S¸ng kiÕn kinh nghiÖm *@* N¨m häc 2010 - 2011
ĐỀ CƯƠNG
Gồm 4 phần:
I) Đặt vấn đề:
- Nêu mục đích vì sao nghiên cứu chuyên đề này.
- Lí do chọn phần “bài tập di truyền của Menđen” để minh họa.
II/ Giải quyết vấn đề:
Gồm những nội dung cơ bản sau:
A/ Trình bày một số suy nghĩ làm sáng tỏ lí do vì sao chọn chuyên đề
này để nghiên cứu.
B/ Nêu các bước khi thực hiện dạy phần “bài tập di truyền của Men
đen” nhằm nâng cao chất lượng đội tuyển môn Sinh học. Gồm các
phần:
1) Làm cho HS nắm vững kiến thức cơ bản về các thí nghiệm của
Menđen (lai một cặp tính trạng, lai 2 cặp tính trạng…) từ đó
HS mới có cơ sở lí luận để giải các loại bài tập.
2) Phương pháp giải bài tập:
+ Nêu phương pháp hướng dẫn cho HS cách nhận dạng loại
bài tập thuộc qui luật di truyền của Menđen
+ Phương pháp giải bài tập
+ Một số dạng bài tập điển hình dùng để luyện tập.
III/ Bài học:
Một số bài học rút ra được khi thực hiện chuyên đề “bài tập di
truyền của Men đen” nhằm nâng cao chất lượng đội tuyển môn Sinh
học sau một thời gian dạy thử nghiệm
IV/ Kết luận:
Néi dung
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-1-
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm *@* N¨m häc 2010 - 2011
với HS kể cả đối với người dạy. Các em HS cũng như một số người dạy cứ
quan niệm môn Sinh học chỉ học thuộc lí thuyết là được, các em không chú
tâm đến bài tập nên khi học đến tiết bài tập các em thường xem nhẹ.
- Mặt khác, thực trạng dạy và học bộ môn Sinh học hiện nay: HS thường đua
nhau thi vào các môn Toán, Lí, Hóa…Do vậy HS dự thi môn Sinh học thường
là những HS ít có năng lực tư duy sáng tạo. So với lớp 8, kiến thức Sinh học ở
lớp 9 khó hơn nhiều do vậy phải chú ý rèn kĩ năng giải các loại bài tập để
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-2-
Sáng kiến kinh nghiệm *@* Năm học 2010 - 2011
nõng cao dn nng lc t duy tớch cc ca HS trong quỏ trỡnh tip thu kin
thc núi chung.
- Ngoi ra vi mt lớ do khin tụi quan tõm, nghiờn cu n chuyờn ny vỡ:
nu HS nm vng c phng phỏp gii bi tp di truyn ca Menen s l
kin thc c s gii cỏc loi bi tp v di truyn liờn kt, di truyn gii
tớnh hoc di truyn ngi phn sau.
B/ Vy phi dy nh th no HS nm vng phng phỏp
gii cỏc dng bi tp, rốn c k nng, phỏt trin c kh nng
t duy tớch cc trong quỏ trỡnh hc tp?
Phn I:
Lm cho hc sinh nm vng kin thc c bn v thớ nghim lai 2 cp
tớnh trng ca Menen t ú HS mi cú c s lớ lun gii bi tp:
Trờn c s HS ó hc thớ nghim v lai mt cp tớnh trng vi cỏc dng bi tp
Vỡ vy phn ny cho HS nm li nhng kin thc c bn sau:
1) Ni dung nh lut ( SGK )
2) C s t bo hc ca nh lut:
Thớ d :
Menđen tiến hành lai 2 cặp tính trạng về màu hạt và hình dạng hạt nh sau:
P: thun chng ht vng, trn x TC ht xanh, nhn
Lê Thị Kim Cúc Trờng THCS Quách Xuân Kỳ
-3-
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm *@* N¨m häc 2010 - 2011
- Trong quá trình giảm phân: do sự phân li độc lập và sự tổ hợp của các
NST mang gen dẫn đến F
1
: AaBb tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau:
AB, Ab, aB, ab
- Trong thụ tinh: sự tái tổ hợp của các loại giao tử ở F
1
tạo ra 16 tổ hợp với
F
2
có 9 kiểu gen và 4 kiểu hình xấp xỉ với tỉ lệ:
9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn.
