(5 tuần:Từ 6/02-14/03/3014)
A.MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:Trẻ 4 tuổi.
1.Phát triển thể chất:
-Có thói quen hành vi trong ăn uống và giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với con
vật.
-Biết ích lợi của các món ăn có nguồn gốc từ thịt, cá đối với sức khoẻ của
con người.
-Thực hiện tự tin và khéo léo một số vận động cơ bản: Đập và bắt
bóng,trườn sắp kết hợp trèo qua ghế thể dục,chạy chậm 150m,bật sâu –ném
xa bằng 1 tay ….…
2.Phát triển nhận thức:
-Biết so sánh để thấy được sự giống nhau và khác nhau của các con vật nuôi
quen thuộc gần gũi,một số động vật sống trong rừng,biết một số côn trùng
và chim,biết về ngày 8/3,động vật sống ở biển…. qua một số đặc điểm hình
dáng của chúng.
-Biết được lợi ích cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người.
-Nhận biết mối quan hệ của chúng với môi trường sống
-Có một số kĩ năng đơn giản về cách chăm sóc con vật gần gũi.
-Nhận biết mối quan hệ hơn kém nhau về số lượng trong phạm vi 8
-Trẻ biết chia số lượng 8 ra làm 2 phần.
-Trẻ biết đếm đến 9,nhận biết số lượng 9 và chữ số 9.
-Nhận biết mối quan hệ hơn kém nhau về số lượng trong phạm vi 9
-Trẻ biết chia số lượng 9 ra làm 2 phần.
3. Phát triển ngôn ngữ:
-Trẻ biết trả lời mạnh dạn và đầy đủ câu về con vật.
-Trẻ biết kể chuyện được một số con vật gần gũi,con vật sống trong rừng,
sống dưới biển,nhóm loài côn trùng và chim qua tranh, ảnh, quan sát con
vật…….
-Trẻ thích xem sách, tranh ảnh về các con vật.
-Trẻ thích và chú ý nghe cô kể truyện ,đọc thơ về các con vật.
-Trẻ nhận biết phát âm được chữ cái b,d,đ,biết tập tô trùng khít nhóm chữ
số vận động cơ bản: Đập và bắt bóng,trườn sắp kết hợp trèo qua ghế thể
dục,chạy chậm 150m,bật sâu –ném xa bằng 1 tay ….…
2.Phát triển nhận thức
-Trẻ biết gọi tên nhóm con vật theo đặc điểm chung, và đặc tên nhóm bằng
từ khái quát.
-Trẻ biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống (thức
ăn,sinh sản,vận động) của các con vật.
-Trẻ biết đặc điểm lợi ích của các con vật(vật nuôi trong gia đình, thú rừng,
côn trùng- chim, các con vật sống dưới nước)
2
-Có một số kĩ năng đơn giản về cách chăm sóc con vật gần gũi.
-Nhận biết mối quan hệ hơn kém nhau về số lượng trong phạm vi 8.Trẻ biết
chia số lượng 8 ra làm 2 phần.
-Trẻ biết đếm đến 9,nhận biết số lượng 9 và chữ số 9.Nhận biết mối quan hệ
hơn kém nhau về số lượng trong phạm vi 9.Trẻ biết chia số lượng 9 ra làm 2
phần.
3.Phát triển ngơn ngữ
-Trẻ nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức giận, ngạc
nhiên, sợ hải….
-Trẻ kể lại nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định
- Trẻ kể và đọc được các bài thơ câu chuyện về các con vật (Truyện chú
dê đen, đóm đóm, bó hoa tặng cơ,cá voi )
-Biết đóng vai, tạo dáng ,bắt chước các con vật: về tiếng kêu, vận động
-Trẻ nhận biết và phát âm được nhóm chữ cái b,d,đ,biết tập tơ trùng khít
nhóm chữ cái b,d,đ.
-Trẻ biết phát âm rõ ràng các chữ cái đã học rồi h,k,b,d,đ.
-Trẻ nhận biết và phát âm được chữ cái v,r và biết tập tơ chữ cái v,r trùng
khít.
