TUAN 19 ĐẠO ĐỨC:
EM YEU QUÊ HƯƠNG (t1).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có một quê hương, có quyền giữ gìn các tục lệ của
quê hương mình.
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến, có việc làm phù hợp với khả năng
của mình, để góp phần tham gia xây dựng quê hương thêm giàu đẹp.
2. Kó năng: - Học sinh có những hành vò, việc làm thích hợp để tham gia xây dựng
quê hương.
3. Thái độ: - Yêu mến, tự hào về quê hương mình.
- Đồng tình, ủng hộ những người tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ
quê hương. Không đồng tình, phê phán những hành vi, việc làm làm tổn
hại đến quê hương.
II. Chuẩn bò:
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”.
- HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Nêu những hiểu biết của em về
lòch sử, văn hoá, sự phát triển kinh tế
của Tổ quốc ta.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Tham gia xây
làm gì cho quê hương?
⇒ Kết luận:
• Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp
cho làng, đã gắn bó với dân làng qua
nhiều thế hệ. Cây đa là một trong
những di sản của làng. Dân làng rất
q trọng cây đa cổ thụ nên gọi là
“ông đa”.
• Cây đa vò mối, mục nên cần được
cứu chữa. Hà cũng yêu q cây đa,
nên góp tiền để cưu cây đa quê
hương.
• Chúng ta cần yêu quê hương mình
và cần có những việc làm thiết thực
để góp phần xây dựng quê hương
ngày càng giàu đẹp.
• Tham gia xây dựng quê hương còn
là quyền và nghóa vụ của mỗi người
dân mỗi trẻ em.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 3/ SGK.
Phương pháp: Động não.
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận một
việc làm trong bài tập 3.
→ Kết luận:
Các việc b, d là những việc làm
có ích cho quê hương.
Các việc a, c là chưa có ý thức
xây dựng quê hương.
Hoạt động 3: Làm bài tập 1/
- Học sinh làm bài tập 2/ SGK.
- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi.
∗ Ai tán thành?
∗ Ai không tán thành?
∗ Ai lưỡng lự?
- Kết luận:
Các ý kiến a, b là đúng.
Các ý kiến c, d chưa đúng.
- Đọc ghi nhớ SGK.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, các tư
liệu về quê hương.
- Vẽ tranh về quê hương em.
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Làm bài tập cá nhân.
- Học sinh giơ tay và giải thích lí do:
Vì sao tán thành? Vì sao không tán
thành? Vì sao lưỡng lự?
- Lớp trao đổi.
- 2 học sinh đọc.
TUAN 20 ĐẠO ĐỨC:
EM YEU QUÊ HƯƠNG (t2).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có một quê hương, có quyền giữ gìn các tục lệ của
quê hương mình.
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến, có việc làm phù hợp với khả năng
của mình, để góp phần tham gia xây dựng quê hương thêm giàu đẹp.
tình huống trong bài tập 4.
→ Kết luận:
a) Tuấn có thể làm nhiều việc để
góp phần xây dựng thư viện như:
- Góp sách, báo, truyện cũ hoặc
mới.
- Vận động các bạn cùng góp sách,
báo, truyện.
- Giữ trật tự khi đọc sách trong thư
viện.
- Giữ vệ sinh chung trong thư viện.
- Giữ gìn sách, báo khi mượn thư
viện để đọc …
b) Hằng nên tham gia làm tổng vệ
sinh. Lúc khác sẽ xem chương trình
phát lại.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 5/ SGK.
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại.
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
- Trong những việc đó, việc nào em
đã thực hiện? Việc nào chưa thực
hiện? Vì sao?
- Em dự kiến sẽ làm những gì trong
thời gian tới để tham gia xây dựng
quê hương?
- Hát
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm 4.
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Một học sinh đóng vai phóng viên
báo “Nhi Đồng” hỏi các bạn cảm
nghó về quê hương, mời các bạn đọc
thơ, hát về quê hương, …
Hoạt động nhóm đôi.
- Các nhóm sắp xếp tranh dán lên
giấy lớn.
- Treo tranh và giới thiệu với các bạn
trong lớp.
- Học sinh nêu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TUAN 21 ĐẠO ĐỨC:
UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ. (T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Học sinh hiểu:
- UBND phường, xã là chính quyền cơ sở. Chính quyền cơ sở có nhiệm
vụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội.
- Học sinh cần biết đòa điểm UBND nơi em ở.
2. Kó năng: - Học sinh có ý thức thực hiện các quy đònh của chính quyền cơ sở, tham
gia các hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng chính quyền cơ sở.
II. Chuẩn bò:
- GV: SGK Đạo đức 5
- HS: SGK Đạo đức 5
III. Các hoạt động:
tập 2/ SGK.
