Phân tích quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng tại công ty cổ phần thực phẩm sữa TH - Pdf 24

Hà Nội – 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Tên đề tài: Tìm hiểu và phân tích quy trình sản xuất sữa tươi
tiệt trùng tại công ty cổ phần thực phẩm sữa TH
Nhóm thực hiện: 8
Lớp HP: 1454CEMG2911
Giáo viên hướng dẫn:
HOÀNG CAO CƯỜNG
BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT Họ và tên Mã sinh viên Đánh giá Ghi chú
1 Phạm Thị Quyên
2 Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
3 Lê Thị Sao
4 Lê Văn Sơn
5 Hoàng Văn Tài
6 Nguyễn Thị Thanh Tâm
7 Đinh Đức Tân
8 Nguyễn Văn Thạch
9 Đào Thị Thắm
10 Vũ Minh Thắng
2
MỤC LỤC

Trang
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Tổng quan về quản trị sản xuất 5

3.1 Đánh giá quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng TH 34
3.1.1 Ưu điểm 34
3.1.2 Nhược điểm 34
3.2 Một số đề xuất 34
KẾT LUẬN 34
4
LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa trong nước đang hết
sức sôi động, từ các nhà cung cấp trong nước và nước ngoài với nhiều mặt hàng đa dạng,
phong phú. Để đạt được những thành tựu như ngày nay của ngành sữa Việt Nam, yếu tố
đầu tiên lý giải phải kể tới đó là chất lượng cuộc sống của người dân đang không ngừng
tăng lên, xu hướng tiêu dùng thay đổi, nhận thức về giá trị dinh dưỡng của sữa với sức
khoẻ, trẻ em, người già được quan tâm hơn. Vì thế, mức sử dụng sữa và các sản phẩm từ
sữa đang tăng trưởng, doanh thu các doanh nghiệp chế biến, phân phối sữa tăng lên từng
ngày. Mặt khác, những chính sách, mục tiêu tầm vĩ mô của nhà nước đối với ngành chăn
nuôi bò sữa, chế biến, kinh doanh sữa và các sản phẩm là yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ sự
phát triển các đơn vị chế biến. Các doanh nghiệp chế biến sữa mới ra đời tăng lên nhanh
cả về quy mô và số lượng. Tuy nhiên hiện nay, vẫn chưa đáp ứng một cách đầy đủ về nhu
cầu đó.
Sữa là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nên đây là môi trường hết sức thuận lợi
cho sự phát triển của vi sinh vật. Chính vì vậy, việc bảo quản sữa tươi là rất khó khăn,
thời gian phân huỷ ngắn, sữa rất dễ bị hư hỏng bởi điều kiện môi trường bên ngoài. Để
khắc phục những nhược điểm này, ta phải chế biến sữa thành các sản phẩm khác như: sữa
thanh trùng, sữa chua, sữa tiệt trùng nhằm kéo dài thời gian bảo quản, tăng thêm giá trị
dinh dưỡng, cảm quan cho sữa đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của con người bằng các công
nghệ tiên tiến. Xuất phát từ nhu cầu cần chế biến ra một loại sản phẩm có thời gian sử
dụng dài và dễ dàng bảo quản, nhóm 8 đã tìm hiểu về đề tài: “ Tìm hiểu quy trình sản
xuất sữa tươi tiệt trùng tại Công ty cổ phần thực phẩm sữa TH”.
5

