hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty công nghiệp hóa chất mỏ quảng ninh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CÔNG
NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ QUẢNG NINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN CÔNG MINH
MÃ SINH VIÊN : A16062
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o


Long đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình em học tập tại
trường. Đây sẽ là nền tảng vững chắc, hành trang cho em tự tin bước vào đời.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám đốc cùng các cô chú, anh chị phòng
Thống kê – Kế toán – Tài chính của Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh đã
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Công Minh LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của
người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc
và được trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Công Minh MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1

CHƢƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT MỎ QUẢNG NINH 24
2.1. Khái quát chung về Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh 24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 24
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Công nghiệp Hóa
chất mỏ Quảng Ninh 26
2.1.2.1. Chức năng của Công ty 26
2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty 26
2.1.2.3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty 26
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
2.1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc 29
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phó Giám đốc 29
2.1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty 29
2.1.3.4. Chức năng, nhiệm vụ các phân xưởng, bộ phận khác trong Công ty 31
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán 32
2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 32
2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 34
2.2. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty công nghiệp Hóa chất
mỏ Quảng Ninh 34
2.2.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ
Quảng Ninh 34
2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu 34
2.2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu 35
2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh 35
2.2.2.1. Đối với nguyên vật liệu nhập kho 35
2.2.2.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho 35
2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng
Ninh 36
2.3.1. Đối với nguyên vật liệu nhập kho 36
2.3.2. Đối với nguyên vật liệu xuất kho 46

Sản xuất kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
CPSX

Chi phí sản xuất DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song 9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển . 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư 11
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 14
Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 16
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung 17
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký – Sổ Cái 18
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu theo hình thức Chứng từ ghi sổ 20
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ 22
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công nghiệp Hóa Chất Mỏ Quảng Ninh
28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song. 49
Bảng 2.1: Phiếu đề nghị nhập vật tư 37
Bảng 2.2: Giấy báo giá 38
Bảng 2.3: Giấy báo giá 39
Bảng 2.4: Biên bản hội đồng giá 40
Bảng 2.5: Hợp đồng kinh tế 41
Bảng 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng 43

nguyên vật liệu tiết kiệm, có quy trình và giám sát chặt chẽ thì mới có thể đảm bảo giảm
thiểu chi phí sản xuất. Nhận thấy được tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong sản xuất
nên trong quá trình tìm hiểu và học hỏi tại Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng
Ninh, em đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh” nhằm đi sâu tìm hiểu về kế toán
nguyên vật liệu và góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất. Do
thời gian không cho phép, em chỉ xin phép đi sâu về mảng kế toán nguyên vật liệu trong
một kỳ của công ty nhằm đảm bảo tính chuyên sâu và đầy đủ.
Nội dung khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp
Hóa chất mỏ Quảng Ninh.
- Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh.
Mục đích ngiên cứu: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty công nghiệp Hóa chất mỏ Quảng Ninh. Qua đó, hoàn thiện kiến thức bản thân, đồng
thời tìm ra những mặt hạn chế và đưa ra giải pháp khắc phục những mặt còn tồn tại để
hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp
Hóa chất mỏ Quảng Ninh dưới góc độ kế toán tài chính, số liệu tháng 11/2013.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty công nghiệp
Hóa chất mỏ Quảng Ninh


Về mặt giá trị: Giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị
sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu phong phú về chủng loại, có vai
trò và công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mỗi loại có một nội
dung kinh tế, chức năng, công dụng và tính năng lý hoá khác nhau trong quá trình sản
xuất. Do vậy, để quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán theo từng loại nguyên vật liệu
phục vụ cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý doanh nghiệp, nguyên vật liệu
đƣợc chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính cũng khác nhau.
Trong doanh nghiệp may thì nguyên vật liệu chính là vải; trong doanh nghiệp cơ khí là sắt
thép và cũng có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu của doanh nghiệp
khác như: Nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục gia công chế biến, như sợi
mua ngoài thì đối với ngành dệt cũng được coi là nguyên vật liệu chính.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ có thể làm
tăng thêm chất lượng sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ hoạt
động được như bình thường. VD: Thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo… trong
doanh nghiệp may.
- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí gas

2
- Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa
chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ,
khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào những loại trên, thường
là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài

