BO
CIAO
DUC
VA
DAO
TAO
TR~~NG
DAI
HOC
~d
TP.
HO
CH~
MINH
KHOA
~i?
'I'OAN
-
TAI
CH~NH
NGAN
HANG
*********
GVHI)
:
Th.S
Nguydn
Vin
Th=y
SVTH
:
Ngan hang
thudng mai
1
1.1 Ng3n hang thddng mai
2 1.1.1 Kha~ nlem NHTM
2
1.1.2
Nghiep vu NHTM
2
I
1.1.2.1
Nghiep vu huy deng von
3
1.1.2.2
Nghiep vu tin d~~ng v2
din
td
4
1.1.2.3 C&c djch vu cda ng2n hang
5
9
1.2.3.2 Nai dung cic budc
6
m6i giai doan 10
1.3 Rii ro trong hoat deng cgP tin dung c6a NHTM
15
"
.
1.3.1 Khii niem rui ro tin dung
15
1.3.2
Nhang thi$t hai cfia rlii ro tin dung
15
1.3.3 Nguy&n nhln dHn dgn rlii ro tin dung 16
1.3.3.1
Til phia khich hing
16
1.3.3.2
Til phia ngdn hang
16
1.3.3.3
Nguy&n nhln khich quan
2
.
2.2 Cd cau to chuc
25
2.3
Chtic nPng mat s6phnng ban tai Hai sir
27
2.4 K6t quuH hoat deng kinh doanh qua thili gian qua
30
2.4.1
Thhnh tUu dat dddc trong cic nim qua
30
2.4.2 ~6t qua hog t dang kinh doanh
:
31
2.5 Dinh
hudirng phit tri&n trong tudng lai
34
Chdcfng
111:
Thuc
trang hoat
dong
39
Ddnd cho vay theo thinh ph$n kinh te'
41
Dd nd cho vay theo nginh ngh6 kinh te' 41
Dd ng cho vay theo
kj,
han cho vay
42
Tinh hinh thu nhsp qua cAc nim 44
Tinh hinh ldi nhu$n qua cic nZm
45
3.2.2 Chgt hdng host deng ci'p tin dung 46
3.2.2.1
NhSng mijt dat dddc
46
3.2.2.2
NhSng mJt han ch6'
46
7
. .
,.I
63
4.2.1
TSng cdhg hoa t deng marketing
:
63
4.2.2
him
dinh khich king mat cich th$n trong hdn
65
4.2.3
Hinh thinh cic quye't ddjh cho vay d6ng din
66
4.2.4
Thgc hien chgt chE cic chi ti& trong hdp d6ng tin dung
67
4.2.5 Lga chon phddng in giii ng2n phG hdp
68
4.2.6 Chgn chinh cbng tic giim sit
tin
dung
69
4.2.7 N2ng cao cbng t5c
DNTN:
CTCP:
TNHH:
KTTT:
KTCT:
CN-XD:
TMDV:
AFTA:
ASEM:
APEC:
Ngdn Hang
Thddng Mai
~6
Phln Viet
A.
Ngdn hang Thlldng Mai.
Ngdn
hing Nhi Nllirc.
Ngdn hang Trung udng.
Doanh nghiep nh6 vB v3a.
Tii san dim bio.
Phhng Khich hing doanh nghieplKhich hang ci nhdn.
Phhng Quin
If
tin dung
Sin
xugt kinh doanh.
Bio cio tii chinh.
Trung t2m ThGng tin Tin dung NgAn hang Nhi nu&.
Dd no cho vay
han cho vay.
Bing
3:
Tinh hinh thu nh$p qua cic n5m.
Bang 4: Tinh hinh ldi nh$n qua cPc nim.
BAng 5: Tf
lc
nd qui han c6a VAB t2 2006
-
2009
Bing 6: Tf
I$
ng
x8'u
c6a VAB t2 2006
-
2009
Bang
7:
He
s6
rfii ro tin dung cda VAB t2 2006
-
2009
Bizu d6 1: K6t qui hoat dang kinh doanh cda VAB qua cic nim.