Sơ đồ lai giải thích: (SGK)
* Trên cơ sở HS đã nắm được nội dung cơ bản của định luật, hướng dẫn cho
các em xây dựng công thức ứng dụng cho các định luật Menđen như sau:
Số cặp
tính
trạng
Số loại G
F
1
Số tổ hợp
F
2
Số kiểu
gen F
2
n
3
3
2
3
3
……
3
n
2
2
2
2
3
…….
2
n
1: 2: 1
(1: 2: 1)
2
(1: 2: 1)
3
(1: 2: 1)
n
3 : 1
(3 : 1)
2
(3 : 1)
3
…
2
.
- Nếu cơ thể lai có 3 cặp tính trạng đều có kiểu gen dị hợp thì kết quả lai
thường gặp trong phép lai phân tích sẽ là: (1 : 1)
3
Từ những kiến thức cơ bản trên HS sẽ vận dụng để giải bài tập
Phần II:
Hướng dẫn cho HS phương pháp giải bài tập và rèn kĩ năng giải bài tập,
gồm các bước:
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-4-
Sáng kiến kinh nghiệm *@* Năm học 2010 - 2011
I/ NHN DNG BI TON THUC CC QUI LUT DI TRUYN
MENEN:
Hng dn cho HS nu bi thuc mt trong cỏc trng hp sau thỡ
bi toỏn thuc qui lut di truyn ca Menen
1) Trng hp1:
Nu bi ó nờu iu kin nghim ỳng ca nh lut Menen: mi tớnh trng
do mt gen qui nh; mi gen nm trờn mt nhim sc th hay cỏc cp gen nm
trờn cỏc cp NST tng ng khỏc nhau (i vi lai 2 hay nhiu tớnh).
2) Trng hp2:
Nu bi ó xỏc nh t l phõn ly kiu hỡnh i con.
a) Khi lai mt cp tớnh trng (do mt cp gen qui nh) cho kiu hỡnh l mt
trong cỏc t l sau: 100% (ng tớnh); 3 : 1; 1 : 2 : 1; 1 : 1
b) Khi lai hai hay nhiu cp tớnh trng cho kiu hỡnh l mt trong cỏc t l sau:
(1 : 1)
n
; (3 : 1)
n
2
.
Hóy lp s lai xỏc nh t l kiu gen, t l kiu hỡnh ca F
2
.
Gii:
(Bc 1):
Theo bi, qui c:
Gen A: thõn xỏm; gen a: thõn en
Lê Thị Kim Cúc Trờng THCS Quách Xuân Kỳ
-5-
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm *@* N¨m häc 2010 - 2011
Gen B: lông ngắn; gen b: lông dài
(Bước 2): Xác định kiểu gen của P
- Ruồi giấm P thuần chủng có thân xám, lông ngắn mang kiểu gen AABB.
- Ruồi giấm P có thân đen, lông dài mang kiểu gen aabb.
(Bước 3): Lập sơ đồ lai
P: AABB (thân xám, lông ngắn) x aabb (thân đen, lông dài)
G
p
: AB ab
F
1
: Kiểu gen: AaBb
Kiểu hình: 100% thân xám, lông ngắn
F
1
giao phối với nhau:
F
1
đen, ngắn
aaBb
đen, ngắn
ab AaBb
Xám, ngắn
Aabb
Xám, dài.
aaBb
đen, ngắn
aabb
Đen, dài
Tỉ lệ kiểu gen F
2
Tỉ lệ kiểu hình F
2
1AABB
2AABb
2AaBB 9 A – B - 9 thân xám, lông ngắn
4AaBb
1AAbb
2Aabb 3 A – bb 3 thân xám, lông dài
1aaBB
2aaBb 3 aa B- 3 thân đen, lông dài
1aabb 1 aabb 1 thân đen, lông dài
2)Dạng bài toán nghịch:
Biết kết quả con lai, tìm kiểu gen của P và lập sơ đồ lai.
a) Cách giải: Gồm các bước :
Bước 1: Qui ước gen
Bước 2: Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai. Căn cứ kết quả kiểu hình ở con
b) Ví dụ :
Ở lúa: 2 tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với tính trạng thân
thấp và hạt gạo trong.
Trong một phép lai giữa 2 cây, người ta thu được F
1
có kết quả như sau :
- 120 cây có thân cao, hạt gạo đục.
- 119 cây có thân cao, hạt gạo trong.
- 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục.
- 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong.
Hãy biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của P và lập sơ đồ lai. Biết 2
cặp tính trạng di truyền độc lập.
