các bộ định dạng tín hiệu vào/ra là các moduyl nhỏ

điều khiển. Phần mềm thiết lập môi trờng làm việc tiện ích thiết lập lu trữ dữ liệu
và tiện ích thiết lập báo động Alarm.
18
18
19
19
Chơng 3
Hệ thống cung cấp điện nhà máy
Giới thiệu chung
I . Vị trí, qui mô sản xuất của nhà máy
Nhà máy giấy số 2 thuộc công ty giấy Việt Trì, nằm trong khu công
nghiệp Việt Trì - Phú Thọ. Cách cầu cảng Việt Trì 0,6 Km. Phía đông giáp cầu
Việt Trì, phía Tây là trung tâm công nghiệp, phía nam giáp sông Hồng, phía Bắc
giáp quốc lộ 2 và có đờng dây 35Kv chạy qua.
Địa điểm nhà máy bằng phẳng, thuận lợi cho sự phát triển của nhà máy và
xuất nhập khẩu hàng hoá, diện tích của nhà máy là 280.000m
2
. Nhà máy giấy số
2 sản xuất giấy bao gói công nghiệp cao cấp với công suất 25.000T/năm. Đây là
công trình nội lực với 100% số vốn của công ty. Nhà máy áp dụng thời gian sản
xuất là chế độ làm việc liên tục 3 ca 8 tiếng (24h/ngày)
II. Các công trình sản xuất và vai trò của nhà máy
Các công trình sản xuất chính
- Phân xởng bột
20
20
- Phân xởng xeo
Các công trình phụ trợ
- Bộ phận sử lý nớc thải
Hiện nay nhà máy giấy số 2 rất quan trọng trong công ty giấy Việt Trì và

nc
= 0,7; cos = 0,8 => Tg = 0,75
Vậy công suất tính toán động lực sẽ là:
P
tt
= K
nc
.P
đ
= 0,7.1440 = 1013,6 (Kw)
Công suất tính toán phản kháng sẽ là;
Q
tt
= P
tt
. Tg = 1013,6.0,75 = 760,2 (KVAr)
Công suất tính toán toàn phần là :
S
tt
=
25,1266
8,0
1013
==

Cos
P
t t
(KVA)
2 . Phụ tải tính toán cho bộ phận sử lý nớc thải.

(KVA)
3 . phụ tải tính toán cho thiết bị sử dụng điện áp 6Kv
Công suất đặt của thiết bị là : P
đ
= 1665 Kw
Tra phục lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có:
K
nc
= 0,7; cos = 0,8 => Tg = 0,75
Vậy công suất tính toán động lực sẽ là :
P
tt
= K
nc
. P
đ
= 0,7.1665 = 1165,5(Kw)
Công suất tính toán phản kháng sẽ là :
Q
tt
= P
tt
. Tg = 1165,5.0,75 = 874,2 (KVAr)
Công suất tính toán toàn phần là :
22
22
S
tt
=
9,1456

đ
= 0,7.3860 = 2702(Kw)
Công suất tính toán phản kháng sẽ là:
Q
tt
= P
tt
. Tg = 2702.0,75 = 2026,5 (KVAr)
Công suất tính toán toàn phần là :
S
tt
=
5,3377
8,0
2702
==

Cos
P
tt
(KVA)
b. Vậy công suất tính toán động lực của thiết bị sử dụng điện áp 380V sẽ là:
P
tt
= K
nc
. P
đ
= 0,7.1873 = 1311,1(Kw)
Công suất tính toán phản kháng sẽ là:

nc
. P
đ
= 0,7.1200 = 840(Kw)
Công suất tính toán phản kháng sẽ là:
Q
tt
= P
tt
. Tg = 840.0,75 = 630 (KVAr)
Công suất tính toán toàn phần là :
S
tt
=
1050
8,0
840
==

Cos
P
t t
(KVA)
III . Phụ tải tính toán của ánh sáng, điều khiển.
23
23
1 . Phụ tải tính toán cho ánh sáng
Công suất đặt của thiết bị là : P
đ
= 400Kw

(KVA)
2 . Phụ tải tính toán cho điều khiển.
Công suất đặt của thiết bị là : P
đ
= 270Kw
Tra phụ lục 1-3 sách hệ thống cung cấp điện có:
K
nc
= 0,7; cos = 0,8 => Tg = 0,75
Vậy công suất tính toán tác dụng sẽ là:
P
tt
= K
nc
. P
đ
= 0,7.270 = 189(Kw)
Công suất tính toán phản kháng sẽ là:
Q
tt
= P
tt
. Tg = 189.0,75 = 141,8 (KVAr)
Công suất tính toán toàn phần là :
S
tt
=
3,236
8,0
189

cực đại.
P
ttnm
= 0,85.8185,2 = 6957,4(KW)
Công suất phản kháng tính toán toàn nhà máy
Q
ttnm
= K
đt
. Q
ttnm
= 0,85. 6103,3 = 5187,8 (KVAr)
Công suất biểu kiến tính toán toàn nhà máy
S
ttnm
= K
đt
. S
tt
= 0,85.10206,9 = 8676(KVA)
Hệ số công suất toàn nhà máy
Cos
8,0
8676
4,6957
==
ttnm
ttnm
S
P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status