đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần cảng an giang giai đoạn 2009 - 2013 - Pdf 24

Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung i
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.4 Thời gian thực hiện đề tài 2
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2
1.4.2 Phương pháp xử lý thông tin 3
1.4.3 Phương pháp viết báo cáo 3
1.5 Ý nghĩa 3
1.6 Kết cấu chuyên đề 3
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý thuyết 5
2.1.1 Khái niệm cảng biển 5
2.1.2 Khái niệm chung về giao nhận 5

3.6 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
29
4.1 Phƣơng pháp nghiên cứu 30
4.1.1 Quy trình nghiên cứu 30
4.1.2 Thiết kế nghiên cứu 31
4.1.3 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu 31
4.2 Tiến độ thực hiện 33
CHƢƠNG 5. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG 34
5.1 Trình tự nhận hàng xuất nhập khẩu của cảng An Giang 34
5.1.1 Đối với hàng hóa xuất khẩu 34
5.1.1.1 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi của cảng 34
5.1.1.2 Đối với hàng không lưu kho, lưu bãi của cảng 39
5.1.1.3 Đối với hàng đóng trong container (FCL/ FCL) 42
5.1.2 Đối với hàng hóa nhập khẩu 44
5.1.2.1 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi của cảng 44
5.1.2.2 Đối với hàng không lưu kho, lưu bãi của cảng 48
5.1.2.3 Đối với hàng đóng trong container (FCL/ FCL) 49
5.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng An
Giang trong giai đoạn 2009-2013 50
5.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 56
5.3.1 Những kết quả đạt được 56
5.3.2 Những hạn chế 57
5.4 Đánh giá 58
5.4.1 Ưu điểm 58
5.4.2 Nhược điểm 59
CHƢƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 Kết luận 61
6.2 Hƣớng phát triển 62
6.2.1 Định hướng của Công ty sau cổ phần hóa 62
6.2.2 Chiến lược kinh doanh 62

Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung iv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Trang thiết bị tại cảng Mỹ Thới 27
Bảng 3.2: Trang thiết bị tại cảng Bình Long 29
Bảng 4.1: Thiết kế nghiên cứu 31
Bảng 4.2. Tiến độ thực hiện đề tài 33
Bảng 5.1: So sánh quy trình thực tế và lý thuyết đối với hàng xuất khẩu phải lƣu
kho, bãi của cảng 39
Bảng 5.2: So sánh quy trình thực tế với lý thuyết đối với hàng xuất khẩu không
phải lƣu kho, bãi 42
Bảng 5.3: So sánh quy trình thực tế với lý thuyết đối với hàng xuất khẩu đóng
trong container 44
Bảng 5.4: So sánh quy trình thực tế với lý thuyết đối với hàng nhập khẩu phải lƣu
kho, bãi của cảng 47
Bảng 5.5: So sánh quy trình thực tế với lý thuyết đối với hàng nhập khẩu không
phải lƣu kho, bãi của cảng 49
Bảng 5.6: Cƣớc phí dịch vụ hàng hải 51
Bảng 5.7: Lợi nhuận trƣớc và sau thuế 53


Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của sinh viên Phạm Thanh Điền 19
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu của sinh viên Nguyễn Phƣớc Hƣng “Phân tích quy
trình giao nhận Container nội địa tại Công ty TNHH Chế biến thực phẩm –
Thƣơng mại Ngọc Hà năm 2012” 19
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu 21
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần cảng An Giang 24
Hình 4.1: Mô hình quy trình nghiên cứu 30
Hình 5.1: Đƣờng thủy nội địa 35
Hình 5.2: Đƣờng bộ 35
Hình 5.3: Kho bãi cảng Mỹ Thới 35
Hình 5.4: Xe dùng vận chuyển hàng 37
Hình 5.5: Kho chứa hàng 37
Hình 5.6: Công nhân thực hiện việc xếp các bao gạo cẩu từ tàu lên vào container
38
Hình 5.7: Nhân viên cảng kiểm đếm hàng hóa, ghi vào Tally Sheet 38
Hình 5.8: Cẩu ponton bốc hàng từ ghe lên giao cho cảng 40
Hình 5.9: Công nhân cảng chất hàng vào trong container, sau đó container đƣợc
xếp lên tàu 41
Hình 5.10: Xe nâng chụp container xếp container trong bãi 43
Hình 5.11: Container đã đƣợc đóng seal 43
Hình 5.12: Cần cẩu múc hàng (xi măng) vào hầm tàu 45
Hình 5.13: Dỡ hàng bằng cần cẩu để xếp lên phƣơng tiện vận tải 45