Hướng dẫn giải:
Ở F
1
có tỉ lệ kiểu hình : (120 ; 119 ; 40 ; 41) xấp xỉ ( 3 ; 3 ; 1 ; 1 )
(Bước 1): Theo đề bài , qui ước gen :
A : thân cao ; a : thân thấp
B : hạt gạo đục ; b : hạt gạo trong.
(Bước 2): Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F
1
:
* Về chiều cao thân cây :
Thânthâp h
Thâncao
=
4140
119120
+
F
1
có tỉ lệ (1 ; 1) của phép lai phân tích. Suy ra:
P : Bb (hạt gạo đục) x bb (hạt gạo trong).
(Bước 3): Tổ hợp 2 cặp tính trạng, suy ra kiểu gen và kiểu hình của 2 cây P là:
- Một cây P mang kiểu gen AaBb có kiểu hình: thân cao, hạt gạo đục.
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-7-
Sáng kiến kinh nghiệm *@* Năm học 2010 - 2011
- Mt cõy P mang kiu gen Aabb cú kiu hỡnh: thõn cao, ht go trong.
(Bc 4): Vit s lai Xỏc nh kt qu.
III/ BI TP VN DNG:
Dng 1: Cỏc bi toỏn thun
Bi 1:
mt loi, hoa l tớnh trng tri khụng hon ton so vi hoa trng v kiu
gen d hp Aa biu hin tớnh trng trung gian l hoa mu hng.
cp tớnh trng v hỡnh dng qu, qu trũn l tớnh trng tri khụng hon ton so
vi qu di v qu dt l tớnh trng trung gian do cp gen Bb qui nh.
Bit rng hai cp tớnh trng núi trờn di truyn c lp vi nhau.
a) T hp c 2 cp tớnh trng núi trờn, cú tt c bao nhiờu kiu hỡnh v hóy
lit kờ cỏc kiu hỡnh ú.
b) Hóy lp s xỏc nh t l kiu gen, kiu hỡnh ca con mi trng
hp sau õy:
+ Cõy hoa , qu di giao phn vi cõy hoa trng, qu trũn.
+ Cõy hoa hng, qu dt t th phn.
Gii
Theo bi, ta qui c gen:
+ V mu hoa: Gen A hoa l tớnh trng tri khụng hon ton so vi gen a:
hoa trng ; kiu gen AA: hoa , kiu gen Aa: hoa hng, aa: hoa trng.
Cây hoa hồng quả dẹt mang kiểu gen AaBb
P: AaBb (hồng, dẹt) x AaBb (hồng, dẹt)
GP : AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
1
:
AB Ab aB ab
AB AABB
Đỏ, tròn
AABb
Đỏ, dẹt
AaBB
Hồng, tròn
AaBb
Hồng, dẹt
Ab AABb
Đỏ, dẹt
AAbb
Đỏ, dài.
AaBb
Hồng, dẹt
Aabb
Hồng, dài.
aB AaBB
Hồng, tròn
AaBb
Hồng, dẹt
aaBB
trắng, tròn
1
giao phấn với nhau, F
2
thu được kết quả như sau :
+ 360 cây có quả đỏ, chín sớm.
+ 120 cây có quả đỏ, chín muộn.
+ 123 cây có quả vàng , chín sớm.
+ 44 cây có quả vàng, chín muộn.
Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định và các gen nằm trên các NST
khác nhau .
a) Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen cho cặp tính trạng nói trên?
b) Lập sơ đồ lai từ P => F
2
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-9-
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm *@* N¨m häc 2010 - 2011
Hướng dẫn giải :
a) Xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gen
• Phân tích từng cặp tính trạng ở F
2
:
+ Về màu quả :
Quavàng
Qud uu
=
41123
120360
+
+
Tính trạng quả chín sớm là trội hoàn toàn và tính trạng quả chín muộn
là lặn.
