SKKN phương pháp dạy học tiết luyện tập toán 8 hiệu quả - Pdf 24

Mt s phng phỏp dy hc tit Luyn tp Toỏn 8 t hiu qu
********************************************************************************
PHềNG GIO DC & O TO HUYN MAI SN
TRNG THCS MNG BNG
*****
Sáng kiến kinh nghiệm
MT S PHNG PHP DY HC TIT
LUYN TP TON 8 T HIU QU
Họ tên tác giả: nguyễn thị song mai
trờng thcs mờng bằng
Họ tên ngời hớng dẫn: Tổ chuyên môn
Nơi hoàn thành đề tài: Truờng THCS Mờng Bằng
Ngày hoàn thành: Tháng 5 năm 2011
******
PHềNG GIO DC & O TO HUYN MAI SN
TRNG THCS MNG BNG
*****
********************************************************************************
Nguyn Th Song Mai Trũng THCS Mng Bng
1
Mt s phng phỏp dy hc tit Luyn tp Toỏn 8 t hiu qu
********************************************************************************
SNG KIN KINH NGHIM
MT S PHNG PHP DY HC
TIT LUYN TP TON 8 T HIU QU
Họ tên tác giả: nguyễn thị song mai
trờng thcs mờng bằng
Họ tên ngời hớng dẫn: Tổ chuyên môn
Nơi hoàn thành đề tài: Truờng THCS Mờng Bằng
Ngày hoàn thành: Tháng 5 năm 2011
******

TRƯỜNG THCS MƯỜNG BẰNG
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá trình giải một bài toán là đi tìm kiếm một lối thoát ra khỏi khó khăn hoặc
một con đường vượt qua trở ngại; đó chính là một quá trình đạt tới một mục đích mà
thoạt nhìn dường như không thể đạt được ngay. Nếu muốn cho các nỗ lực của mình
mang lại kết quả tối đa chúng ta phải ghi nhận lấy trong bài toán đang giải những
điều có thể rất bổ ích để giải các bài toán khác. Hơn thế nữa trong khi giải các bài
toán người Thầy cần phải thu lượm được những kiến thức toán học chân chính và
chuẩn bị truyền thụ kiến thức đó cho học sinh sau này; và đạt được điều đó không
phải bằng việc học sinh học thuộc lòng như vẹt mà bằng con đường vận dụng các tri
thức của mình để giải những bài toán lý thú. Đồng thời người Thầy phải luyện được
những kỷ xảo nhất định trong lĩnh vực toán và phải hiểu rõ thực chất của quá trình
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
3
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
giải một bài toán. Tất cả những điều đó đem lại cho người giáo viên khả năng chỉ đạo
việc học tập của học sinh và đánh giá việc đó một cách có hiệu quả hơn.
Chương trình Toán rất đa dạng và phong phú, bởi vậy việc đề ra một phương
pháp dạy học phù hợp với tất cả các dạng bài là điều khó có thể thực hiện được. Với
mỗi dạng bài lên lớp có một phương pháp tối ưu nhất, phương pháp này thì phù hợp
với kiểu bài này nhưng lại không thực sự phù hợp với kiểu bài khác. Do đó mỗi giáo
viên cần cố gắng trau dồi nghiệp vụ sư phạm của mình để hướng dẫn học sinh lĩnh
hội tri thức, kỹ năng, phương pháp nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Kiểu bài dạy học tiết luyện tập là một trong những vấn đề khó đối với đại đa số
giáo viên đứng lớp. Một phần là do khả năng của mỗi giáo viên còn hạn chế trong
việc truyền đạt kiến thức, kỹ năng mặt khác là do tính chất khô khan của tiết học, khó
có thể tạo ra sự hứng thú ở mỗi học sinh.
Trên thực tế khi dạy các tiết LUYỆN TẬP Toán 8 nhiều giáo viên còn lúng