4.Phát triển thẩm mĩ
-Trẻ biết hát và vận động theo nhạc một số bài hát về chủ đề động vật(bài đố
IV.MẠNG NỘI DUNG :
4
Những con vật gần gũi
-Tên gọi,đặc điểm nổi bật, sự giống nhau,
khác nhau của một số con vật gần gũi
-Trẻ nhận biết mqh hơn kém nhau về số lượng
trong phạm vi 8.
-Trẻ nhận biết chữ cái qua từ, phát âm chữ b,d,đ
-Trẻ biết vẽ con gà trống
-Trẻ biết chơi cùng bạn, hứng thú chơi trò chơi,
biết xây trại chăn nuôi, biết chơi theo các góc.
Thú rừng
-Tên gọi ,đặc điểm nổi bật, sự giống nhau và khác
nhau của một số con vật sống trong rừng
-Trẻ biết chia nhóm có 8 đối tượng ra làm 2 phần.
-Trẻ biết dùng sức để thực hiện vận động “Đập và
bắt bóng”chính xác.
-Trẻ hiệu nội dung truyện“Chú dê đen” biết cùng cô
kể lại truyện
-Trẻ biết đồ chữ cái b,d,đ trùng khít không lem ra
ngoài.
-Trẻ biết chú ý lắng nghe cô hát bài “Chú voi con ở
bản đôn”
-Trẻ sử dụng các kỹ năng để nặn thú rừng
-Trẻ biết chơi theo góc, biết xây vườn bách thú,
hứng thú chơi trò chơi.
V.MẠNG HOẠT ĐỘNG
5
Phát triển nhận thức
Toán
-Tập tô chữ cái b,d,đ
-Ôn nhóm cc k,h,b,d,đ
-Làm quen chữ cái v,r
-Tập tô chữ cái v,r
Văn học
-Truyện : Chú dê đen
-Thơ :Đom đóm
-Thơ :Bó hoa tặng cô
-Thơ:Cá voi
ĐỘNG VẬT
Ngày 8/3
-Ý nghĩa ,hoạt động của ngày 8/3
-Tình cảm của trẻ với bà, mẹ,cô giáo
-Biết tỏ lòng biết ơn đối với mẹ và cô qua lời
nói,tặng quà…
-Trẻ biết phối hợp chân tay chạy chậm 150m.
-Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi
9
-Trẻ thuộc và hát múa đúng giai điệu bài hát “bông
hoa mừng cô”
-Trẻ biết vẽ quà tặng mẹ.
-Trẻ thuộc và hiểu nội dung bài thơ “Bó hoa tặng
cô”
-Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái v,r.
-Trẻ biết xây ngôi nhà tặng mẹ,biết chơi theo các
góc chơi,
Côn trùng và chim
-Tên gọi, đặc điểm, ích lợi một số côn
trùng – chim về: cấu tạo, màu sắc, vận
động, thức ăn,thói quen kiếm mồi.
ĐỘNG VẬT
Phát triển tình cảm-xã hội
-Quan sát :Con mèo/TC về một số con vật sống trong
rừng/TC về một số côn trùng/TC về ngày 8/3/cá nục
-Phân vai:trại bán vật nuôi/cửa hàng bán thú nhồi
bông/phòng khám thú y/ cửa hàng bán quà lưu niệm/cửa
hàng bán hải sản.
-Xây dựng:xây trại chăn nuôi/vườn bách thú/ xây vườn
hoa/ xây ngôi nhà tặng mẹ/xây cửa hàng bán hải sản.
-Học tập: tô màu con vật và nối với chữ số tương ứng/làm
album về côn trùng/ xếp hình con vật bằng hột hạt/làm
album tặng cô giáo/tô màu con vật sống trong rừng và nối
với chữ số tuong ứng và xé dán thú rừng.