Phương pháp: Luyện tập.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
→ Kết luận: UBND phường, xã làm
các việc sau:
Làm giấy khai sinh.
Xác nhận đăng kí kết hôn.
Xác nhân đăng kí nghóa vụ quân
sự.
Làm giấy chứng tử.
Đơn xin đi làm.
Chứng nhận các giấy tờ khác
- Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh lăng nghe.
Hoạt động nhóm bốn.
- Học sinh đọc truyện.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Một số học sinh trình bày ý kiến.
10’
1’
theo chức năng.
Hoạt động 3: Học sinh làm bài
tập 1/ SGK.
Phương pháp: Động não, thuyết
trình (sắm vai).
2. Kó năng: - Học sinh có ý thức thực hiện các quy đònh của chính quyền cơ sở, tham
gia các hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng chính quyền cơ sở.
II. Chuẩn bò:
- GV: SGK Đạo đức 5
- HS: SGK Đạo đức 5
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
10’
10’
1’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ
3. Giới thiệu bài mới: Tôn trọng
UBND phường, xã (Tiết 2).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh làm bài
tập 3/ SGK.
Phương pháp: Luyện tập.
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
→ Kết luận: Hành vi b, c, d là hành
vi đúng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 4/ SGK.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- 1 số học sinh trình bày ý kiến.
Hoạt động nhóm.
- Các nhóm chuẩn bò sắm vai.
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
Hoạt động nhóm.
- Từng nhóm chuẩn bò.
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và
thảo luận.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG TUAN 23 ĐẠO ĐỨC:
EM YEU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết quôc tòch của em là VN,Tổ quốc em dang thay đổi từng
ngày và dang hội nhập vào đời sống quốc tế.
2. Kó năng: Học sinh có những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về văn hóa và sự phát
triễn kinh tế của Tổ quôc Việt Nam.
3. Thái độ: Quan tâm đến sự phát triễn của đất nước, tự hào về truyền thống và
con người Việt Nam, về văn hóa và lòch sử dân tộc VN.
Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựngvà bảo vệ quê
hương đất nước.
II. Chuẩn bò:
- HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN
- GV: Băng hình về Tổ quốc VN
Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm 4.
- 1 em đọc.
- Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi.
- Học sinh trả lời.
- Vài học sinh lên giới thiệu.
7’
hơn về các hình ảnh này?
- Nhận xét, giới thiệu thêm.
- Nêu yêu cầu cho học sinh→
khuyến khích học sinh nêu những
hiểu biết của các em về đất nước
mình, kể cả những khó khăn của đất
nước hiện nay.
• Gợi ý:
+ Nước ta còn có những khó khăn gì?
- Em có suy nghó gì về những khó
khăn của đất nước? Chúng ta có thể
làm gì để góp phần giải quyết những
khó khăn đó?
→ Kết luận:
- Tổ quốc chúng ta là VN, chúng ta
rất yêu q và tực hào về Tổ quôc
mình, tự hào mình là người VN.
- Đất nước ta còn nghèo, vì vậy
chúng ta phải cố gắng học tập, rèn
luyện để góp phần xây dựng Tổ
quốc.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 1/ SGK.
Phương pháp: Luyện tập, thuyết
nói và giới thiệu về Quốc kì VN, về
Bác Hồ, Văn Miếu, áo dài VN.
Hoạt động nhóm 4.
8’
5’
→ Kết luận:
- Ngày 2/9/1945 Chủ tòch Hồ Chí
Minh đọc bản Tuyên ngôn đọc lập
tại Quảng trường Ba Đình lòch sử,
khai sinh nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa. Từ đó, ngày 2/ 9 được lấy
làm ngày Quốc Khánh của nước ta.
- 7/5/1954 Ngày chiến thắng Điện
Biên Phủ.
- 30/4/1975 Ngày giải phóng Miền
Nam.
- Quân giải phóng chiếm Dinh Độc
Lập, ngụy quyền Sài Gòn tuyên bố
đầu hàng.
- Ải Chi Lăng: thuộc Lạng Sơn, nơi
Lê Lợi đánh tan quân Minh.
- Sông Bạch Đằng: gắn với chiến
thắng của Ngô Quyền chống quân
Nam Hán và nhà Trần trong cuộc
kháng chiến chống quân xâm lược
Mông_Nguyên…
- Là người VN, chúng ta cần biết
các mốc thời gian và đòa danh gắn
liền với lòch sử dựng nước và giữ
nước của dân tộc.
TUAN 24 ĐẠO ĐỨC:
EM YEU TỔ QUỐC VIỆT NAM
(Tiết 2).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Giúp học sinh biết quôc tòch của em là VN,Tổ quốc em dang thay đổi từng
ngày và dang hội nhập vào đời sống quốc tế.