ICD : Inland Clearance Depot
TEUs : Twenty-foot equivalent units
CB – CNV : Cán bộ - Công nhân viên
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
vnđ : Việt Nam đồng
QĐ : Quyết định
UB : Ủy ban
TTg : Thủ tướng
BTC : Bộ Tài chính
HP : Horse Power
GT : Gross ton

Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
Giới thiệu chương
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu cụ thể là cơ sở hình thành, mục
tiêu, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa và kết cấu của đề tài nghiên cứu.
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Vận tải là hoạt động hết sức quan trọng, là cầu nối giữa các doanh nghiệp trong và
ngoài nước, là điều kiện cho sự phát triển của thương mại quốc tế. Giao nhận vận tải
thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ
hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương
mại đã hình thành. Một trong những yếu tố then chốt gắn liền và song hành với hoạt

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu và đánh giá hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần
Cảng An Giang giai đoạn 2009 – 2013.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng thực tế tại cảng An Giang
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu tại cảng an giang giai đoạn 2009 –
2013
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu
Nhận biết được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận đối với chuyên ngành kinh tế
quốc tế, liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Công ty Cổ phần Cảng An Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu trong 5 năm : 2009 - 2013
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang.
1.3.4 Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ ngày 5/5/2014 đến 20/7/2014
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
1.4.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin
Thông tin được thu thập từ 2 nguồn cơ bản :
- Thông tin thứ cấp: được lấy chủ yếu từ các nguồn báo chí, Internet, chuyên đề,
khóa luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu, từ đó làm cơ sở cho việc hình thành
đề tài, xác lập mục tiêu, cơ sở lý thuyết hình thành đề tài, mô hình lý thuyết.
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 3


Chương 1. Tổng quan: Giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu của nghiên cứu, phạm
vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài và cuối cùng là kết cấu của bài viết.
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 4

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Nêu những định nghĩa cảng biển,
lý thuyết giao nhận, nhiệm vụ của các bên, các chứng từ liên quan trong quá trình
giao nhận. Quy trình lý thuyết về hoạt động giao nhận, sơ lược mô hình nghiên cứu
trước và đề xuất mô hình nghiên cứu
Chương 3. Giới thiệu công ty cổ phần cảng An Giang: Giới thiệu sơ lược về công ty,
quá trình hình thành và phát triển, các loại máy móc, trang thiết bị, cơ sở vật chất
phục vụ cho các hoạt động tại công ty.
Chương 4. Phương pháp nghiên cứu và tiến độ thực hiện: Nêu phương pháp nghiên
cứu của chuyên đề, xây dựng quy trình để thực hiện đúng tiến độ.
Chương 5. Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ
phần Cảng An Giang: Quy trình giao nhận thực tế tại cảng và so sánh với lý thuyết.
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động giao nhận nói riêng
của công ty trong giai đoạn 2009 – 2013.
Chương 6. Kết luận và kiến nghị: tổng kết lại kết quả chính của đề tài nghiên cứu. Nêu
lên những hạn chế cũng như kiến nghị mà nhà nghiên cứu thấy phù hợp để có một quy
trình mới cho Công ty trong tương lai
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 5 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương
Chương 1 đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu. Tiếp theo, chương 2 sẽ đề

