Luận văn Thạc sĩ đánh giá và đề xuất giải pháp ứng phó tác động biến đổi khí hậu đối với kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh An Giang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ TÁC
ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI KẾT CẤU HẠ
TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH AN GIANG
Ngành:Kỹ thuậtXây dựng Công trình Giao thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014
MỤC LỤC
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài. 3
2. Phạm vi nghiên cứu 4
3. Mục tiêu nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Nội dung nghiên cứu 5
6. Kết quả nghiên cứu. 5
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN
HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG 7
I.1. Tổng quan về biến đổi khí hậu và nước biển dâng 7
I.1.1. Hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng 7
I.1.2. Các kịch bản về biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tương lai 9
I.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật - khai thác của hệ thống KCHT-GTĐB 32
I.2.1. Chi phí đầu tư xây dựng và bảo trì lớn 32
I.2.2. Tính an toàn 33
I.2.3. Tính bền vững 33
I.3. Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động giao thông vận tải đường bộ 33
I.4. Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB 34
I.5. Kinh nghiệm của một số nước về các giải pháp ứng phó 34
I.6. Hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang và Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống
KCHT-GTĐB tỉnh An Giang. 36
I.6.1. Hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang 36
I.6.2. Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống KCHT-GTĐB tỉnh An Giang 39

IV.1 Các giải pháp chung 84
IV.1.1. Các giải pháp góp phần giảm thiểu các yếu tố gây biến đổi khí hậu và
nước biển dâng 86
IV.1.2. Giải pháp phối hợp với các tổ chức, cơ quan 88
IV.1.3. Các giải pháp ứng phó với NBD 89
IV.2. Các giải pháp cụ thể 91
IV.2.1. Đối với công trình hiện hữu trong vùng bị ảnh hưởng 92
IV.2.2. Đối với công trình sẽ xây dựng trong tương lai trong vùng bị ảnh hưởng
92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1. Kết luận: 94
2. Kiến nghị: 94

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài.
Biến đổi khí hậu dẫn đến hiện tượng nước biển dâng là một trong những thách
thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế kỷ 21. Nó tác động nghiêm trọng tới sản
xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu. Nhiệt độ tăng, mực nước biển
dâng gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, gây rủi ro lớn đối với hệ thống
kinh tế xã hội trong tương lai của tỉnh An Giang nói riêng và của cả nước nói
chung.
Việt Nam được đánh giá là một trong các quốc gia chịu tác động nặng nề nhất
của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Việt Nam có bờ biển dài, nhiều khu kinh
tế và dân cư tập trung ở vùng ven biển, đặc biệt ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng
bằng Sông Cửu Long. Theo tính toán sơ bộ, nếu nước biển dâng cao 1m thì Việt
Nam sẽ bị ngập đến 38% diện tích. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời
sống, xã hội và an ninh lương thực của Việt Nam và thế giới trong đó An Giang là
một trong những vựa lúa lớn nhất của quốc gia.
Hậu quả của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với tỉnh An Giang cũng
như đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói

công trình giao thông đường bộ.
- Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá thiệt hại hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ bị ảnh hưởng của nước biển dâng đồng thời đề
xuất các giải pháp ứng phó phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh An Giang.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra, phân tích, tổng hợp
Phương pháp so sánh, ngoại suy
Phương pháp kịch bản
Phương pháp chuyên gia
5. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua 4 Chương:
Chương 1: Tổng quan về nước biển dâng và tác động đến hệ thống Kết cấu hạ
tầng – Giao thông đường bộ.
Chương 2: Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng và dự báo những tác động
của biến đổi khí hậu đến kết cấu hậ tầng giao thông đường bộ ở tỉnh An Giang.
Chương 3: Phương pháp đánh giá thiệt hệ thống Kết cấu hạ tầng – Giao thông
đường bộ dưới tác động của biến đổi khí hậu
Chương 4: Các giải pháp ứng phó với nước biển dâng để bảo vệ hệ thống kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh An Giang.
6. Kết quả nghiên cứu.
Trên cơ sở xem xét chuyển về các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển
dâng, đánh giá thực trạng và dự báo được các tác động xấu của nước biển dâng đến
hệ thống Kết cấu hạ tầng – Giao thông đường bộ tỉnh An Giang.
Xây dựng được phương pháp đánh giá thiệt hại hệ thống Kết cấu hạ tầng
– Giao thông đường bộ do nước biển dâng trong phạm vi tỉnh An Giang.
Đề xuất các giải pháp ứng phó với tình trạng nước biển dâng phù hợp với điều
kiện cụ thể của tỉnh An Giang bao gồm các giải pháp chung và các giải pháp cụ
thể.