2.2. Thực trạng của vấn đề.
Đối với học sinh lớp 8, Trường trung học cơ sở Mường Bằng hiện nay, tình trạng học
yếu chiếm mét tØ lÖ kh¸ cao. Sau mỗi lần kiểm tra, trả bài cho các em tôi không khỏi
băn khoăn khi điểm số của các em rất thấp, chủ yếu là điểm dưới trung bình. Tình
trạng lí thuyết thì nắm được nhưng vận dụng vào giải các bài tập thì rất yếu, chiếm đa
số học sinh. Hay hiện tượng trên lớp thì các em có vẻ rất hiểu bài, nắm chắc được bài
và vận dụng tốt nhưng bài tập về nhà hay những tiết kiểm tra thì các em không làm
được bài lại rất phổ biến. Vậy nguyên nhân do đâu? Theo tôi do một số nguyên nhân
chủ yếu sau:
1. Về phía giáo viên:
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
5
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
o Giáo viên chưa thực sự xác định đúng vai trò của tiết dạy học luyện tập, chưa
chú tâm đến việc tìm tòi những giải pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh
và áp dụng triệt để trong các bài học.
o Giáo viên chưa nghiên cứu kỹ nội dung sách giáo khoa, bài học để hiểu được ý
đồ của tác giả, kiến thức trọng tâm mà học sinh cần nắm bắt và phương pháp
rèn luyện phù hợp.
o Chưa chú tâm nhiều đến việc dự giờ thăm lớp để cùng bàn luận tháo gỡ những
vướng mắc trong quá trình giảng dạy và rút kinh nghiệm cho các giờ dạy sau.
o Chưa quan tâm nhiều đến việc giúp đỡ học sinh ở nhà cũng như ở trường.
o Chưa phân loại các đối tượng học sinh để có phương pháp dạy học phù hợp.
o Việc sử dụng các ĐDDH trong các giờ luyện tập còn bị xem nhẹ.
2. Về phía học sinh.
o Chưa mạnh dạn trong các hoạt động học tập, chưa phát huy tính năng động,
tích cực, sáng tạo trong việc tiếp thu lĩnh hội kiến thức.
o Chưa tự giác trong việc tự học tự rèn luyện còn mang tính ỷ lại trông chờ vào

bị sẵn (mức độ từ dễ đến khó). Sau khi HS
1
đã giải được phương trình thứ nhất ngay
lập tức đưa kết quả cho HS
2
thay vào phương trình thứ hai và giải nó, rồi lại đưa kết
quả đó cho HS
3
. Cứ tiếp tục như vậy cho đến học sinh cuối cùng. Đội nào tìm được
nghiệm của phương trình thứ 5 nhanh nhất là thắng cuộc. Những học sinh còn lại là
ban giám khảo chấm điểm và nhận xét các đội thi. Giáo viên có thể thưởng điểm cho
đội thắng cuộc.
Ví dụ: Giải các phương trình sau:
Phương trình 1: 3.x + 2 = 5.
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
7
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
Phương trình 2: (5.x + 1).y + 3 = 2.y + 11.
Phương trình 3: (z + 3)(z + 5) - 6y = (z + 3)
2

Phương trình 4:
z
zuu
2
1
32
1

viên có thể tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" dưới hình thức: Có hai đội, mỗi đội gồm
3 học sinh, phải thực hiện 7 phép tính bằng việc sử dụng các tính chất cơ bản của
phép nhân phân số. Mỗi đội như vậy có 7 miếng ghép tương ứng với các kết quả
đúng của các phép tính trên. Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm ghép chính xác các kết quả
và phép tính tương ứng. Đội nào hoàn thành trước là thắng cuộc. Phía sau mỗi miếng
ghép là các chữ cái hay các cụm từ mang tính giáo dục mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn.
Sau khi học sinh đã hoàn thành công việc của mình giáo viên có thể lật các miếng
ghép lại để nhắc nhở giáo dục học sinh chẳng hạn như:
ĐỘI THỨ NHẤT ĐỘI THỨ HAI
H Ọ C T H Ậ T T H I T H Ậ T
Bên cạnh những kiến thức mang tính chất thuật toán giáo viên cũng cần luyện
tập cho học sinh kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, trình bày ý kiến của bản thân mình trước
các bạn học sinh nhằm rèn luyện tính khoa học, chính xác … Trò chơi ô chữ sẽ giúp
các em học sinh rèn luyện được kỹ năng này.
Ví dụ: Để giúp học sinh nhớ lại định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình
vuông giáo viên có thể thiết kế một trò chơi ô chữ đơn giản:
Câu hỏi
1. … có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông
2. Diện tích của hình vuông bằng … độ dài mỗi cạnh.
3. Hình vuông là tứ giác có các góc bằng nhau và các … bằng nhau.
4. Hình chữ nhật có hai cạnh kề … là hình vuông.
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
8
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
5. Hình thoi có một … là hình vuông.
6. Bốn lần độ dài cạnh hình vuông là … của hình vuông đó.
7. Hình vuông có … trục đối xứng.
8. Hình chữ nhật có đường chéo đồng thời là đường … thì nó là hình vuông.