mô sản xuất, công nghệ sản xuất, quy trình sản xuất, các nguồn lực cần thiết… để xây
dựng và triển khai kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
Dự báo nhu cầu sản phẩm chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan và chủ
quan, muốn có kết quả dự báo chính xác thì cần phải phân tích và đánh giá đầy đủ mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp trong mỗi thời
kỳ nhất định.
Để dự báo nhu cầu sản phẩm có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, song
có thể đưa về 2 nhóm phương pháp đó là dự báo định tính và dự báo định lượng. Dự báo
định tính bao gồm các phương pháp như: Lấy ý kiến của lực lượng bán hang; Nghiên cứu
thị trường; Phương pháp Delphi (phương pháp chuyên gia). Dự báo định lượng bao gồm
2 nhóm phương pháp là dự báo dựa trên dữ liệu theo chuỗi thời gian và dự báo nhân quả.
6
1.2.2 Hoạch định sản xuất
Hoạch định sản xuất là quá trình xây dựng kế hoạch sản xuất, dịch vụ của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm các nội dung chủ yếu như xây dựng kế
hoạch công nghệ; hoạch định công suất; lựa chọn thiết bị và lựa chọn địa điểm sản xuất.
Các nội dung chủ yếu của hoạch định sản xuất:
• Hoạch định công nghệ:
Là quá trình xây dựng kế hoạch hay thiết kế các tài liệu kỹ thuật cụ thể hóa cách
thức chế tạo sản phẩm hay cách thức thực hiện dịch vụ.
Kế hoạch công nghệ bao gồm: Các bảng vẽ chi tiết hoặc công thức sản phẩm;
Bảng định mức nguyên vật liệu; Sơ đồ lắp ráp hay cấu trúc sản phẩm; Sơ đồ công nghệ;
Bảng lịch trình sản xuất…
Kế hoạch công nghệ được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo cho doanh nghiệp
tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường, hạ giá thành
sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm cho doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ,
đồng thời phù hợp với khả năng của các nguồn lực như: Tài chính, nhân lực, trình độ
quản lý công nghệ…
• Hoạch định công suất
Thực chất là việc lựa chọn và xác định công suất sản xuất sản phẩm, dịch vụ của

trình công nghệ sản xuất; Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất; Đảm bảo an toàn cho sản
xuất và người lao động; Sử dụng có hiệu quả không gian và diện tích mặt bằng sản xuất;
Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống; Loại bỏ các dòng vận động vật chất ngược chiều
nhau trong mặt bằng sản xuất.
Các hình thức bố trí mặt bằng sản xuất:
+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo sản phẩm
+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo vị trí cố định
+ Bố trí mặt bằng sản xuất theo định hướng công nghệ.
• Lập lịch trình và điều phối sản xuất
Sắp xếp thứ tự tối ưu trong sản xuất là việc nhà sản xuất tiến hành sắp xếp các
công việc theo một trình tự chặt chẽ và khoa học để tiến hành công việc trong điều kiện
doanh nghiệp phải triển khai các công việc khác nhau trong cùng một thời gian nhất định,
nhất là khi có nhiều công việc ở những thời kỳ cao điểm, nhằm đảm bảo hoàn thành tốt
các công việc theo đúng thời gian quy định với chất lượng và hiệu quả cao nhất.
Các phương pháp điều phối sản xuất:
+ Phương pháp biểu đồ Gantt
+ Phương pháp PERT/CPM
1.2.4 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Là quá trình xác định nhu cầu nguyên vật liệu, tổ chức mua nguyên vật liệu và dự
trữ nguyên vật liệu để đáp ứng yêu cầu sản xuất với chi phí thấp nhất.
Các nội dung chủ yếu:
• Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
Là một nội dung quan trọng của quản trị sản xuất và nếu được xác định một cách
chính xác sẽ góp phần đảm bảo cho sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng, ổn định, thỏa
mãn nhu cầu khách hang về số lượng, chất lượng, cơ cấu, thời gian cung ứng sản phẩm,
… là biện pháp quan trọng để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Phương pháp cơ bản và chủ yếu để xác định nhu cầu nguyên vật liệu là phương
pháp MRP (Material Requirement Planting). Được gọi là hệ thống hoạch định và xây
dựng lịch trình về nhu cầu nguyên vật liệu cấu thành cho sản xuất trong từng giai đoạn
sản xuất.