~i6u d6 2: Ting trddng ldi nhugn trddc thut?' cda VAB qua cic nim.
Bi6u d6
3:
T6'c d6 tang tndng tin dung.
~izu d6 4: Phln loai DNCV theo thinh ph$n kinh tgnim 2009.
the0 dinh hadng x5 hai chd nghia.
Mijt khic, trong xu th6 hai nh$p manh mi? hien nay, vdi hang loat cic
sU
lu5n Viet Nam gia nhsp vio cic td chBc AFTA, ASEM, APEC, Hiep djnh
thaong mai ViCt
-
My vh nh2't
118
t6 chec Thudng Mai ~h& Gidi (WTO), nginh
ngin hing Viet Nam s& chn c6 nhi&u cd hai d6 tao ni?n nhDng bUdc phit tri6n
vagt bgc. Tuy nhi&n, di$u d6 cting d6ng thiri tao ra nhhg thich
that
r2't ldn
buac c;ic ng2n hang Viet Nam phdi ddi mdi toan dien, chu tr~ng ndng cao chi't
ldgng hogt dang kinh doanh n6i chung vB hoAn thien hoat dang tin dung n6i
rieng d6 c6 th6 tru vilng vh phit tri6n trong thiri kji mdi
Trong hoat
dang ngin hing hien nay, tin dung van
118
hoat dang kinh
doanh chinh,
chi& t$ trgng
80
-
90%
trong thu nhsp cua ng2n hang. Hicu qui
c6a ngdn hang phu thuac r2't ldn v8o hoat dang tin dung vh chi't 111t~ng tin dung.
Dga trtn nhilng lu&'n thac dZ dugc dao tao, chng vdi lunh nghiem thuc
ti?'
tich lay trong rhiri gian thgc tsp tai Ngin hing TMCP Viet
Muc tieu nghiGn cau:
Trong hoat dang kinh doanh ng2n hang, hoat dang ciZp tin dung 18 hoat
dang ch6 ye'u nhgt vi c6ng g$p nhi& rfii ro nhgt, ddhi h6i ng2n hang phii thdang
xuy&n quin ly chijt chE hoat dang niy. Do d6 vi$c ph2n tich vi dinh gii hoat
dang cgp tin dung c6a ng2n hing
Ii
rgt itin thie't. Vi
th6'
khi ph2n tich hoat dang
cgP tin dung clia Ng2n hing Vi$t
A
d& tii sE t$p trung ph2n tich cic y&'u t6 dd
nd, nd
qui han, nd kh6 ddhi, thu nh$p, idi nhu$n. Qua d6 sE dinh gii chgt itddng
clia hoat dang cgp tin dung c6a Ng2n hing Viet
A,
d6ng thdi dda ra mat s6 giii
phip nhhm hoin thi$n hoat dang c?~'~ tin dung c6a ng2n hing.
3.
Phtidnp phhp nghikn cau:
Tr&n cd
sd
ki&'n
that
dude hoe
ir
trddng, kie'n thilc tich liip trong thiji gian
thqc t$p vi qua thu thzp
6
sAch bio, em SL? dung mat s6 phddng phip sau d2y
Gidi thi&u
ke't
ch'u chuy&n
d6:
~6t
c&u kh6a lu$n g8m c6
4
chudng:
-
Chudng
1:
Cd
sir
19
lu$n v& Ng2n hing thudng mai vi hoat dang cgp tin
dung cua Ngin hing thddng mai.
-
Chudng
2:
Giai thi$u v& Ng2n hang TMCP Viet
A.
-
Chuang
3:
Thvc trang hoat dang chp tin dung tai Hai
s6
Ng2n hang TMCP
viet
A.
-
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và
mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thương mại, ngân
hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và
các loại hình ngân hàng khác”.
Ngân hàng thương mại: là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ
hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. Trong đó, hoạt động
ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dòch vụ ngân hàng với nội dung
thường xuyên là nhận tiền gởi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dòch vụ thanh toán.
Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cấp tín dụng
qua đó hưởng lợi nhuận thông qua chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền
gởi, phí dòch vụ.