-NT: đóng kịch chú dê đen (t2)
-Khoa học:chăm sóc cây xanh.(t4)
-Tạo hình:Vẽ,nặn con vật sống gần gũi (t1)/vẽ ,nặn côn
trùng (t3)/
-TCVĐ: Mèo đuổi chuột/cáo và thỏ/đội xem đội nào
nhanh/thi dán hoa tặng mẹ/kéo lưới
-TCHT:Ai nói nhanh/nhìn hình vẽ đoán tên con vật/con
gì biến mất/hái hoa dâng chủ/thử tài đoán giỏi.
Phát triển thẩm mĩ
Tạo hình
-Vẽ con gà trống (m)
-Nặn thú rừng (đt)
-Nặn côn trùng bé thích (đt)
-Vẽ một số con vật sống dưới biển (đt)
Âm nhạc
-Nghe hát:Chú voi con ở Bản Đôn
+VĐTN:Đố bạn (múa)
*Phát triển nhận
thức
-Nhận biết mối
quan hệ hơn kém
nhau về số lượng
trong phạm vi 8
8h40-
9h20
40p *Phát triển
ngôn ngữ
-Làm quen
cc b,d,đ
Phát triển thẩm
mĩ
Vẽ con gà trống
(m)
9h20-
9h30
10p Chuyển tiết
9h30-
10h10
p
40p -XD :Xây trại chăn nuôi
-PV :trại bán vật nuôi
-HT :tô màu con vật và nối với chữ số tương ứng
-TH: Vẽ,nặn con vật sống gần gũi.
-Dạy trẻ biết 1 số thực phẩm nguồn góc đông vật và lợi ích của chúng .
10h40-
11h
20 -Nhận xét nêu gương cuối ngày
với con vật.
II. Chuẩn bị:
-Góc chơi,tên góc, đồ chơi cho góc.
-Các khối gổ,cây xanh
-Tranh con vật cho trẻ tô
-Một số con vật gần gũi bằng nhựa mũ
-Đất nặn,giấy vẽ,chì màu, chì đen,bảng con
-Địa điểm:Trong lớp.
-Thời gian :40ph
III. Ti ến hành :
1.Thỏa thuận chơi.
*Trò chuyện và giới thiệu:
-Cho trẻ nghe hát bài “con gà tróng” ( Trẻ hát)
-Các con vừa hát về con vật gì?(con gà)
-Con gà là vật nuôi được nuôi ở đâu?(trong gia đình)
-Ngoài gà ra còn con vật nào nữa?
8
-Chúng ta đang thực hiện chủ đề gì?(thế giới động vật)
-Ở tuần này ta đang thực hiện chủ đề nhánh gì?(cháu trả lời)
-Lớp ta có những góc chơi nào?(cháu kể ra)
- À các bạn ơi cô đã chuẩn bị cho các bạn 4 góc : Xây dựng, phân vai, học tập,tạo
hình.
-Hôm nay mình cùng chơi trò chơi với chủ đề nhánh những con vật gần gũi nhe.
* Góc xây dựng: Xây trại chăn nuôi
-Hôm nay các con định chơi gì ở góc này?(trả lời)
-Để xây trại chăn nuôi chúng ta xây gì trước?(hàng rào , )
-Khi xây hàng rào chúng ta có được bước qua hàng rào không?
-Xây hàng rào xong ta xây gì nữa?(các chuồng)
-Chuồng chăng nuôi các con xây như thế nào?(cháu trả lời)
-Sau khi xây chuồng xong mình làm gì?(thả vật nuôi vào)
2.Q trình chơi:
- Cho trẻ vào góc chơi, cơ bao qt lớp chơi, gợi ý hướng dẫn trẻ chơi ( Trẻ chơi)
- Cơ tập cho trẻ liên kết các góc chơi.
3. Nhận xét sau chơi:
-Cơ đến từng góc nhận xét và rút kinh nghiệm lại q trình chơi của trẻ,sau cùng
tập chung trẻ lại góc xây dựng và nhận xét.
-Cơ nói: mời các chú trong cơng trình xây dựng giới thiệu về cơng trình của mình
đi nào.