********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
9
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
chỉ giúp các em hệ thống lại nội dung kiến thức mà còn làm cho các em thấy được
mỗi quan hệ chặt chẽ, biện chứng giữa các đối tượng từ đó các em hiểu sâu hơn và
ghi nhớ tốt hơn. Chẳng hạn đối với tiết "Luyện tập về Hình chữ nhật - Hình học 8 "
Giáo viên có thể đưa ra một sơ đồ như sau:
Đến đây giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích sự phát triển của các tứ giác bằng
cách nêu định nghĩa, tính chất và điều kiện để tứ giác trước suy biến thành tứ giác
sau. Hoặc để khắc sâu kiến thức cho học sinh giáo viên có thể nêu ra các câu hỏi
chẳng hạn như: Điều kiện để một hình thang trở thành hình chữ nhật. Dựa vào sơ đồ
học sinh có thể dễ dàng trả lời được yêu cầu của giáo viên….
Hoặc đối với tiết luyện tập sau bài quan hệ giữa thứ tự và phép nhân giáo viên
có thể đưa ra một sơ đồ như sau và yêu cầu học sinh giải thích từ quan hệ này tại sao
lại suy ra được quan hệ kia?
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
10
0 < a < b
2a < 2b
2a - 3 < 2b - 3
a + b < 2b
a + b - 5 < 2b - 5
-3a > -3b
-3a + 1 > -3b + 1
1/a > 1/b
1/a - 5 > 1/b - 5
Tứ giác

thể chúng ta đi các bước sau :
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
11
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
• Tìm hiểu đề toán
Công việc này phải được thực hiện một cách thường xuyên vì có tìm hiểu kỹ
đề thì chúng mới có thể khai thác hết các yếu tố của đề cho.
Đối với phân môn Số học, Đại số cần phân tích cho học sinh thấy được các
giả thiết đề bài cho có tác dụng gì? nội dung bài toán liên quan đến nội dung kiến
thức nào?, có thể áp dụng bài toán nào mà ta đã giải không?
Đối với phân môn Hình học khi vẽ hình thì GV cần dùng những nét đậm hay
phấn màu để làm nỗi bật vấn đề cần quan tâm, vẽ hình hết các trường hợp có thể xảy
ra và hình vẽ phải mang tính khái quát để khỏi gây ra tình trạng ngộ nhận. Khi dùng
kí hiệu để viết lại nội dung của bài thì GV cần hướng dẫn HS chọn kí hiệu một cách
hợp lí để tránh gây ra sự nhầm lẫn hoặc hiểu nước đôi.
• Xây dựng chương trình giải
Giai đoạn này rất quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại khi
giải một bài toán. Để định hướng cho học một cách đúng đắn đòi hỏi GV phải tìm
hiểu đề toán một cách thật kỹ càng, phối hợp với HS phân tích, dự đoán, liên hệ đến
các bài toán đã giải … đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cần giải quyết một cách khoa học.
Đã lần nào gặp bài toán chưa? Có thể gặp bài tập dưới một hình thức khác?
Đã gặp một bài tập nào tương tự như thế chưa? Hãy nghiên cứu cái phải tìm? Đã gặp
bài tập nào có cái phải tìm tương tự chưa? …
Khuyến khích HS xây dựng nhiều chương trình giải cho một bài toán, có thể
đặt ẩn phụ, vẽ thêm yếu tố phụ để đưa bài toán về dạng quen thuộc, biến đổi bài toán
đó thành bài toán đơn giản hơn … Tùy vào từng bài toán mà chúng ta thực hiện một
trong ba hình thức sau :
Hình thức 1: GV yêu cầu HS tự xây dựng chương trình giải

a) 7a 7b b) a.0 b.0
c) - 5a - 5b d) a.( - 9) b.(- 9)
Giải
Ta có: a < b. Theo tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân, ta có:
a) 7a < 7b b) a.0

b.0
c) - 5a > - 5b d) a.( - 9) > b.(- 9)
Nếu chỉ dừng ở đây không có gì đặc biệt, không có gì mới lạ. Học sinh khá, giỏi
không khó khăn trong việc giải bài tập này.
Từ đó ta có bài toán ở mức độ cao hơn:
Bài 2: Hãy chọn một trong các dấu <; >;
;≤ ≥
để điền vào mỗi chỗ trống sau:
a) 5a