1.1.2 Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại:
Các NHTM có 3 nghiệp vụ chính: nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín
dụng và đầu tư, các dòch vụ ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Thầy
SVTH: Phạm Ngọc Xuân Diễm 3
1.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn:
Đây là nghiệp vụ huy động tạo nguồn vốn dùng cho các hoạt động của
ngân hàng, bao gồm các nguồn vốn sau:
Vốn chủ sở hữu:
- Là bộ phận vốn mà ngân hàng vừa có quyền sở hữu vừa có quyền sử
dụng.
- Vốn chủ sở hữu được hình thành từ:
Với ngân hàng quốc doanh: vốn từ ngân sách nhà nước.
Với ngân hàng liên doanh: vốn do 2 hay nhiều bên góp.
Với ngân hàng cổ phần: vốn do cổ đông góp.
Với ngân hàng nước ngoài chi nhánh tại Việt Nam: vốn 100% từ ngân
nhất của các NHTM.
Nghiệp vụ đầu tư:
- Ngân hàng hùn vốn với công ty để cùng làm 1 dự án nào đó.
- Ngân hàng tiến hành mua cổ phiếu của các công ty.
- Ngân hàng tiến hành lập công ty rồi tiến hành bán cổ phiếu công ty.
- Ngân hàng tiến hành mua giấy nợ ngắn hạn trong danh mục tài sản của
mình.
Trong đó đầu tư vào chứng khoán là hình thức khá phổ biến, nó mang lại
thu nhập cho ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản. NHTM mua các giấy
nợ ngắn hạn (như trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc) nó vừa tăng thu nhập
cho ngân hàng, vừa góp phần tạo ra dự trữ thứ cấp cho ngân hàng để dự phòng
rủi ro thanh khoản. Bên cạnh đó ngân hàng mua cổ phiếu, trái phiếu của doanh
nghiệp tham gia vào việc thành lập và quản lý các doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Thầy
SVTH: Phạm Ngọc Xuân Diễm 5
Nghiệp vụ đầu tư đã giúp ngân hàng đa dạng hoá các hoạt đông kinh doanh
của ngân hàng nhằm phân tán rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời sử
dụng tối đa nguồn vốn huy động.
1.1.2.3 Các dòch vụ ngân hàng:
Các chủ thể vay mượn lẫn nhau được thực hiện một cách trực tiếp qua thò
trường chứng khoán là chủ yếu. Do đó người vay ở ngân hàng số lượng còn ít và
thường là các công ty có quy mô nhỏ. Vì vậy, lợi nhuận của một NHTM hiện đại
chủ yếu được hình thành từ các dòch vụ ngân hàng bao gồm:
Dòch vụ tư vấn gồm: tư vấn luật, tư vấn kinh doanh, tư vấn để cải tạo.
Dòch vụ uỷ thác gồm: uỷ thác phát hành cổ phiếu và trái phiếu, uỷ
thác các giao dòch tài chính (đóng tiền nước, điện, điện thoại…).
Dòch vụ thẻ các loại.
Dòch vu an toàn gồm: dòch vụ giữ dùm, dòch vụ két sắt.
Dòch vụ khác: dòch vụ bảo hiểm (tài sản, nhân thọ), dòch vụ giao dòch
du lòch Người vay ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng,
trong đó ngân hàng cho phép người vay được chi vượt một
mức nào đó so với số dư có trên tài khoản tiền gởi của người
vay. Người vay được rút tiền ra khỏi tài khoản hoặc là bằng
tiền mặt hoặc dùng thẻ tín dụng.
B. Đối với
doanh nghiệp:
Tín dụng
ngắn hạn:
d) Tín dụng từng lần: áp dụng cho doanh nghiệp có nhu cầu
vay vốn không thường xuyên để thực hiện từng phương án
hoặc từng đối tượng. Ví du vay mua phân bón. Trong đó
doanh nghiệp phải làm bộ hồ sơ vay từng lần, ngân hàng xét
duyệt từng lần, giải ngân từng lần, quyết toán hợp đồng từng
lần. Loại hình tín dụng này mang lại lợi thế cho ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Thầy
SVTH: Phạm Ngọc Xuân Diễm 7
e) Tín dụng hạn mức: áp dụng cho doanh nghiệp vay với
nhiều phương án cùng một lúc. Khi đó dựa trên kế hoạch tài
chính, ngân hàng cho doanh nghiệp một hạn mức tín dụng,
mức này được tính trên cơ sở kết quả của báo cáo lưu chuyển
tiền tệ. Doanh nghiệp vay vốn được dùng tiền vay vào bất cứ
phương án nào.