-Cơ hỏi:đây là cơng trình gì? Ai chịu trách nhiệm xây trại chăn ni? Ai đi mua
vật ni về ni?ni những loại con vật nào? (trẻ chú ý nghe cơ hỏi và trả lời)
-Cơ nhận xét lại cơng trình xây dựng mà trẻ xây,giáo dục trẻ,khen trẻ sáng tạo,rút
kinh nghiệm những gì trẻ chơi chưa tốt để trẻ chơi lần sau tốt hơn.
-Cho trẻ thu dọn đồ chơi ở các góc.( Trẻ tự dọn dẹp).
KẾ HOẠCH MỘT NGÀY
CHỦ ĐỀ NHÁNH: BÉ VỚI CON VẬT GẦN GŨI
Thứ hai:7/2/14
+Đón trẻ:cô trò truyện với trẻ về trường lớp của cháu, ngày nghỉ ở nhà
- Điểm danh: Gọi tên từng trẻ
+Thể dục sáng
I.Mục đích yêu cầu:
- Cháu tập đúng động tác
- Cháu tích cực luyện tập
- Biết phối hợp chân tay nhòp nhàng
II.Chuẩn bò:
- Giáo án, trống lắc, sân tập
III.Tiến hành:
*khởi động
Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu đi, chạy các kiểu chạy
• Trọng động
- Điểm danh: Gọi tên từng trẻ
+HOẠT ĐÔNG HỌC
-ĐỀ TÀI:BÉ VỚI NHỮNG CON VẬT GẦN GŨI
LỈNH VỰC:KPXH
Thời gian thực hiện……30-35………thực hiện lần 1
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
-Trẻ biết tên các con vật nuôi trong gia đình,biết ích lợi của chúng
- Trẻ phân biệt một số con vật nuôi trong gia đình so sánh sự giống nhau và
khác nhau(về cấu tạo, sinh sản, thức ăn, nơi sống, vận động, tiếng kêu….).
2.Kó năng
-Rèn khả năng quan sát,ghi nhớ cho cháu,phát triển ngôn ngữ cho cháu
- Rèn luyện kỹ năng quan sát so sánh các con vật nuôi trong gia đình
3.Thái độ
11
- Biết chăm sóc và bảo vệ con vật nuôi. Trong gia đình
II.Chuẩn bò:
Tranh con vật nuôi
- Tranh một số con vật gà, vòt, chim bồ câu, chó mèo, lợn )
-Giáo án
-Trống lắc
+Đòa điểm:trong lớp
III.tiến hành
stt Cấu trúc HĐ cô và trẻ
1
2
HĐ1:Ỗån đònh-
giới thiệu
HĐ2:Quan sát
đàm thoại
- Đố con nuôi gà để làm gì?( cháu trả lời)
- À gà là con vật nuôi để lấy thòtvà trứng, thòt trứng gà ăn rất bổ
ngoài ra trưng gà còn làm thuốc trò bệnh nữa đó . Gà trống còn gọi
người thức dậy vào buổi sáng.
- Ngoài con ra các con còn biết con gì nuôi trong gia đình nữa?( cháu
kể)
- Gà, vòt, bồ câu thuộc nhóm gì?( nhóm gia cầm)
- Vì sao con biết gà, vòt, bồ câu thuộc nhóm gia cầm?( vì có 2 chân,
đẻ con )
Đố bé biết con gì?
Đôi mắt long lanh
Màu xanh trong vắt
Chân có móng vuốt
Vồ chuột rất tài?
Là con gì?
- Cô treo tranh con mèo lên
_Đây là con gì? (con mèo)
- Con xem con mèo có những đặc điểm gì? ( cháu kể)
- Mèo ăn thức ăn gì?( ăn chuột, cơm )
- Mèo đẻ gì?( đẻ con)
- Nuôi mèo để làm gì?( bắt chuột)
- Mèo kêu như thế nào?( meo meo)
- Các con chú ý nghe cô có câu đố nói về con vật con đoán xem là
con gì nhé?
“Con gì nuôi ở trong nhà
Người lạ nó sủa
Người nhà vẫy đuôi”.
- Đó là con gì?( con chó)
- Đúng rồi đó là con chó cô treo tranh con chó lên.