5b

a b
b) - 3a

-3b

a b
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
13
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
c)

6
a <
1
6
b

a < b
d) 5 - 2a

5 - 2b

a

b
Yêu cầu này đơn giản hơn vì hầu hết học sinh đều quen thuộc với bất đẳng thức:
Vẫn tiếp tục ý tưởng biến đổi bất đẳng thức trên cơ sở a,b là các số dương, ta có
hướng biến đổi khác với mức độ khó hơn
Bài 3:
Cho a < b, chứng tỏ:
a) 2a - 3 < 2b - 3 b) 2a -3 < 2b + 5
Giải
a) Từ a < b.
Nhân cả hai vế bất đẳng thức a < b với 2, ta được: 2a < 2b.
Cộng cả hai vế bđt 2a < 2b với - 3, ta được: 2a - 3 < 2b - 3 (*)
b) Cộng cả hai vế bất đẳng thức - 3 < 5 với 2b, ta được - 3 + 2b < 5 + 2b (**)
Từ (*) và (**) theo tính chất bắc cầu của bất đẳng thức, ta có: 2a - 3 < 2b + 5
Tiếp tục phát triển ta có bài tập sau:
Đến đây hẳn các thầy cô đồng ý với tôi rằng việc dẫn dắt học sinh theo đường
lối này không chỉ giúp các em giải được các bài toán đặc biệt là bài toán khó mà còn
cho các em thấy được sự phát triển của toán học. Và điều quan trọng hơn cả là giáo

⇒ a + b = -c
⇒ (a + b)
3
= -c
3

⇒ a
3
+ b
3
+3ab(a + b) = -c
3
⇒ a
3
+ b
3
+ 3ab(-c) = -c
3
⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
= 3abc.
Cách 2: a + b + c = 0
⇒ a + b = -c
⇒ -ab(a + b) = abc
⇒ -a
2

+ b
3

+ c
3
+ ab(a+b) + bc(b+c) +
ca(c+a) = 0
⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
+ ab(-c) + bc(-a) +
ca(-b) = 0
⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
= 3abc.
Cách 5: a + b + c = 0 ⇒ (a + b + c)(a
2
+ b
2
+ c
2
- ab - bc - ca) = 0 ⇒ a
3

+ cb
2
+ c
3
- abc - bc
2
-
c
2
a = 0 ⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
= 3abc.
⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
+ 3bc(b + c) = 0
⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
= 3abc

2
+ c
2
) = 0
⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
+a
2
b + ab
2
+ a
2
c + ac
2
+
b
2
c + bc
2
= 0
⇒ -c
2
(a + b) = c
3
⇒ -c
2

Cách 4: a + b + c = 0 ⇒ (a + b + c)
3
=0
⇒ (a+b)
3
+ 3(a+b)
2
c + 3(a+b)c
2
+ c
3
=0
⇒ a
3

+ b
3
+ 3a
2
b + 3ab
2
+3(a+b)
2
c
+3(a+b)c
2
+ c
3
= 0
a

⇒ a
2
(b+c)+b
2
(c+a)+c
2
(a+b)+3abc.= 0.
⇒ a
3
+ b
3
+ c
3
= 3abc.
5 .Thay đổi hay thêm điều kiện cho bài toán mở đầu để có bài toán mới.
Trên cơ sở những bài toán trong SGK giáo viên có thể thêm hoặc thay đổi giả
thiết, yêu cầu của bài toán nhằm đặt học sinh trước tình huống có vấn đề, các em có
nhu cầu giải quyết bài toán trên nền tảng của bài toán trước. Qua đó cho các em thấy
được sự phong phú đa dạng của toán học, rèn luyện ở các em kỹ năng phân tích giả
thiết để tự mình đề ra phương án tối ưu nhất giải quyết bài toán.
Ta xét một bài toán Đại số (SGK Toán 8 tập I).
Bài toán 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P(x) = x
3
- x.
Bài toán này không khó khăn đối với đại đa số học sinh, các em dễ dàng giải
được bài toán: x
3
- x = x(x
2
- 1) = x(x - 1)(x + 1).