1

1b40c4930283&CatID=127&NextTime=13/05/2009%2010:55&PubID=118

Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 6

thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hóa ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi
tàu và giao cho người nhận…Những công việc đó được gọi là dịch vụ giao nhận.
Dịch vụ giao nhận (freight forwarding) theo Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận
(FIATA) là: “bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp
dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên
quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải
quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm
hàng hóa và thu tiền hay những chứng từ liên quan đến hàng hóa.”
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005, giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại,
theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận
chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để
giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người
giao nhận khác.
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là Người giao nhận ( forwarder/ freight
forwarder/ forwarding agent ). Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty
xếp dỡ, hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có
đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Theo Luật Thương mại Việt Nam thì
người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.
2.1.3 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải
Không tạo ra sản phẩm vật chất: chỉ tác động làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt
không gian mà không thay đổi đối tượng đó.

biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi.
Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau:
Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng.
Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu seal vẫn nguyên
vẹn
Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hoá sai hoặc không rõ (dẫn
đến nhầm lẫn mất mát)
2.1.4.2 Nhiệm vụ của các chủ hàng xuất nhập khẩu
Ký kết hợp đồng uỷ thác giao nhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng
Tiến hành giao nhận hàng hoá trong trường hợp hàng hoá không qua cảng hoặc tiến
hành giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với cảng trong trường hợp hàng qua cảng.
Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá với cảng
Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hoá và tàu
Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hoá:
- Ðối với hàng xuất khẩu:
+ Lược khai hàng hoá (Cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tàu, do đại lý
tàu biển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 8

+ Sơ đồ xếp hàng (Cargo Plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cung
cấp 8h trước khi bốc hàng xuống tàu.
- Ðối với hàng nhập khẩu:
+ Lược khai hàng hoá
+ Sơ đồ xếp hàng
+ Chi tiết hầm tàu (Hatch list)
+ Vận đơn đường biển trong trường hợp uỷ thác cho cảng nhận hàng
Các chứng từ này đều phải cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh

+ Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất
trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua
lãnh thổ quốc gia.
+ Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hải quan
là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia.
Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều bị
cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành.
- Hợp đồng mua bán ngoại thương (1 bản sao)
Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở
kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào
quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập
khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh
nghiệp (1 bản)
Trước đây doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải nộp giấy phép kinh doanh xuất nhập
khẩu loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh nghiệp hội đủ
một số điều kiện (về pháp lý, về vốn ) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.
- Bản kê chi tiết hàng hoá - Cargo list (2 bản chính)
Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó tạo
điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung
cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm
cấp khác nhau.
b. Chứng từ với cảng và tàu
Ðược sự uỷ thác của chủ hàng. Người giao nhận liên hệ với cảng và tàu để lo liệu cho
hàng hóa được xếp lên tàu. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:
- Chỉ thị xếp hàng (Shipping note)
Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng,
công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để
xếp lên tàu và những chỉ dẫn cần thiết.
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai

hoá đã được giao nhận tại cầu
+ Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tàu do nhân viên kiểm đếm
chịu trách nhiệm ghi chép
+ Công việc kiểm đếm tại tàu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số
chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 11

+ Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tàu. Do
đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá
một bản để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau
này.
- Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)
+ Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tàu. Nó có thể dùng các màu khác
nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng
lên xuống các cảng.
+ Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng
cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách
hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tàu cân bằng trong quá trình vận chuyển.
c. Chứng từ khác
Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tàu, người giao nhận
được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá,
chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán Trong đó có thể đề cập đến một số
chứng từ chủ yếu sau:
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất
khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất
khẩu xác nhận.
+ Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà

+ Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
2.1.2.2 Chứng từ sử dụng đối với hàng nhập khẩu
Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu
hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồi thường.
Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thường, đó là:
a. Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo -
ROROC)
Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ số
hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định.
Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực
nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu. Vì vậy đây là căn cứ để
người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu
hàng hoá đã được mua bảo hiểm). Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao
nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã hoàn
thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng mà mình thực tế đã
nhận với người chuyên chở.
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 13

b. Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo -
CSC)
Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so với
trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa
thiếu. Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên
bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai.
c. Biên bản hàng hƣ hỏng đổ vỡ (Cargo outum report- COR)
Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư
hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau

hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đòi bồi thường.
Tóm lại, giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển là
nghiệp vụ phức tạp trong buôn bán quốc tế. Hợp đồng xuất nhập khẩu chỉ có thể thực
hiện được khi hoạt động giao nhận vận tải được thực hiện. Hợp đồng xuất nhập khẩu
là hợp đồng thay đổi quyền sở hữu song quyền sở hữu di chuyển như thế nào phải cần
đến giao nhận và vận tải. Giao nhận và vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng trong
buôn bán quốc tế.
2.1.3 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
2.1.3.1 Đối với hàng xuất khẩu
a. Đối với hàng xuất khẩu phải lƣu kho, bãi của cảng
Việc giao nhận hàng gồm 2 bước lớn:
- Cảng nhận hàng xuất khẩu từ chủ hàng ngoại thương
+ Nhận danh mục hàng hoá xuất khẩu (Cargo List) từ chủ hàng, phòng điều độ
tiến hành bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ.
+ Phòng thương vụ ký hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá với chủ hàng
+ Giao lệnh nhập kho, chuẩn bị kho hàng.
+ Nhập hàng vào kho, bãi cảng.
- Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu:
+ Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:
 Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan.
 Cảng nhận thông báo ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), thông báo sẵn sàng.
 Nhận danh mục hàng hoá xuất khẩu để bố trí phương tiện xếp dỡ. Trên cơ
sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên sơ đồ xếp hàng
(Cargo plan).
 Ký hợp đồng xếp dỡ với chủ hàng
+ Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:
 Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn
định số máng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp tải (nếu cần).
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013

hàng hoá sẽ được giao nhận, kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet có chữ ký xác
nhận của ba bên.
- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tàu:
+ Cảng tiếp nhận đăng ký của chủ hàng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ
Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng An Giang giai
đoạn 2009 - 2013
DH12KQ_Nhóm 7 GVHD:ThS. Lê Phương Dung 16

+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu
+ Liên hệ với thuyền trưởng để lấy sơ đồ xếp hàng
+ Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận
phải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng
lên tàu và ghi vào Tally sheet (phiếu kiểm kiện)
+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá xếp lên tàu (là cơ sở
để cấp vận đơn). Biên lai phải sạch
+ Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc L/C quy định
+ Thông báo cho người mua biết việc giao hàng và phải mua bảo hiểm cho hàng
hoá (nếu cần).
+ Tính toán thưởng phạt xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)
c. Đối với hàng hoá xuất khẩu đóng trong container
- Cảng bố trí CY để nhận container từ chủ hàng
- Sau khi nhận container, nhân viên cảng tiến hành kiểm tra tình trạng container, số
container
- Phòng thương vụ kiểm tra và cập nhật thông tin trên Packing list, thu phí và phát
hành hóa đơn cho khách hàng
- Cảng tiến hành giao hàng cho tàu sau khi hoàn thành các thủ tục cần thiết: điều
động phương tiện tổ chức sản xuất tại bãi, cầu cảng…chuyển đến nơi đến;
- Tập hợp bộ chứng từ để thanh toán.
2.1.3.2 Đối với hàng nhập khẩu
a. Đối với hàng nhập khẩu phải lƣu kho, lƣu bãi tại cảng

quan đến hãng tàu. Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản + D/O
cho người nhận hàng;
+ Cảng nhận phí lưu kho, phí xếp dỡ và lập biên bản cho chủ hàng.
+ Văn phòng quản lý tàu tại cảng ký xác nhận D/O và cung cấp vị trí hàng cho chủ
hàng sau khi chủ hàng mang biên lai lại nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và
Packing List đến, tại đây lưu 1 bản D/O;
+ Bộ phận Kho vận ở Cảng làm phiếu xuất kho sau khi Chủ hàng mang 2 bản D/O
còn lại đến. Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng;
+ Cảng chờ chủ hàng làm xong thủ tục hải quan và tiến hành xuất kho giao hàng.
b. Đối với hàng nhập khẩu không lƣu kho, bãi tại cảng
- Cảng kiểm soát các chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc
tàu hoặc hàng rời như phân bón, xi măng, clinker, than, quặng, thực phẩm, thì
chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với
tàu.

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Thiết kế nghiên cứu Đối với hàng hóa xuất khẩu Đối với hàng hóa nhập khẩu Thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status