- Các con xem con chó có những đặc điểm gì?( đầu, mình, đuôi )
chó thì to hơn mèo tai chó thì cụp tai mèo thì vểnh
Cô giáo dục cháu: Các con biết không những con vật nưôi trong gia
đình rất có lợi cho ta , các con vật nuôi lấy thòt, lấy trứng, nuôi để giữ
nhà bắt chuột. Vì vậy các con phải chăm sóc chúng để chúng lớn…
Tuy nhiên chúng cũng gây bệnh nguy hiểm cho chúng ta nên khi ăn
trứng hoăc thòt của các con vật này thì các con không nên ăn thòt các
con vật bò bệnh…
- Hôm nay cô cho các con tìm hiểu gì?(một số con gần gũi)
* Bây giờ cô cho các con chơi trò chơi “thi xem ai nhanh”
Luật chơi: ai tìm đúng và nhiều con vật là được khen
- Cách chơi: cô chia cháu ra làm 2 đội,mỗi đội 1 cái rổ,khi nghe hiệu
lệnh của cô thì cháu tìm nhanh con vật theo yêu cầu của cô,mỗi cháu
chỉ tìm được 1 con vật,sau đó về cham tay bạn ,bạn thứ 2 lên tìm,ai
tìm đúng và nhiều con vật là được khen,
- Cho cháu chơi 1 vài lượt
- Cô nhân xét sau mỗi lượt chơi
- Cô có 1 đàn vòt con các con hãy tô màu cho chúng dùm cô nhé
Kết thúc Nhận xét tuyên dương .
14
-ĐỀ TÀI: LÀM QUEN CHỮ CÁI B,D,Đ
-LỈNH VỰC:PTNN
Thời gian thực hiện……30-35………thực hiện lần 1
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
-Cháu nhận biết và phát âm đúng chữ cái ,b.d,.đ
- Cháu nhận biết được chữ b, d, đ biết được cấu tạo của chữ.
2.Kó năng
-Rèn khả năng ghi nhớ,phát triển ngôn ngữ cho cháu
- Phát âm đúng chữ cái b, d, đ
3.Thái độ
* LQCC qua thẻ từ so sánh từ
15
- Cô ghép thẻ chữ rời thành từ “con bò”
- Con xem từ cô ghép và từ trong tranh như thế nào so với nhau?
( giống nhau)
* Tìm chữ cái đã học
-Trong từ con bò có chữ cái nào con học rồi( cháu tìm)
- Cho trẻ phát âm lại những chữ cái đã học
-Àø hôm nay cô sẽ cho các làm quen chữ cái mới có trong từ con bò
đó là chữ b
*LQCC qua âm
- Cô gắn thẻ chử b lên : Đây là chữ b
- Con xem chữ b có cấu tạo như thế nào?( cháu trả lời)
- Chữ là b nét sổ thẳng bên trái 1 nét cong bên phải
- Bây giờ các con ngồi ngoan nghe cô phát âm
- Cô phát âm 2 lần
- Các con cùng phát âm lại với cô
- Lớp, tổ, cá nhân phát âm (cháu đọc)
- Ngoài chữ “b” in thường ra cô còn có chữ “b ” viết thường ,b in
hoa,viết hoa
- Cô gắn thẻ chử b viết thường lên
- Các bạn phát âm lại với cô ( cháu đọc)
b-Làm quen chữ “ D”:
trời tối trời sáng
con xem cô có gì?(cháu trả lời)
Đây là con gì? (cháu trả lời)
Người ta nuôi dê để làm gì? (cháu trả lời)
- Trong tranh này có từ ‘con dê û”
- Các bạn đọclại với cô đi!
- Lớp, phát âm (cháu đọc)
- Lớp đọc lại từ con lạc đà”
* LQCC qua thẻ từ so sánh từ
- Cô ghép thẻ chữ rời thành từ con lạc đà”
- Con xem từ cô ghép và từ trong tranh như thế nào so với nhau?