2. Kó năng: - Học sinh có những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về văn hóa và sự phát
triễn kinh tế của Tổ quôc Việt Nam.
3. Thái độ: - Quan tâm đến sự phát triễn của đất nước, tự hào về truyền thống và
con người Việt Nam, về văn hóa và lòch sử dân tộc VN.
- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựngvà bảo vệ quê
hương đất nước.
II. Chuẩn bò:
GV + HS: - Các bài hát, bài thơ ca ngợi quê hương, đất nước.
- SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
30’
7’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ.
- Hỏi lại bài tập 2.
3. Giới thiệu bài mới:
Việt Nam – Tổ quốc em (Tiết 2)
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh làm bài
tế.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
tập 4/ SGK.
Phương pháp: Sắm vai, thuyết trình.
- Yêu cầu học sinh đóng vái là
hướng dẫn viên du lòch “Việt Nam –
Điểm hẹn của thiên niên kỉ” và giới
thiệu với khách du lòch là các học
sinh khác trong lớp về một trong các
chủ đề: văn hoá, kinh tế, lòch sử,
danh lam thắng cảnh, con người Việt
Nam, trẻ em Việt Nam, việc thực
hiện quyền trẻ em ở Việt Nam, …
- Nhận xét.
Hoạt động 3: Trò chơi “Em là
người chủ tương lại”.
Phương pháp: Sắm vai, động não.
- Yêu cầu: mỗi nhóm là một công ty
hoạch đònh sự phát triển của đất
nước và chương trình hành động
trong những năm tới theo từng chủ
đề về Việt Nam. Các chủ đề có thể
về văn hoá, kinh tế, con người, môi
trường, giáo dục, thực hiện Quyền
trẻ em và Luật chăm sóc và bảo vệ
trẻ em ở Việt Nam.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Củng cố: Hát về
Tổ quốc em.
Phương pháp: Trò chơi.
bình.
2. Kó năng: - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, đòa
phương tổ chức.
3. Thái độ: - Yêu hoà bình, quý trọng và củng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà
bình; ghét chiến tranh phi nghóa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình,
gây chiến tranh.
II. Chuẩn bò:
- GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh.
Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”.
Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời).
Điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em).
- HS: SGK Đạo đức 5
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2’
2’
1. Bài cũ:
Đọc ghi nhớ
2. Khởi động:
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
- 2 học sinh đọc.
- Hát bài “Trái đất này là của chúng
mình”.
- Thảo luận nhóm đôi.
Bài hát nói lên điều gì?
Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên
bình, chúng ta cần phải làm gì?
1’
30’
10’
nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình).
Phương pháp: Thực hành, động não.
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và
yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực
tuỳ theo thái độ: tán thành, không
tán thành, lưỡng lự.
→ Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng,
b, c là sai. Trẻ em có quyền được
sống trong hoà bình và cũng có trách
nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK
(Giúp học sinh hiểu được những biểu
Hoạt động nhóm 6.
- Học sinh quan sát tranh.
- Trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc các thông tin/ 38 – 39 (SGK)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/
39
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Các nhóm thảo luận vì sao em lại
tán thành (không tán thành, lưỡng lự).
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
8’
5’
1’
hiện của tinh thần hoà bình trong
cuộc sống hằng ngày).
Trẻ em có quyền được sống trong
hoà bình.
Trẻ em cũng có trách nhiệm tham
gia bảo vệ hoà bình bằng những việc
làm phù hợp với khả năng.
- Đọc ghi nhớ.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TUAN 27 ĐẠO ĐỨC: EM YÊU HOÀ BÌNH. (T2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Biết được giá trò của hoà bình, biết được trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà
bình.
2. Kó năng: - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, đòa
phương tổ chức.
3. Thái độ: - Yêu hoà bình, quý trọng và củng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà
bình; ghét chiến tranh phi nghóa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình,
gây chiến tranh.
II. Chuẩn bò:
- GV: Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh của thiếu nhi Việt Nam và thế giới.
- Bài hát, thơ, truyện, vẽ tranh về “Yêu hoà bình”.
- HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
- Học sinh trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi trong nhóm nhỏ.
- Trình bày trước lớp và giới thiệu
các tranh, ảnh, băng hình. Bài báo về
các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống
chiến tranh mà các em đã sưu tầm
được.
10’
10’
1’
phương tổ chức.
Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình.
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại
nhận thức về giá trò của hoà bình và
những việc làm để bảo vệ hoà bình.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình.
- Chia nhóm và hướng dẫn các
nhóm vẽ cây hoà bình ra giấy to.