Qui ước : Gen B : quả chín sớm ; gen b : quả chín muộn.
b) Sơ đồ lai từ P => F
2
:
- F
2
có tỉ lệ kiểu hình 360 : 120 : 123 : 41 xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1
- F
2
có tỉ lệ của định luật phân li độc lập. Suy ra F
1
có kiểu gen dị hợp 2 cặp
gen AaBb
- F
1
đều dị hợp 2 cặp gen . Vậy P mang lai phải thuần chủng về 2 cặp gen
tương phản và là 1 trong 2 khả năng sau:
P : AABB (quả đỏ, chín sớm) x aabb (quả vàng chín muộn)
P : AAbb (quả đỏ, chín muộn) x aaBB (quả vàng, chín sớm)
+ Sơ đồ lai từ P => F
1
: (có 2 trường hợp lai)
+ Sơ đồ lai từ F
1
=> F
2
:
( HS tự viết )
1
có tỉ lệ : 37,5% : 37,5% : 12,5% : 12,5% = 3 : 3 : 1 : 1
• Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F
1
:
+ Về chiều cao của chân :
Chanthap
Chancao
=
%5,12%5,37
%5,12%5,37
+
+
=
%50
%50
= 1 chân cao : 1 chân thấp.
F
1
có tỉ lệ của phép lai phân tích. Suy ra phép lai ở P sẽ là :
P : Aa ( chân cao ) x aa ( chân thấp )
+ Về độ dài cánh :
Cánhngăá
Cánhdài
=
%5,12%5,12
%5,37%5,37
+
+
=
%50
%50
= 1 chân cao : 1 chân thấp.
F
1
có tỉ lệ của phép lai phân tích. Suy ra phép lai ở P sẽ là :
P : Aa (chân cao) x aa (chân thấp)
+ Về độ dài cánh :
Cánhngan
Cánhdaif
=
%25%25
%25%25
+
+
=
%50
%50
= 1 cánh dài : 1 cánh ngắn.
F
1
có tỉ lệ của phép lai phân tích. Suy ra phép lai ở P sẽ là :
P : Bb (cánh dài) x bb (cánh ngắn)
* Tổ hợp 2 tính trạng suy ra : Phép lai 2 cơ thể P là 1 trong 2 trường hợp sau :
P : AaBb x aabb ; P : Aabb x aaBb
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-11-
hoc TtDD , TTDd, TtDd ( khụng thun chng) . Vỡ vy phi kim tra kiu gen
ca chỳng bng cỏch cho t th phn ( do cõy c chua thuc cõy lng tớnh )
khụng cn lai phõn tớch.
- Cho tng cõy c chua qu trũn, thu c F
2
t th phn . Ht thu
c t mi cõy c riờng.
- Ly tt c ht mi cõy em gieo riờng tng lụ, lụ no cho ton c chua
, trũn ú l thun chng, gi li lm ging cho HTX.
S lai :
P : TTDD x TTDD
G
p
: TD TD
F
1
: TTDD ( 100% c chua trũn, TC)
Bi 2:
Mt loi thc vt, khi lai hai ging thun chng thu c F
1
. Cho F
1
tip tc giao
phn vi nhau, F
2
thu c 1520 cõy, trong ú cú 855 cõy thõn cao, ht vng .
Bit rng mi gen nm trờn mt nhim sc th v quy nh mt tớnh trng,
Lê Thị Kim Cúc Trờng THCS Quách Xuân Kỳ
-12-
1
: Dị hợp tử 2 cặp gen có kiểu gen : AaBb
Vậy phép lai hai giống thuần chủng P có hai trường hợp sau :
+ P : AABB (thân cao, hạt vàng) × aabb (thân thấp, hạt trắng)
+ P: AAbb (thân cao, hạt trắng) × aaBB ( thân thấp, hạt vàng)
Sơ đồ lai:
* Trường hợp 1:
P : AABB (cao, vàng) × aabb (thấp, trắng)
G : AB ab
F
1
: AaBb
100% thân cao, hạt vàng
*Trường hợp 2:
P : AAbb (cao, trắng) × aaBB (thấp, vàng)
G : Ab aB
F
1
: AaBb
• 100% thân cao, hạt vàng
P
F1
: AaBb ( cao, vàng) Í AaBb ( cao, vàng)
G : AB, Ab,aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
2
:
Kiểu gen : 1AABB : 2AABb : 1AAbb
2AaBB : 4AaBb : 2Aabb
1aaBB : 2 aaBb : 1aabb
Thân thấp, hạt vàng : 1520 Í = 285 cây
Thân thấp, hạt trắng : 1520 Í = 95 cây
Bài 3:
Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ. F
1
thu được
toàn cà chua thân cao, quả đỏ. Cho F
1
giao phấn thu được F
2
: 718 cao, đỏ ; 241
cao, vàng ; 236 thấp đỏ ; 80 thấp vàng. Biết rằng mỗi gen xác định một tính
trạng.
1) Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
2) Tìm kiểu gen, kiểu hình của P để ngay F
1
có sự phân tính về 2 tính trạng:
a. 3 : 3 : 1 : 1
b. 3 : 1
c. 1 : 1 : 1 : 1
Hướng dẫn giải:
1) Biện luận, viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
• Xét tỉ lệ phân li kiểu hình của từng tính trạng:
Thâp
Cao
- Có 9 kiểu gen : 1AABB ; 2 AaBB ; 2 AABb ; 4AaBb ; 1aaBB ;
2aaBb ; 1AAbb ; 2 Aabb ; 1aabb .
- Có 4 kiểu hình :
+ 9 A – B – (cao, đỏ) + 3 A – bb (cao, vàng)
+ 3 aaB – ( thấp, đỏ) + 1aabb (thấp, vàng)
2) Tìm kiểu gen, kiểu hình của P:
Lª ThÞ Kim Cóc – Trêng THCS Qu¸ch Xu©n Kú
-14-
16
3
16
3
16
1
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm *@* N¨m häc 2010 - 2011
a.Tỉ lệ phân li kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 có thể phân tích thành (3 : 1)(1 : 1) có
2 trường hợp:
Trường hợp 1: - Tính trạng chiều cao phân li : 3 : 1
- Tính trạng màu sắc phân li: 1 : 1
Ta có sơ đồ: AaBb (cao, đỏ) x Aabb (cao, vàng)
Sơ đồ lai : ( HS tự viết )
Trường hợp 2: - Tính trạng chiều cao phân li : 1 : 1
- Tính trạng màu sắc phân li: 3 : 1
Ta có sơ đồ: AaBb (cao, đỏ) x aaBb (thấp, đỏ)
Sơ đồ lai : ( HS tự viết )
b. Tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1 có thể phân tích thành (3 : 1)(1 : 0) có 2
trường hợp:
Trường hợp 1: - Tính trạng chiều cao phân li : 3 : 1
- Tính trạng màu sắc phân li: 1 : 0
Ta có 4 sơ đồ đều phù hợp:
1. Trong dạy HSG nên coi HS là trung tâm, GV chỉ là người hướng dẫn
phương pháp giúp đỡ HS tìm tòi tri thức khoa học. Nên tin tưởng vào khả năng
nhận thức của HS, tạo cho các em một tâm thế thoải mái, tự nhiên như vậy các
em sẽ cảm thấy mình đã tự tìm tòi để hiểu biết do đó các em sẽ nhớ sâu hơn, lâu
dài hơn và bền vững hơn.
2. Khi ôn kiến thức cơ bản, học sinh đã có tiếp thu nội dung này ở một tiết
học đại trà nên không lặp lại cách đi: Giới thiệu thí nghiệm
→
giải thích các
trường hợp thường gặp - Dễ gây nhàm chán cho học sinh, mà cũng từng đó
công việc khi giới thiệu kiến thức tôi đã tạo ra những tình huống có vấn đề hoặc
tính huống giả định nào đó để tạo kích thích sự tìm tòi hiểu biết ở học sinh.
3. Các kiến thức đưa ra phải có tính hệ thống logic để học sinh tiếp thu một
cách liên tục tạo sự hấp dân, lôi cuốn học sinh học tập.
4. Khi luyện: Ra đầy đủ các dạng bài tập; bài tập lai thuận, lai nghịch, có bài
khó, bài dễ để học đủ các đối tượng có thể thực hiện được; không gây tâm lý
chán nản, thiếu tự tin ở những em kỹ năng giải bài tập còn yếu, nhưng cũng
kích thích được tính ham học ở những học sinh nhanh kỹ năng vận dụng tốt,
đồng thời tránh được hiện tượng 1 số học sinh coi thường những kiến thức đơn
giản.
5. Trước đây tài liệu sách tham khảo ít, nay thì đã nhiều; nội dung các sách
viết giống nhau và có sự trùng lặp. Vì vậy hướng dẫn HS đọc như thế nào để
tránh được sự nhàm chán mà mang lại hiệu quả cao, đó cũng là một yếu tố
mang lại thành công trong việc luyện thi HSG.
KẾT LUẬN:
Trên đây là một số biện pháp nhỏ trong quá trình dạy phần “Bài tập di
truyền của Menđen” tôi đã tìm tòi nghiên cứu và thu lượm được với một mong
muốn là nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi. Vì vậy trong
mấy năm qua chất lượng đội tuyển ngày một khả quan. Các năm gần đây có
nhiều học sinh đỗ thủ khoa các kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh, thi vào các trường