3
chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, các doanh nghiệp cần đặt ra yêu cầu cụ thể
trong công tác quản lý nguyên vật liệu.
1.1.4. Vai trò và ý nghĩa của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nguyên vật liệu có vai trò rất lớn, chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm của doanh
nghiệp. Quản lý tốt nguyên vật liệu có thể giảm giá thành, tránh lãng phí, tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm. Do vậy, đòi hỏi phải được quản lý chặt chẽ ở mọi khâu:
Từ khâu thu mua, khâu vận chuyển, bảo quản và dự trữ; trong đó sử dụng nguyên vật liệu
lại có tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp như: Sản lượng,
chất lượng sản phẩm, chi phí, giá thành, lợi nhuận Qua đó ta thấy nguyên vật liệu giữ
một vị trí rất quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
1.1.5.1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động, giá trị của nó thuộc vốn lưu động dự trữ
của doanh nghiệp. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
diễn ra liên tục thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu.
Chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sản phẩm và uy tín
của doanh nghiệp.
Do vậy mà việc kiểm tra, sử dụng nguyên vật liệu là rất cần thiết trong quá trình
sản xuất, đồng thời cần quản lý tốt nguyên vật liệu ở tất cả các khâu, trong đó công cụ để
quản lý tốt nguyên vật liệu đạt hiệu quả nhất là phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật
liệu, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho sự phát
triển của doanh nghiệp.
Về quản lý nguyên vật liệu cần phải thực hiện ở các khâu:
- Khâu thu mua: Trong khâu này đòi hỏi phải tính toán xác định số lượng, chủng
loại nguyên vật liệu phù hợp cho quá trình sản xuất. Quản lý chặt chẽ về mặt tiến độ và
thời gian cần thiết cho quá trình thu mua.
- Khâu bảo quản dự trữ: Việc tổ chức bến bãi phải trang bị đầy đủ các phương tiện

kịp thời, chính xác thông tin cho công tác quản lý nguyên vật liệu nói chung.
1.2. Đánh giá nguyên vật liệu
Giá trị nguyên vật liệu chiếm một vị trí quan trọng trong giá thành sản phẩm ở các
doanh nghiệp sản xuất. Do tính tương đối của nguyên vật liệu nên sai sót trong việc đánh
giá nguyên vật liệu có thể ảnh hưởng đến giá thành của kỳ này và các kỳ tiếp theo. Giá trị
nguyên vật liệu luôn có sự giao động, nhập xuất diễn ra thường xuyên. Khi có nghiệp vụ
nhập xuất xảy ra, kế toán tiến hành đánh giá về mặt giá trị cho từng loại nguyên vật liệu.
Tính giá nguyên vật liệu là quá trình dùng thước đo tiền tệ để biểu thị giá trị
nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định và ở những thời điểm nhất định để đảm
bảo tính trung thực, chính xác trong quản lý, sử dụng nguyên vật liệu sao cho hiệu quả
nhất. Khi tính giá nguyên vật liệu phải tuân theo những nguyên tắc trong Chuẩn mực kế
toán số 02 “Hàng tồn kho”.

5
1.2.1. Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vât liệu được tính giá theo giá gốc. Giá gốc (hay còn gọi là giá thực tế) là
toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và
các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được nguyên vật liệu. Tuỳ theo doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp khấu trừ mà trong
giá thực tế có thể có thuế GTGT (nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) hay
không có thuế giá trị gia tăng (nếu tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).
- Nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài:
Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua ghi trên hoá đơn (gồm cả thuế nhập
khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) cộng với chi phí thu mua thực
tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại bảo hiểm, chi phí thuê kho, phạt bồi
thường ) trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua nếu có.

+ Trường hợp vật liệu mua ngoài về nhập kho có hoá đơn GTGT hoặc có hoá đơn
đặc thù dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thì giá mua vào là giá chưa có thuế GTGT.

giá hàng mua 6
công chế biến. Chi phí chế biến gồm: chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết
bị và các khoản chi phí khác.
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến thì giá trị thực tế nguyên vật
liệu sẽ bằng giá trị ban đầu của nguyên vật liệu cộng với chi phí thuê gia công, trong đó
chi phí thuê ngoài gia công bao gồm: tiền thực gia công phải trả, chi phí vận chuyển đến
cơ sở gia công và ngược lại, hao hụt trong định mức.
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh thì giá thực tế là giá trị nguyên
vật liệu do hội đồng liên doanh đánh giá.
- Đối với nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc được tặng thì giá trị thực tế được
tính là giá trị của nguyên vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặc ghi theo giá trị vật hiến
tặng, thưởng tương đương với giá trị thị trường.
- Đối với nguyên vật liệu vay mượn tạm thời của đơn vị khác thì giá trị thực tế
được tính là giá trị hiện tại của số nguyên vật liệu đó.
- Đối với phế liệu thu hồi: được đánh giá theo giá ước tính hoặc giá thực tế (có thể
bán được).
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Do đặc điểm phong phú về chủng loại và thường xuyên biến động trong quá trình
sản xuất kinh doanh nên để đơn giản hoá và giảm bớt khối lượng tính toán, ghi sổ hàng
ngày kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau theo phương pháp nhất quán
trong hạch toán.
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu xuất dùng trong kỳ được tính theo
giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu đầu kỳ và từng loại nguyên vật liệu
được mua trong kỳ, giá trị trung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô
hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Có 2 phương pháp tính giá bình quân
sau:

Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho giả định là
lô nguyên vật liệu nào nhập vào kho sau sẽ được dùng trước. Vì vậy, việc tính giá xuất
của nguyên vật liệu được làm ngược lại với phương pháp nhập trước – xuất trước.
- Phương pháp giá thực tế đích danh:
Nguyên vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc
nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh). Vì vậy, khi xuất nguyên vật
liệu ở lô nào thì tính giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng
lô nguyên vật liệu nhập kho với các loại nguyên vật liệu có giá trị cao, phải xây dựng hệ
thống kho tàng cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
1.3.1. Chứng từ kế toán
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
15/TC/QĐ/CĐKT, ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các chứng từ kế toán về
nguyên vật liệu gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 – VT)
- Phiếu xuất vận tải theo hạn mức (mẫu 04 – KT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu 05 –VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì (mẫu 07 - VT)
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

8
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08 – VT)
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01 GTKT - LL)

- Phạm vi áp dụng: áp dụng với các doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, khối lượng
các nghiệp vụ nhập - xuất - tồn (N-X-T) diễn ra không thường xuyên.

9
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song
song Ghi chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kì
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra

1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Theo phương pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhập - xuất - tồn kho vật liệu, tại
kho vẫn phải mở thẻ kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từng loại nguyên vật liệu, tại
phòng kế toán sẽ mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của nguyên vật
liệu về mặt giá trị và mặt hiện vật, cụ thể như sau:


Ghi chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kì
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra

- Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghi một lần vào
cuối tháng.
- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu
hiện vật. Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào cuối
tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít,
không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư
Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng loại
nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng, thủ kho ghi vào sổ số dư số tồn kho đã
tính trên thẻ kho vào cột số lượng.
Sổ số dư do kế toán lập theo từng kho và được mở cho cả năm. Cuối mỗi tháng sổ
số dư được chuyển cho thủ kho để ghi chép.
- Tại phòng kế toán: Nhân viên kế toán định kỳ xuống kho kiểm tra việc ghi chép
trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập, xuất kho. Kế toán nguyên vật
liệu kiểm tra lại chứng từ và tổng hợp giá trị theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi
Thẻ kho
Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu nhập


Bảng tổng hợp
chứng từ xuất
Bảng kê lũy kế nhập – xuất – tồn
Bảng tổng hợp nhập – xuất –tồn
Sổ kế toán tổng hợp

12
giá hạch toán để hạch toán nhập - xuất đã xây dựng hệ thống danh điểm vật tư, trình độ
chuyên môn của cán bộ kế toán vững vàng.
1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh,
kiểm tra giám sát các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổng quát. Do kế toán
chi tiết không thể phản ánh một cách đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của toàn bộ
tài sản trong doanh nghiệp theo chỉ tiêu giá trị mà chỉ có kế toán tổng hợp mới đáp ứng
được yêu cầu này. Do vậy mà phải sử dụng kết hợp cả kế toán chi tiết và kế toán tổng
hợp.
1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép
một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài khoản kế toán
hàng tồn kho. Như vậy, việc xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho được
tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho đã tập hợp, phân loại theo các đối tượng
sử dụng để ghi vào tài khoản và sổ kế toán. Trị giá vốn thực tế hàng tồn kho có thể được
xác định vào bất cứ thời điểm vào trong kỳ kế toán.
1.4.1.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng các tài khoản sau:
- TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu ”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của các loại
nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ… tuỳ
theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán.
TK 152 có kết cấu như sau:

- Giá trị nguyên vật liệu đang đi đường khi
nhập kho hay chuyển giao cho bộ phận sử
dụng hoặc giao cho khách hàng.
Số dư: Giá trị nguyên vật liệu đang đi
đường (đầu kỳ và cuối kỳ)

14
1.4.1.2. Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phƣơng pháp kê khai
thƣờng xuyên

TK 111, 112, 331, 141 TK 621
NVL mua ngoài nhập kho NVL xuất dùng sản xuất
TK 133 TK 627, 641, 642, 241
NVL xuất dùng cho SXC,
TK 154 bán hàng, quản lí, cho XDCB
NVL nhập kho do gia công TK 111, 112, 331
TK 411 CKTM, giảm giá, trả lại hàng
Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL TK 133

TK 222 TK 154
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL Xuất NVL thuê ngoài gia công

TK 3381, 632 TK 222
NVL thừa khi kiểm kê NVL mang đi góp vốn liên doanh
TK 811, 711
TK 412 Chênh lệch giảm Chênh lệch tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status