( giống nhau)
- Đây là từ” con lạc đà”các con đọc lại với cô ( cháu đọc)
* Tìm chữ cái đã học
-Bây giờ cô mời một bạn lên chọn chữ cáiø đã học rồiø trong từ đu
đủ( cháu tìm)
- Cho trẻ phát âm lại những chữ cái đã học
- Trong từ û “con lạc đà”có chữ cái nào con học rồi? ( cháu tìm)
- Cho cháu phát âm lại chữ cái đã học
- Con quan sát và có nhận xét gì đối với các chữ cái có trong từ từ đu
đủ?( cháu trả lời)
*LQCC qua âm
- Chữ cái mới giống nhau đó là chữ đ mà hôm nay cô cho các con
làm quen qua từ con lạc đà”
- Cô gắn thẻ chử đ lên : Đây là chữ đ
17
4
HĐ4:trò chơi
với chữ cái
- Chữ đ có cấu tạo như thế nào? ( cháu trả lời)
- Chữ đ là 1 nét cong tròn bên trái 1 nét sổ thẳng bên phải1 nét
gạch ngang qua nét sổ thẳng
bên phải
- Bây giờ các con ngồi ngoan nghe cô phát âm
- Cô phát âm 2 lần
- Các con cùng phát âm lại với cô
- Lớp, tổ, cá nhân phát âm (cháu đọc)
18
- Cho cháu gạch chữ cái vừa học trong các từ trong vở tập tô
- Cô theo dõi và nhắc cháu
Cô cho lớp học gì?
Nhận xét tuyên dương
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Thứ …….ngày…… tháng…….năm 2014
1.Tên những trẻ nghỉ học và lý do:2.Tình trạng sức khỏe của trẻ (Những trẻ có biểu hiện bất thường về ăn , ngủ, vệ
sinh, bệnh tật…)
3.Thái độ, trạng thái xúc cảm và hành vi của trẻ ( Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
tích cực và tiêu cực về thái độ, cảm xúc, hành vi)
- Sự thích hợp của các hoạt động với khả năng của trẻ - Sự hứng thú, tích cực tham gia hoạt động của trẻ
4. Kiến thức và kĩ năng của trẻ: Những kiến thức, kỹ năng trẻ thực hiện tốt ( chưa
tốt) Lí do ?
( Những trẻ có biểu hiện đặc biệt tích cực và tiêu cực)
Kiến thức:
-Cháu biết dùng kó năng đã học để vẽ con gà trống,tô màu trùng khít
3.Thái độ
Giáo dục cháu biết yêu thương và chăm sóc các con vật nuôi
II.Chuẩn bò:
-tranh gà trống
-Giáo án
-Trống lắc
+Đòa điểm:trong lớp
+Thời gian:8h-8h35
III.tiến hành
stt Cấu trúc HĐ cô và trẻ
1 HĐ1:Ỗån đònh-
giới thiệu gây
hứng thú
- Cho cháu hát bài hát con gà trống ( cháu hát)
- Con vừa hát bài hát nói về con gì?( con gà trống )
- Trong bài hát này nói con gà như thế nào?( cháu trả lời)
- Con biết gì về con gà trống?( cháu trả lời)
- Vạây hôm nay cô cháu mình cùng nhau vẽ gà trống nhé
20
2
3
4
5
HĐ2: quan sát
mẫu đàm thoại
HĐ3:cô làm
mẫu
HĐ4: trẻ thực
hiện
*Bây giờ lớp mình cùng vẽ xem ai vẽ nhanh và đẹp nhé !
Cô phát giấy, bút
Cô theo dổi nhắc nhở và động viên cháu vẽ,gợi ý cháu lúng túng
*Cô cho cháu treo sản phẩm trưng bày
Hôm nay các con vẽ gì?(quà tặng chú bộ đội)
Bạn nào lên chọn tranh đẹp ( cháu chọn)
Tại sao con thích ?(cháu trả lời)
Cô chọn một vài tranh đẹp để phân tích cái đẹp và tuyên dương
cháu.