6 (
Znm ∈∀ ,
)
Giải:
Ta có (m
3
+ n
3
) - (m + n) = (m
3
- m) + (n
3
- n). Vì (m
3
- m)

6 và (n
3
- n)

6
Suy ra (m
3
+ n
3
) - (m + n)

6. Từ đó ta có điều phải chứng minh.
Tiếp tục thay đổi giả thiết của bài toán ta lại có.

3
+ … + 99
3
. Chứng minh rằng A chia hết cho 6.
Giáo viên có thể đặt vấn đề bài toán này có giống với bài nào đã giải? Có thể
biến đổi làm xuất hiện bài toán quen thuộc không? Lúc này học sinh sẽ đề xuất một
biểu thức phụ là S = 1 + 2 + 3 + … + 99. Nhận thấy S chia hết cho 6 và A - S chia hết
cho 6. Vậy A phải chia hết cho 6.
Ta xét bài toán hình học sau:
Bài toán 1: Cho tứ giác lồi ABCD. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các
cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng tứ giác EFGH là hình bình hành.
Bài toán có giả thiết là trung điểm của các cạnh gợi
đến nội dung kiến thức nào? Tính chất đường trung
bình? Làm thế nào để xất hiện đường trung bình?
Kẻ đường chéo của tứ giác ABCD. Học sinh dễ
dàng chứng minh được bài toán này: Tam giác
ABD có E, H lần lượt là trung điểm của các cạnh
AB và AD nên HE là đường trung bình của tam
giác ABD. Suy ra HE//BD, HE =
2
1
BD. Tương tự
ta cũng có FG // BD, FG =
2
1
BD. Vậy HE // và =
FG nên tứ giác EFGH là hình bình hành.
E
F
G

D
C
B
A
Ở bài toán 1 nếu trên cạnh BC có điểm L, trên cạnh AD có điểm J (L

F, J

H) mà tứ giác ELGJ là hình bình hành thì cũng có được LFJH là hình bình hành. Ta
có bài toán hay và khó như sau:
Bài toán 4: Cho tứ giác ABCD có E, G lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,
CD. L, J lần lượt là điểm thuộc các cạnh BC, AD sao cho (LB

LC, JA

JD) tứ
giác ELGJ là hình bình hành. Chứng minh BC // AD.
Ở bài toán trên học sinh sẽ gặp khó khăn bởi
trong bài giải phải vẽ thêm yếu tố phụ. Tuy nhiên
đặt trong hoàn cảnh này học sinh dễ dàng thấy được
yếu tố phụ ở đây chính là điểm F và H là trung điểm
của BC và DA. Do EFGH là hình bình hành (chứng
minh trên) nên EG và FH cắt nhau tại trung điểm
của mỗi đường. Lại có ELGJ cũng là hình bình
hành nên EG cắt LJ tại trung điểm của mỗi đường.
Từ đó ta suy ra tứ giác LFJH là hình bình hành. Vậy
H
F
J
G

ra những sai lầm thường gặp trong các tiết dạy học luyện tập, một mặt giúp các em
nhận ra lỗi sai của mình, mặt khác giúp học sinh sửa chữa những sai lầm đó và trình
bày một bài làm hoàn chỉnh. Đối với một tiết dạy học luyện tập thay vì yêu cầu các
em làm các bài tập trong SGK giáo viên có thể đưa ra các bài làm sẵn có mắc những
lỗi thường gặp và yêu cầu học sinh nhận xét đánh giá dưới hình thức: "Sai ở đâu?"
hay "Lời giải đã đúng chưa?" hoặc "Ý của em thế nào?". Sau đây là một số ví dụ mà
tôi đã ghi chép lại trong các tiết dự giờ đồng nghiệp:
Tiết luỵên tập: " Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0"
Bài toán: Giải phương trình x(x + 5) = x(x + 2)
Giáo viên đưa ra lời giải:


x + 5 = x + 2


x - x = 2 - 5


0x = -3
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
19
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
Vậy phương trình vô nghiệm.
Theo em, lời giải trên đúng hay sai? Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?
Có học sinh cho rằng lời giải trên là đúng. Vậy sai lầm ở đâu?
Học sinh đã sai lầm khi đã chia cả hai vế của phương trình cho ẩn x ( được phương
trình mới không tương đương)
Lời giải đúng là:

2
xx
x
xx
x


=

⇒ x
2
= -4(3 - 2x) ⇔ (x - 6)(x - 2) = 0 ⇔ x = 6 hoặc x = 2
Vậy S =
{ }
6;2
. Ý kiến của các em thế nào?
Với x = 6 thì mẫu thức bằng 0. Học sinh đã mắc sai lầm khi không đặt điều kiện xác
định cho bài toán dẫn đến xuất hiện một nghiệm không thoả mãn.
Đến đây học sinh dễ dàng trình bày lời giải trọn vẹn.
ĐKXĐ x
6;0 ≠≠ x
. MTC: x(x - 6)
)6(
)23(4
6
2
2
xx
x
xx

Yếu 10 12.82
Kém 5 6.41
Kết quả Học kì I và Học kì II
Tổng số 78 học sinh ( 8a + 8b + 8c )
Học kì I Học kì II Cả năm
Kết quả Số học
sinh
Tỉ lệ
%
Kết
quả
Số học
sinh
Tỉ lệ % Kết
quả
Số học
sinh
Tỉ lệ %
Giỏi 2 2.56 Giỏi 3 3.84 Giỏi 3 3.84
Khá 11 14.1 Khá 14 19.94 Khá 14 19.94
TB 55 70.5
3
TB 61 69.81 TB 61 69.81
Yếu 7 8.97 Yếu 5 6.41 Yếu 5 6.41
Kém 3 3.84 Kém 0 0 Kém 0 0
3. KẾT LUẬN.
Việc dạy học là một quá trình phức tạp đầy cam go, đòi hỏi người dạy phải
không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Luôn luôn tìm ra
hướng đi đúng đắn cho quá trình dạy học của bản thân, sẽ không có một PPDH nào
để áp dụng cho mọi kiểu bài lên lớp, áp dụng cho mọi đối tượng học sinh. Bởi vậy

tinh thần đoàn kết trong việc tiếp thu hay xây dựng kiến thức.
- Tính chất khô khan vốn có của tiết luyện tập, ôn tập đã được hạn chế tối đa,
các em cảm thấy vui vẻ, nhẹ nhàng trong giờ học, sự hứng thú ở các em học sinh thể
hiện rất rõ trong kết quả mà các em đạt được.
- Nhiều học sinh học yếu đã mạnh dạn hơn, tự tin hơn trong việc tiếp thu lĩnh
hội kiến thức…
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn một số tồn tại, do thời
lượng tiết học hạn chế, một số học sinh kiên thức cơ bản nắm chưa chắc chắn nên
phần nào ảnh hưởng đến tiến trình giờ dạy. Hơn nữa do khả năng có hạn của bản thân
nên đôi khi tạo ra sự dán đoạn trong tiết học.
* Những kiến nghị, đề xuất.
- Đề nghị Hội đồng tuyển sinh huyện cần qua tâm hơn đến chất lượng đầu vào.
- Đề nghị Phòng giáo dục và đào tạo mở các chuyên đề để chúng tôi có điều kiện
trao đổi và học hỏi thêm.
********************************************************************************
Nguyễn Thị Song Mai Trưòng THCS Mường Bằng
22
Một số phương pháp dạy học tiết Luyện tập Toán 8 đạt hiệu quả
********************************************************************************
Những phương pháp trên mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh
khỏi những sai lầm thiếu sót, rất mong được sự đóng góp chân thành từ các thầy cô
giáo, các bạn bè đồng nghiệp để giúp tôi hoàn thiện phương pháp dạy học của mình,
phần nào giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách tối ưu nhất. Giúp các em có được
cơ sở vững vàng bước tiếp trên con đường tri thức. Tôi xin chân thành cảm ơn
Tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa Toán 8 - Tập 1 + 2
2. Sách giáo viên Toán 8 - Tập 1 + 2.
3. Sách bài tập Toán 8 - Tập 1 + 2.
4. Toán nâng cao và các chuyên đề Đại số 8. (TS Nguyễn Văn Lộc - NXB Giáo
dục)

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status