f) Tín dụng dự phòng: áp dụng cho doanh nghiệp có thể vay
có thể không vay. Trong hợp đồng hạn mức dự phòng nếu
mà ý nghóa của các dòng tiền khác không lớn (thậm chí
không có). Trong trường hợp doanh nghiệp chỉ có duy nhất
một nguồn đó là hiệu quả của dự án. Nếu ngân hàng thẩm
đònh dự án thấy chắc chắn và chấp nhận cho vay thì loại vay
đó gọi là tài trợ dự án. 1.2.2.2 Cho vay gián tiếp : là loại cho vay được thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn thời hạn thanh
toán. Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các hình thức phổ biến sau:
l) Chiết khấu thương phiếu và chứng từø có giá: chiết khấu là việc ngân
hàng mua lại các thương phiếu và chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán. Đây
là sản phẩm tín dụng trong thanh toán được áp dụng cho doanh nghiệp có hàng
đã giao nhưng tiền chưa nhận. Với điềâu kiện quá trình mua bán trả chậm này
được thoã thuận bằng phương thức thương phiếu. Trong đó ngân hàng tiến hành
mua các thương phiếu chưa đến hạn với giá thấp hơn mệnh giá của nó. Đây là
nghiệp vụ được ngân hàng và doanh nghiệp ưa chuộng vì có đảm bảo bằng
chứng từ có giá và độ rủi ro thấp.
m) Bao thanh toán : áp dụng cho doanh nghiệp đã giao hàng nhưng tiền
chưa nhận, nhưng là mua bán trả chậm hoặc các khoản nợ phi thương mại. Được
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Thầy
SVTH: Phạm Ngọc Xuân Diễm 9
thực hiện bằng phương thức không có thương phiếu. Trong đó ngân hàng tiến
hành mua các quyền đòi nợ của doanh nghiệp thông qua hành vi mua các chứng
từ, các hoá đơn, các hợp đồng thể hiện quyền đòi nợ mà luật cho phép.
n) Cho thuê tài chính : là hoạt động hỗ trợ cho doanh nghiệp dưới hình
thức cho thuê máy móc, thiết bò để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
p dụng cho doanh nghiệp hoặc là thiếu uy tín hoặc là thiếu vốn đối ứng. Trong
đó ngân hàng mua tài sản cố đònh theo yêu cầu của doanh nghiệp sau đó cho
doanh nghiệp thuê, ngân hàng giữ chủ quyền tài sản cố đònh. Từng đònh kỳ
Bước 3: Quyết đònh cho vay.
Giai đoạn II:
Bước 4: Hợp đồng tín dụng.
Bước 5: Giải ngân.
Giai đoạn III:
Bước 6: Giám sát khoản vay.
Bước 7: Thu nợ và xử lý nợ.
Bước 8: Thanh lý tín dụng.
1.2.3.2 Nội dung các bước ở mỗi giai đoạn trong quy trình tín dụng:
Giai đoạn I:
Bước 1: Giới thiệu và hồ sơ tín dụng
Hầu hết các món vay dành cho khách hàng cá nhân được bắt đầu bằng
việc cá nhân đến gặp nhân viên ngân hàng và mọi quan hệ tín dụng diễn ra tại
ngân hàng. Ngược lại cho vay khách hàng doanh nghiệp mọi quan hệ tín dụng
diễn ra tại doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Thầy
SVTH: Phạm Ngọc Xuân Diễm 11
Các ngân hàng giới thiệu về yêu cầu chính sách tín dụng của mình và
thuyết phục khách hàng mở tài khoản hoặc giúp khách hàng ra quyết đònh vay
vốn.