+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh, là các
việc làm, các cách ứng xử thể hiện
tinh thần hoà bình trong sinh hoạt
cũng như trong cách ứng xử hàng
ngày.
+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt
đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ
em nói riêng và mọi người nói
- Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu
phẩm …về chủ đề yêu hoà bình.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
TUAN 28 ĐẠO ĐỨC:
EM T ÌM HIEU VE LIÊN HP QUỐC (TIẾT 1).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc và quan hệ
của nước ta với tổ chức quốc tế này.
2. Kó năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại đòa
phương em.
3. Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại đòa
phương và ở nước ta.
II. Chuẩn bò:
- GV: Tranh, ảnh băng hình, bài bao1 về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ
quan Liên Hợp Quốc ở đòa phương và ở VN.
- HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2’
2’
1’
30’
16’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
- Để mọi người đều được sống trong
+ Từ khi thành lập, LHQ đã có nhiều
hoạt động vì hoà bình, công lí và
tiến bộ xã hội.
+ VN là một thành viên của LHQ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
bài 2 (SGK).
Mục tiêu: Học sinh có thái độ và
suy nghó đúng về tổ chức LHQ.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình.
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận các ý kiến trong
BT2/ SGK.
→ Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d.
Các ý kiến sai: a, b, đ.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
SGK.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu về tên của 1 số cơ quan
LHQ ở VN, về hoạt động của các cơ
quan LHQ ở VN và ở đòa phương
em.
- Tôn trọng và hợp tác với các nhân
viên LHQ đang làm việc tại đòa
phương em.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
- Nhận xét tiết học.
- Thảo luận 2 câu hỏi trang 42.
Hoạt động nhóm bốn.
- GV nhận xét
3. Giới thiệu bài mới:
Tôn trọng tổ chức Liên Hiệp
Quốc (tiết 2).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi phóng
viên.
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về
tên của 1 số cơ quan LHQ tại VN.
Vế hoạt động của các cơ quan LHQ
ở VN và ở đòc phương em.
Phương pháp: Đàm thoại, sắm vai.
- Hát .
- Đọc ghi nhớ.
- Nêu những điều em biết về LHQ?
Hoạt động lớp.
- 1 số học sinh thay nhau đóng vai
phóng viên (báo Nhi Đồng, KQĐ …)
và tiến hành phỏng vấn các bạn trong
lớp về các vấn đề có liên quan đến
LHQ. Ví dụ:
+ LHQ được thành lập khi nào?
+ Trụ sở LHQ đóng ở đâu.
+ VN đã trở thành thành viên của
LHQ khi nào?
+ Hãy kể tên 1 số cơ quan của LHQ ở
VN?
+ Hãy kể tên 1 cơ quan LHQ dành
riêng cho trẻ em?
10’
việc cần làm.
- Đọc ghi nhớ.
Hoạt động nhóm 8.
- Học sinh dán tranh ảnh… sưu tầm
được.
- Đại diện nhóm thuyết trình về
tranh, ảnh… nhóm sưu tầm.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG TUAN 30 ĐẠO ĐỨC:
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN. (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống
con người.
2. Kó năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển
môi trường bền vững.
3. Thái độ: - Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
II. Chuẩn bò:
- GV: SGK Đạo dức 5. Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông,
biển…)
- HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2’
2’
1’
30’
8’
8’
không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả
thế hệ mai sau được sống trong môi
trường trong lành, an toàn như
Quyền trẻ em đã quy đònh.
Hoạt động 3: Học sinh làm bài
tập 4/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình, đàm thoại.
- Kết luận: việc làm đ, e là đúng.
- Hát .
Hoạt động nhóm 4, lớp.
- Từng nhóm thảo luận.
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và
thảo luận.
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Học sinh đại diện trình bày.
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân.
7’
1’
Hoạt động 4: Học sinh làm bài
tập 3/ SGK.
Phương pháp: Động não, thuyết
trình, giảng giải.
- Kết luận:
- Các ý kiến c, đ là đúng.
- Các ý kiến a, b là sai.
5. Tổng kết - dặn dò:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2’
2’
1’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Em cần làm gì góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên.
3. Giới thiệu bài mới:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Hát .
- 1 học sinh nêu ghi nhớ.
- 1 học sinh trả lời.
30’
10’
10’
10’
1’
(tiết 2).
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh giới thiệu
về tài nguyên thiên nhiên của Việt
Nam và của đòa phương.
Phương pháp: Thuyết trình, trực
quan.
- Nhận xét, bổ sung và có thể giới
thiệu thêm một số tài nguyên thiên
nhiên chính của Việt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh.
- Dầu khí Vũng Tàu.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và
thảo luận.
- Từng nhóm thảo luận.
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và
thảo luận.