• Các công cụ chủ yếu của quản trị chất lượng:
+ Nhóm chất lượng
+ Vòng tròn DEMING
+ Kiểm soát chất lượng bằng thống kê.
• Quản trị chất lượng theo TQM
TQM là phương pháp quản lý chất lượng toàn diện của một tổ chức hay doanh
nghiệp với sự tham gia của mọi thành viên trong tổ chức nhằm đem lại sự thành công dài
hạn thông qua sự thỏa mãn của khách hàng và đảm bảo lợi ích trong doanh nghiệp và lợi
ích của xã hội.
9
CHƯƠNG 2. SẢN XUẤT SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SỮA TH
2.1 Giới thiệu công ty cổ phần thực phẩm sữa TH
2.1.1 Thông tin chung
Công ty Cổ phần Thực Phẩm Sữa TH đã chính thức được thành lập ngày 24 tháng 2
năm 2009, là công ty đầu tiên trong tập đoàn TH với nhiệm vụ đầu tư trang trai bò sữa quy
mô tập trung công nhiệp, nhà máy chế biến sữa hiện đại và hệ thống phân phối sản phẩm
trên toàn quốc.
14/05/2010: Lễ khởi công xây dựng nhà máy sữa TH
26/05/2011: khai trương cửa hàng TH true mart chính tại Hà Nội
30/08/2011: khai trương cửa hàng TH true mart chính tại TP Hồ Chí Minh
09/07/2013: khánh thành nhà máy sữa tươi sạch với trang trại bò sữa hiện đại nhất,
quy mô công nghiệp lớn nhất Đông Nam Á.
Ngay từ khi thành lập Công ty đã đặt ra mục tiêu chất lượng đó là: “Sản xuất và
cung cấp cho khách hàng các sản phẩm sữa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng
cao và ổn định, giá cả phù hợp dịch vụ thuận lợi, dựa trên hệ thống thiết bị hiện đại công
nghệ tiên tiến. Nguồn nhân lực có trình độ, Chuyên nghiệp và hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 22000-2005”
Tầm nhìn: Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam
trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên. Với sự đầu tư nghiêm túc

chính
Giám
Đốc điều
hành
chuỗi
cung ứng
Giám
đốc
vùng
nguyên
liệu
Giám
đốc sản
xuất và
phát
triển
Giám
đốc
nhân
sự
Giám
đốc kinh
doanh
Giám đốc
marketing
Giám
đốc
điều
hành dự
án

Zealand sản lượng tiêu thụ sữa là rất lớn.
Tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15 – 20%/năm,
theo dự báo đến năm 2020 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi.
Bảng thống kê mức tiêu thụ bình quân người/năm ở Việt Nam (kg/năm)
Năm 1980 -1985 1995 1998 2000 2002 2010
Lượng sữa (kg/năm) 0,47 2,05 5 6,5 7,0 - 8,0 10 - 12
12
Về mặt văn hóa-xã hội, với nền kinh tế đang phát triển, thu nhập tăng cùng với
việc hiểu biết hơn về lợi ích của sữa khiến nhu cầu tiêu dùng sữa ngày càng tăng cao ở
VN. Vì vậy, thị trường sữa Việt Nam là một trong những thị trường có tốc độ phát triển
rất nhanh với nhiều doanh nghiệp lớn trong nước và các công ty đa quốc gia. Tuy nhiên
tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ đáp ứng được khoảng 20-25% nhu
cầu, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài. Vài năm trở lại đây, người dân có xu hướng
tiêu dùng sữa nước ngày càng nhiều, đặc biệt là sản phẩm sữa tươi tiệt trùng. Một phần
do đời sống của người dân ngày càng được nâng lên, phần nữa do nhận thức về tầm quan
trọng của sữa đối với sức khỏe con người.
Trước thực tế đó, sự xuất hiện của thương hiệu sữa TH true milk đã tạo thêm một
điểm sáng cho ngành sữa VN, khi một quy trình chế biến sữa tươi quy mô lớn đạt tiêu
chuẩn quốc tế tại VN. Sự xuất hiện của sữa TH true milk được người tiêu dùng đón nhận
nhiệt liệt trong giai đoạn thị trường sữa gặp nhiều biến động.
Theo tổng cục thống kê năm 2008 cả nước có tổng đàn bò sữa là 115.518 con, bò
cái sữa là 67.946 con tổng sản phẩm sữa là 278.190 tấn sữa/năm đáp ứng được 38 ÷ 40%
nhu cầu tiêu thụ sữa của Việt Nam và trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020,
Bộ NN&PTNT đề ra mục tiêu tăng đàn bò sữa lên 400-500 ngàn con, tương lai đáp ứng
được 50% nhu cầu sữa tiêu thụ trong nước.
Về đối thủ cạnh tranh, tính trên thị trường Việt Nam hiện nay thì Vinamilk luôn là
đối thủ cạnh tranh lớn nhất và mạnh nhất của TH true milk. Ngoài ra còn có các đối thủ
khác như Dutch Lady, Nutifood, Mộc Châu, Ba Vì
Về mặt công nghệ, các nhà máy sữa không ngừng cải tiến và lắp đặt trang thiết bị
kỹ thuật hiện đại với trình độ kỹ thuật cao của các tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh

vấn trực tiếp lực lượng khách hàng (bao gồm cả khách hàng hiện tại và tiềm năng) về nhu
cầu tiêu dùng sản phẩm của họ (về số lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại, giá cả, ),
lấy ý kiến của khách hàng làm cơ sở dự báo nhu cầu sản xuất của công ty. Khách hàng sẽ
cho những ý kiến khách quan và chính xác, giúp công ty cải tiến và hoàn thiện hơn sản
phẩm của mình.
• Phương pháp Delphi
Đây là phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài công ty, huy
động trí tuệ của các chuyên gia ở các khu vực địa lý khác nhau để xây dựng dự báo.
Phương pháp này không được áp dụng thường xuyên tại công ty do mức độ phức tạp và
tốn kém chi phí.
2.2.1.3 Dự báo nhu cầu theo phương pháp định lượng
Dựa vào số liệu bán hàng của 1 đại lý TH True Mart trong 9 tháng của năm 2014,
bằng phương pháp bình quân di động có trọng số, có thể dự báo sản lượng bán ra trong
tháng 10 như sau:
Tháng Doanh số thực tế
(Số thùng sữa)
Số bình quân di động
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
110
102
108

Gia nhiệt (60-80
o
C)
Đồng hóa 200/50bar
Tiệt trùng (139
o
C/3S)
Làm nguội (25-30
o
C)
Giấy, strip
Rót hộp
Gắn ống hút,Màng co
Tiệt trùng
H
2
O
2
35%
(≥70
o
C)
Ống hút
Màng co
Phân phối
15
sữa tươi
Thanh trùng
(72
o

Sữa sau khi kiểm tra chất lượng được tiếp nhận vào các bồn chứa bằng hệ thống
định lượng.
- Làm sạch
Có nhiều cách để làm sạch sữa. Có thể dùng máy lọc kiểu khung bản hoặc hình
trụ. Dùng bơm, bơm sữa qua vải lọc. Để quá trình liên tục, thiết bị lọc gồm 2 ngăn
Sữa lạnh có độ nhớt cao, vì vậy trước khi lọc cần gia nhiệt đến nhiệt độ 30 ÷ 40
o
C
Hiện nay, nhà máy dùng máy làm sạch kiểu li tâm sẽ loại bỏ hầu như các tạp chất
cơ học nhỏ, vệ sinh đồng thời tăng được hiệu suất.
- Làm lạnh
Nhà máy thường dùng thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm kiểu khung bản để làm lạnh
sữa. Thiết bị gồm 2 ngăn: làm lạnh bằng nước lạnh và nước muối (có thể thay nước muối
bằng nước đá). Mỗi ngăn của máy lạnh gồm nhiều khung bản. Dùng bơm đưa sữa qua
ngăn làm lạnh bằng nước lạnh. Ở đây xảy ra sự trao đổi nhiệt qua bề mặt khung bản với
nước lạnh.
- Bảo quản
Sau khi làm sạch và làm lạnh, nếu sữa chưa được đem sản xuất ngay thì sữa phải
được làm lạnh bảo quản ở nhiệt độ 4 ÷ 6
o
C/10h trong các bồn có bảo ôn, áo lạnh và có
cánh khuấy. Sau đó sữa tươi phải được thanh trùng trước khi sử dụng theo chế độ
16
75±1
o
C/15 giây và bảo quản lạnh ở nhiệt độ 4÷6
o
C. Sữa tươi cần phải được kiểm tra chất
lượng trong suốt quá trình bảo quản và trước khi đem sử dụng.
• Đồng hóa - Thanh trùng