-Chọn vài tranh chưa hoàn chỉnh để nhắc nhở rút kinh nghiệm cho
cháu ở tiết học sau
21
Các con ơi,cô cháu ta cùng chuyển những chú gà này đến nông
trại,để sống cùng các con gà khác nha!
*Cháu chơi trò chơi”thi xem ai nhanh”
+Luật chơi:đội nào gói được nhiều quà là được khen
+Cách chơi:cô chia cháu ra làm 2 đội,mỗi đội 1 xe tảiø,khi nghe
hiệu lệnh của cô thì bạn đầu hàng chạy nhanh lên lấy các con gà
bo lên xe rồi về chạm tay bạn thứ 2,bạn thứ 2 chạy lên lấy,khi
nghe hiệu lệnh của cô thì cô và cháu cùng kiểm tra. đội chuyển
được nhiều gà là được khen.mỗi bạn chỉ được bắt 1 con gà.
Lớp chơi 1-2 lần
Cô cho cháu chơi trò chơi gì? (cháu trả lời)
Hôm nay các con vẽ gì?(cháu trả lời)
Các con ơi gà là vật nuôi trong gia đình,nó mang lại cho con người
rất nhiều lợi ích,vì vậy con phải biết chăm sóc chúng nhé!
Khi chăm sóc con phải làm gì? (cháu trả lời)
Rửa tay như thế nào? (cháu trả lời)
Nhân xét tuyên dương
ĐỀ TÀI:NHẬN BIẾT MỐI QUAN HỆ HƠN KÉM VỀ SỐ LƯNG
trong phạm
vi 8
HĐ3: Nhận biết
mối quan hệ
hơn kém về số
lượng trong
phạm vi 8
Mẹ đi chợ mua con vật gì?
Vậy cô cháu ta cùng kiểm tra xem mẹ đi chợ mua con vật nào nhiều hơn
qua bài nhận biết mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 8
*Con xem con vật nào có số lượng 8
Cho cháu đếm con vật có số lượng 8
Con xem con vật nào có số lượng 8 nữa
Cho cháu đếm lại
*Bây giờ mình cùng đếm xem số con vật mẹ mua nhe!
Đây là gì?
Cô sắp con vòt ra
Con đây là gì?
Cô sắp con vòt ra
Cô gắn 7con vòt dưới 8 con gà
Có bao nhiêu vòt? (cháu trả lời)
Con xem số vòt ù vàgà như thế nào? (cháu trả lời)
Số nào nhiều hơn? (cháu trả lời)
Số nào ít hơn? (cháu trả lời)
Ít hơn mấy? (cháu trả lời)
Để 2 nhóm bằng nhau ta làm gì? (cháu trả lời)
- Đố con 7 thêm 1 là mấy(là 8 )
- Để chỉ 1 nhóm có 8 đối tượng thì ta dùng thẻ số mấy?( số8)
- Vậy bạn nào hãy lấy thẻ số đặt vào đi ( cháu đặt số 8)
Tương tự cô cho cháu nhận biết số mèo ,chó
Các con ơi các con vật nuôi trong gia đình rất có ích cho chúng ta vì vậy
chúng ta phải biết yêu thương và chăm sóc chúng nhe!
- Nhân xét kết thúc tiết học
ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY
Thứ …….ngày…… tháng…….năm 2014
1.Tên những trẻ nghỉ học và lý do:2.Tình trạng sức khỏe của trẻ (Những trẻ có biểu hiện bất thường về ăn , ngủ, vệ
sinh, bệnh tật…)
3.Thái độ, trạng thái xúc cảm và hành vi của trẻ ( Những trẻ có biểu hiện đặc biệt
tích cực và tiêu cực về thái độ, cảm xúc, hành vi)
- Sự thích hợp của các hoạt động với khả năng của trẻ - Sự hứng thú, tích cực tham gia hoạt động của trẻ
4. Kiến thức và kĩ năng của trẻ: Những kiến thức, kỹ năng trẻ thực hiện tốt ( chưa
tốt) Lí do ?
( Những trẻ có biểu hiện đặc biệt tích cực và tiêu cực)
Kiến thức: Kỹ năng:
24