Nếu khách hàng chấp nhận vay thì cán bộ tín dụng tiến hàng phỏng vấn.
Đồng thời khách vay hoàn tất bộ hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng.
Hồ sơ cấp tín dụng bao gồm:
- Giấy đề nghò cấp tín dụng: số tiền vay, mục đích vay, thời hạn
vay.
- Hồ sơ pháp lý: bao gồm các giấy tờ chứng minh năng lực tư cách
pháp nhân của khách hàng như: quyết đònh thành lập của cơ quan có thẩm
quyền, giấy phép kinh doanh, quyết đònh bổ nhiệm giám đốc…
- Hồ sơ về phương án sản xuất kinh doanh.
Nội dung của bước này là pháp lý hoá quan hệ tín dụng thông qua việc
ký kết hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp và cầm cố; hợp đồng bảo lãnh (nếu
có). Chú ý người ký hợp đồng là người đại diện theo pháp luật của ngân hàng
(hoặc là giám đốc, tổng giám đốc hoặc uỷ quyền). Kết thúc bước này hồ sơ vay
của ngân hàng được thiết lập với đầy đủ tính pháp lý của nó: giấy đề nghò vay;
phương án kinh doanh; báo cáo tài chính; hợp đồng kinh tế; hợp đồng đảm bảo
tín dụng; hợp đồng bảo lãnh; hợp đồng tín dụng.
Bước 5: Giải ngân
Ngân hàng thực hiện hợp đồng tín dụng thông qua việc giải ngân cho
khách hàng trên cơ sở mức tín dụng và các điều kiện chung, cụ thể được ký
trong hợp đồng tín dụng.
Thời điểm giải ngân phụ thuộc cam kết hợp đồng tín dụng – cam kết
này được dựa trên nguyên tắc tiền vay được phát một lần hoặc nhiều lần tuỳ tiến
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Thầy
SVTH: Phạm Ngọc Xuân Diễm 13
độ thực hiện ý tưởng kinh doanh của khách hàng – có thể xây thành lòch giải
ngân.
Giải ngân có thể kèm điều kiện hoặc không. Nếu có điều kiện (đã thoã
thuận trong hợp đồng) ngân hàng có thể từ chối cấp tiền vay.
Căn cứ để giải ngân: là các chứng từ thể hiện tiến độ thực hiện ý tưởng
kinh doanh: hợp đồng và chứng từ cung cấp hàng hoá; khối lượng xây lắp hoàn
thành; các thương phiếu hoặc các khoản phải thu.
Nhân viên giải ngân thuộc bộ phận kế toán mà không phải người ra
quyết đònh tín dụng.
Giai đoạn III:
Bước 6: Giám sát khoản vay ( còn gọi là tái xét)
Mục tiêu chính yếu (và nằm trong quyền hạn ngân hàng) là việc thực
hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Từ đó kiểm soát được
Nghóa vụ trả nợ thuộc khách hàng – thường lòch trả nợ được ấn đònh
trong hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng biết số tiền phải thanh toán
trước mỗi kỳ hạn – Khi trả hết nợ của các kỳ, nghóa vụ của khách hàng hoàn
thành, ngân hàng tiến hành giải chấp.
Các khoản nợ không đúng kỳ hạn từng kỳ ngân hàng có thể linh hoạt
bằng biện pháp kinh doanh của mình như:
o Điều chỉnh kỳ hạn.
o Gia hạn nợ.
o Chuyển nợ quá hạn.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Thầy
SVTH: Phạm Ngọc Xuân Diễm 15
Việc xử lý nợ được thực hiện với các món nợ có vấn đề, sau kết quả của
tái xét, với các biện pháp hoặc là khai thác, hoặc là thanh lý.
Bước 8: Thanh lý tín dụng
Thanh lý mặc nhiên: khi khách hàng trả nợ đầy đủ và đúng hạn.
Thanh lý bắt buộc: khi khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, mà các
giải pháp có tính khai thác không thành công.
1.3 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CỦA NHTM:
1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc
trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
1.3.2 Những thiệt hại của rủi ro tín dụng:
Đối với Ngân hàng: Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, rủi ro