o
C vào bồn trộn, bơm tuần hoàn giữa bồn almix
và bồn trộn, đổ từ từ đường vào bộ trộn cho đến hết, để tuần hoàn 5 ÷10 phút.
Cấp 1000 ÷ 1500 lít sữa tươi 50
o
C vào bồn trộn. Gia nhiệt lên 70 ÷75
o
C.
Mở tuần hoàn với bộ almix.
Chất ổn định cho vào almix tuần hoàn với sữa nóng ở bồn trộn 15 phút.
Kết thúc trộn chất ổn định tiến hành cấp đủ lượng sữa lạnh còn lại đồng thời cấp
lượng đường đủ cho mẻ phối trộn, sau đó tuần hoàn 5 phút.
• Làm lạnh – tiêu chuẩn hóa
- Làm lạnh
Bơm dịch sữa sau khi trộn tới bộ làm lạnh để làm lạnh dịch sữa để bảo quản:
+ Nhiệt độ của sữa từ 6 ÷ 10
o
C có thể bảo quản 12h.
+ Nhiệt độ của sữa từ 4 ÷ 6
o
C có thể bảo quản 20h
Dịch sữa làm lạnh được chứa trong bồn đệm.
17
Trong trường hợp dừng gián đoạn (≥ 2h) phải tráng rửa đường ống bằng nước
nóng.
- Tiêu chuẩn hoá
Tiêu chuẩn hóa là quá trình điều chỉnh hàm lượng các chất trong bán thành phẩm để
đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn của nhà máy đã công bố.
Bảng tiêu chuẩn về sữa thành phẩm
STT Các chỉ tiêu Tiêu chuẩn

- Mục đích
Làm đồng nhất các thành phần trong sữa, tránh hiện tượng tách lớp trong quá trình
bảo quản.
Tiêu diệt hoàn toàn lượng vi sinh vật, bào tử và các enzyme có trong sữa.
Hoàn thiện sản phẩm.
Kéo dài thời hạn sử dụng và bảo quản sản phẩm có thể bảo quản được 6 tháng ở
nhiệt độ thường.
Ngoài ra do tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn nên hạn chế sự thay đổi
tính chất của sữa.
- Nguyên tắc hoạt động
Sữa sau khi được đồng hóa sẽ được bơm vào khoang tiệt trùng, tại đó sữa sẽ được
nâng nhiệt đến nhiệt độ tiệt trùng, nhờ hệ thống nước nóng đi ngược chiều, với chế độ tiệt
trùng: 139
o
C/3s.
18
Sau khi tiệt trùng sữa được bơm chuyển qua khoang làm lạnh xuống nhiệt độ
25-30
o
C. Sau sữa đó tiếp tục được bơm chuyển vào thiết bị chứa vô trùng và chuyển
sang rót.
• Rót vô trùng
- Mục đích
Cách ly sữa thành phẩm với môi trường bên ngoài, hạn chế sự nhiễm tạp chất và
vi sinh vật xâm nhập trong quá trình rót.
Nhằm hoàn thiện sản phẩm.
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển, tiêu thụ và sử dụng sản phẩm dễ
dàng hơn.
- Tiến hành
Rót hộp được thực hiện trong hệ thống tiệt trùng khép kín. Ban đầu giấy cuộn

2.2.2.3 Lựa chọn thiết bị
a. Hệ thống phối trộn tuần hoàn
 Bộ phối trộn Almix
- Tốc độ cánh khuấy : 3.600 vòng/phút
- Công suất động cơ : 2.7KW
- Điện áp : 220/380V
- Tốc độ tuần hoàn: 12.000 lít/giờ
 Bộ gia nhiệt tấm bản (Gia nhiệt sữa, nước lên đến nhiệt độ phối trộn và làm mát dịch
sau phối trộn):
- Công suất làm việc: 12.000 lít/giờ
 Bơm tuần hoàn:
20
- Công suất làm việc: 12.000 lít/giờ
- Số lượng: 02 chiếc (01 inlet và 01 outlet)
• Số lượng sử dụng 01 bộ.
b. Hệ thống bồn phối trộn
Số mẻ phối trộn trong 1 ngày là 18 mẻ, mỗi mẻ trung bình 10.000 lít. Do đó chọn
bồn phối trộn như sau:
- Thể tích : 10.000 lít
- Số lượng : 02 chiếc
- Số vòng quay của động cơ cánh khuấy: 140 vòng/phút
- Động cơ điện: ABB
- Điện áp: 220V/380V
- Công suất của động cơ: 1,2KW
c. Bồn chứa đệm sữa tiệt trùng
Số mẻ phối trộn trong 1 ngày là 18 mẻ, mỗi mẻ trung bình 10.000 lít. Do đó chọn
bồn phối trộn như sau:
- Thể tích: 10.000 lít
- Số lượng: 01 chiếc
- Số vòng quay của động cơ cánh khuấy: 140 vòng/phút