CHƯƠNG I.

vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác
nhau của nhiệt độ đại dương và các yếu tố khác. Đây là hậu quả tất yếu của hiện
tượng biến đổi khí hậu. Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn
nở nhiệt đại dương và sự tan băng.
- Ứng phó với nước biển dâng là các hoạt động của con người nhằm thích ứng
và hoặc chống đỡ để giảm nhẹ các ảnh hưởng và tác hại do nước biển dâng gây ra.
* Một số hiện tượng về biến đổi khí hậu và nước biển dâng:
Các hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng bao gồm những hiện
tượng như biến động khí hậu, nước biển dâng và các hiện tượng khí hậu cực đoan
là một thực tế mà Trái đất đang phải hứng chịu. Thời tiết thay đổi bất thường, đi
ngược với diễn biến thời tiết đã tồn tại hàng trăm năm, làm thay đổi hệ sinh thái,
xuất hiện những loài nguy hại; mưa lớn gây lũ lụt, sạt lở; hạn hán tạo ra tình trạng
sa mạc hóa ở nhiều vùng trên thế giới trong những năm gần đây là những minh
chứng.
Hiện tượng của biến đổi khí hậu được thể hiện qua 4 nhóm yếu tố tác động
sau:
- Sự gia tăng nhiệt độ trên phạm vi toàn cầu
- Mực nước biển dâng
- Lượng mưa gia tăng
- Các hiện tượng khí hậu cực đoan khác như cường độ và tần suất các cơn
bão, áp thấp nhiệt đới.
Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu
(IPCC) năm 2007, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,740C trong thời kỳ 1906
- 2005, và tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gấp đôi so với 50 năm
trước đó. Nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương.
Mực nước biển toàn cầu đã tăng với tốc độ ngày càng cao. Số liệu quan trắc
mực nước biển trong thời kỳ 1961 - 2003 cho thấy: sự tăng của mực nước biển
trung bình toàn cầu khoảng 1,8 - 2,3mm/n, trong đó do giãn nở nhiệt khoảng 0,42
-0,54mm/n, do tan băng khoảng 0,7 - 1,2mm/n. Số liệu đo đạc từ vệ tinh trong giai
đoạn 1993 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu là

B2
7-8 11-13 15-18 20-24 25-32 31-39 37-48 43-56 49-65
A1FI 8-9 12-14 16-19 22-27 30-36 38-47 47-59 56-72 66-86
Đèo Ngang-
Đèo Hải Vân
B1 7-8 11-12 16-18 22-24 28-31 34-39 41-47 46-55 52-63
B2 8-9 12-13 17-19 23-25 30-33 37-42 45-51 52-61 60-71
A1FI 8-9 13-14 19-20 26-28 36-39 46-51 58-64 70-79 82-94
Đèo Hải Vân-
Mũi Đại Lãnh
B1 7-8 12-13 17-18 22-25 29-33 35-41 41-49 47-57 52-65
B2 8-9 12-13 18-19 24-26 31-35 38-44 45-53 53-63 61-74
A1FI 8-9 13-14 19-21 27-29 36-40 47-53 58-67 70-82 83-97
Khu vực
Các mốc của thế kỷ 21

2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Mũi Đại
Lãnh-Mũi Kê

B1 7-8 11-13 16-19 22-26 29-34 35-42 42-51 47-59 53-68
B2 8-9 12-13 17-20 24-27 31-36 38-45 46-55 54-66 62-77
A1FI 8-9 13-14 19-21 27-30 37-42 48-55 59-70 72-85 84-102
Mũi Kê Gà-
Mũi Cà Mau
B1 8-9 11-13 17-19 22-26 28-34 34-42 40-50 46-59 51-66
B2 8-9 12-14 17-20 23-27 30-35 37-44 44-54 51-64 59-75
A1FI 8-9 13-14 19-21 26-30 35-41 45-53 56-68 68-83 79-99
Mũi Cà Mau-
Kiên Giang

bộ phận diện tích phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào).
- Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình
tăng từ 2 đến 3
0
C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến
Quảng Trị có nhiệt độ trung bình tăng nhanh hơn so với những nơi khác. Nhiệt độ
thấp nhất trung bình tăng từ 2,2 đến 3,0
0
C, nhiệt độ cao nhất trung bình tăng từ 2,0
đến 3,2
0
C. Số ngày có nhiệt độ cao nhất trên 35
0
C tăng từ 15 đến 30 ngày trên phần
lớn diện tích cả nước.
- Theo kịch bản phát thải cao: Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm có
mức tăng phổ biến từ 2,5 đến trên 3,7
0
C trên hầu hết diện tích nước ta.
I.1.2.1.3. Về lượng mưa:
- Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng phổ
biến khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng ít hơn, chỉ vào
khoảng dưới 2%.
- Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lượng mưa năm tăng
trên hầu khắp lãnh thổ. Mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%, riêng Tây Nguyên, Nam
Trung Bộ tăng ít hơn, dưới 3%. Xu thế chung là lượng mưa mùa khô giảm và
lượng mưa mùa mưa tăng. Lượng mưa ngày lớn nhất tăng so với thời kỳ 1980-
1999 ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.
Tuy nhiên, ở các khu vực khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với
lượng mưa gấp đôi so với kỷ lục hiện nay.