- Số lượng: 01
22
- Kích thước bồn: H = 8.000 mm
φ = 5000 mm
g. Thiết bị rót sữa tiệt trùng
Chọn thiết bị rót của hãng Tetra Park - Thuỵ Điển
- Năng suất: 4.320 lít/giờ (~24000 hộp x 180ml)
- Nhiệt độ rót: 18 – 25 độ C
- Công suất động cơ: 4,2 KW
- Điện áp: 380V
- Kích thước: 5.000 x 2.000 x 4000mm
- Thời gian khử trùng thiết bị: 45 phút
- Sử dụng H
2
O
2
để tiệt trùng bao bì với nồng độ 31-35%
- Số lượng thiết bị: 03
- Thời gian làm việc của máy rót STCĐ: 180.000/(4320 x 3)= 14 giờ/ngày
23
h. Bơm
Ta chọn bơm ly tâm
- Năng suất bơm: 10.000 lít/giờ
- Áp lực đẩy: 20m cột chất lỏng
- Chiều cao hút: 5m
- Số vòng quay của Roto: 2.860 vòng/phút
- Đường kính cửa đẩy, cửa hút: 36mm
- Điện áp: 220/380V
- Động cơ điện: AO2-21-2
- Công suất: 1,5KW

hạt xốp, một phần cáu cặn được giữ lại, từ đây nước chảy qua bồn lọc tinh.
Bồn lọc tinh: được chế tạo bằng Inox có 3 tầng lọc, hoạt động theo nguyên lý: tầng
1 lớp sỏi, tầng 2 là cát thạch anh, và than hoạt tính và tầng 3 là lớp cát mịn. Ba tầng lọc
có tác dụng tách toàn bộ Fe3+ ra khỏi nước, lọc trong nước, phủ màu và tẩy màu.
2.2.4 Hoạch định công suất
Nhà máy Sữa tươi sạch nằm trong Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập
trung quy mô công nghiệp lớn của Tập đoàn TH. Đây là dự án đầu tư tư nhân lớn nhất
trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam với tổng số vốn đầu tư lên tới 1,2 tỷ USD. Năm
2013, Nhà máy chính thức đưa vào vận hành cụm dây chuyền sản xuất giai đoạn I với
công suất 200 nghìn tấn/năm. Tổng công suất thiết kế của nhà máy lên đến 500 nghìn
tấn/năm vào năm 2017.
Nhà máy sản xuất 3 ca liên tục, 30 ngày một tháng, 365 ngày một năm.
Sản xuất sữa tươi tiệt trùng có đường dùng sữa tươi 100%.
2.2.5 Lựa chọn địa điểm sản xuất
Nhà máy xây dựng trên nền đất có độ chịu lực cao, địa chất ổn định, đặt ngay trên
đường Hồ Chí Minh tại địa phận huyện Nghĩa Đàn – tỉnh Nghệ An nên rất thuận tiện cho
việc vận chuyển nguyên liệu cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Khả năng cấp nước, điện, năng lượng, thông tin là hết sức thuận lợi.
Xung quanh là các cao nguyên đồng cỏ, khí hậu khá mát mẻ thuận lợi cho phát
triển và tạo nguồn nguyên liệu tự nhiên dồi dào cho trang trại bò sữa.
2.2.3 Tổ chức sản xuất
2.2.3.1 Bố trí mặt bằng sản xuất
• Vệ sinh công nghiệp: nước thải trong phân xưởng sản xuất chính được hệ thống
cống ngầm trong phân xưởng đưa ra bể xử lý nước thải đặt ở góc cuối nhà máy.
Xung quanh các công trình đều có hệ thống thoát nước và bể cống ngầm tránh
ngập lụt vào mùa mưa lũ.
• Khu đất nhà máy được chia thành 4 vùng chính:
Vùng trước nhà máy: Đây là khu vực bố trí các nhà hành chính quản lý, phục vụ
sinh hoạt, cổng ra vào, gara ôtô, nhà để xe…Đối với nhà máy có quy mô nhỏ hoặc mức
độ hợp khối lớn, vùng trước nhà máy dành diện tích cho bãi đỗ ôtô, xe đạp, xe máy, bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status