A1FI 28.019 28.158 29.083 30.157
Bảng 3. Thay đổi (
0
C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
trong kịch bản phát thải B1
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
12-02 0.532 0.716 0.898 1.086 1.3 1.472 1.624 1.697 1.763
03-05 0.558 0.755 0.947 1.155 1.362 1.552 1.691 1.797 1.865
06-08 0.534 0.717 0.908 1.123 1.312 1.501 1.629 1.743 1.792
09-11 0.498 0.664 0.835 1.018 1.203 1.375 1.5 1.613 1.637
Bảng 4.Thay đổi (
0
C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
trong kịch bản phát thải B2
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
12-02 0.591 0.813 1.022 1.267 1.505 1.752 1.996 2.209 2.423
03-05 0.617 0.846 1.089 1.333 1.577 1.824 2.075 2.321 2.574
06-08 0.595 0.814 1.054 1.291 1.515 1.76 2.004 2.252 2.501
09-11 0.548 0.75 0.957 1.187 1.413 1.625 1.865 2.067 2.276
Bảng 5.Thay đổi (
0
C) của nhiệt độ trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
trong kịch bản phát thải A1FI
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
12-02 0.565 0.859 1.253 1.76 2.297 2.864 3.348 3.773 4.143
03-05 0.597 0.903 1.316 1.844 2.441 3.023 3.554 3.986 4.372
06-08 0.571 0.875 1.261 1.77 2.371 2.885 3.386 3.82 4.25
09-11 0.531 0.808 1.175 1.634 2.154 2.659 3.109 3.505 3.878
Nhiệt độ khu vực tỉnh An Giang có xu thế tăng dần qua các năm. Mức tăng
nhiệt độ tối đa vào khoảng 4.4

trong kịch bản phát thải B1
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
12-02 -1.9 -2.5 -3.2 -3.9 -4.6 -5.2 -5.7 -6.1 -6.3
03-05 -1 -1.3 -1.7 -2 -2.4 -2.7 -3 -3.1 -3.3
06-08 2.6 3.5 4.4 5.4 6.3 7.2 7.8 8.3 8.7
09-11 1.4 1.8 2.3 2.8 3.4 3.8 4.2 4.4 4.6
Bảng 8. Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
trong kịch bản phát thải B2
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
12-02 -2.1 -2.9 -3.7 -4.5 -5.4 -6.2 -7.1 -7.9 -8.7
03-05 -1.1 -1.5 -1.9 -2.3 -2.8 -3.2 -3.6 -4.1 -4.5
06-08 2.9 3.9 5.1 6.2 7.3 8.5 9.7 10.8 12
09-11 1.5 2.1 2.7 3.3 3.9 4.5 5.1 5.7 6.3
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
12-02 -2 -3.1 -4.5 -6.3 -8.3 -10.2 -12 -13.4 -14.8
03-05 -1 -1.6 -2.3 -3.2 -4.3 -5.3 -6.2 -7 -7.6
06-08 2.8 4.2 6.1 8.6 11.3 14 16.4 18.4 20.3
09-11 1.5 2.2 3.2 4.5 6 7.4 8.7 9.8 10.8
Bảng 9.Thay đổi (%) của lượng mưa trong 4 giai đoạn so với giai đoạn nền (1990)
trong kịch bản phát thải A1FI
Lượng mưa trung bình theo mùa ở các giai đoạn 12-02 và 03-05 có xu
hướng giảm dần so với giai đoạn nền (1990) quá các năm. Ngược lại, lượng mua
trùng bình theo mùa ở các giai đoạn 06-08 và 09-11 có xu hướng tăng dần so với
giai đoạn nền qua các năm.
Hình 15: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B1
Hình 16: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2030 theo kịch bản phát thải B1
Hình 17: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2050 theo kịch bản phát thải B1
Hình 18: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2070 theo kịch bản phát thải B1
Hình 19: Phân bố mưa trung bình năm vào năm 2020 theo kịch bản phát thải B2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status