ĐỀ TÀI: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn, đầu tư HOÀNG GIA BẢO - Pdf 24

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1:GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ HỒNG GIA BẢO
3
1.1 Giới thiệu sơ lược về Cơng ty 6
1.2.Một số vấn đề chung về hoạt động kinh doanh 6
1.2.1Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 7
1.2.2 Vai trị phân tích hoạt động kinh doanh 9
1.2.3 Đối tượng và mục đích của hoạt động kinh doanh 9
1.2.4 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 9
1.2.5Yêu cầu, nguồn tài liệu và trình tự phân tích hoạt động kinh doanh 11
1.2.6 Mơ hình phân tích hoạt động kinh doanh 12
1.2.7 Mơi trường kinh doanh 12
1.2.8 Lợi nhuận 13
1.2.9 Hiệu quả kinh tế 13
1.2.10 Tài chính 14
1.2.11 Hiệu quả sử dụng vốn 14
Chương 2:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CƠNG TY CP TƯ
VẤN ĐẦU TƯ HỒNG GIA BẢO 15
2.1 Mơi trường vĩ mơ 15
2.2 Mơi trường vi mơ 16
2.3 Phân tích lợi nhuận của cơng ty 18
2.4 Phân tích iệu quả kinh tế của cơng ty 19
2.5 Phân tích thị trường nội địa 20
2.6 Phân tích thị trường xây dựng 20
2.7 Phân tích tình hình kinh doanh vật tư xây dựng 21
2.8 Phân tích tình hình tài chính của cơng ty 22
2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 23
2.10 Phân tích tiền lương 24
2.11 Phân tích tình hình sử dụng lao động 25

TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ HOÀNG GIA BẢO.
Để tơi cĩ kiến thức mà hồn thành được luận văn tốt nghiệp này là nhờ sự giảng
dạy nhiệt tình của quý giảng viên trường Đại học Quốc tế hồng Bàng , sự hướng
dẫn tận tâm của Th.s Nguyễn Thị Phương Nhung và sự giúp đỡ của các anh chị
cán bộ trong Cơng ty HỒNG GIA BẢO.
Tơi xin chân thành cảm ơn :
 Quý thầy cơ Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường ĐHQT Hồng Bàng
 Th.s: Nguyễn Thị Phương Nhung, giảng viên trường ĐHQT Hồng Bàng
đã hướng dẫn tơi tận tình để hồn thành bài báo cáo này.
 Ban Lãnh Đạo Cơng ty CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ HỒNG GIA BẢO.
 Cùng tất cả các cán bộ , anh chị trong HỒNG GIA BẢO đã chỉ bảo và tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tơi hồn thành bài báo cáo tốt nghiệp này
Sau cùng, Tơi xin chúc tất cả quý thầy cơ , giảng viên của trường ĐHQT
Hồng Bàng cùng tất cả các cán bộ của Cơng ty HỒNG GIA BẢO luơn dồi
dào sức khỏe, thành cơng trong cơng việc và HỒNG GIA BẢO ngày càng
phát triển mạnh mẽ.

Sinh viên thực hiện :
Bùi Văn Tài
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP : CỔ PHẦN
DN : DOANH NGHIỆP
TV : TƯ VẤN
KH : KHÁCH HÀNG
HĐ : HỢP ĐỒNG
DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG …………………………………………………………TRANG
2.3.Bảng phân tích lợi nhuận chung của cơng ty 21

việc đánh giá kết quả mà cịn là việc kiểm tra, xem xét trước khi bắt đầu quá trình kinh
doanh nhằm hoạch định chiến lược tối ưu.
Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện
vốn cĩ về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh
doanh. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh doanh.
Xuất phát từ những thành tựu mà công ty Hồng Gia Bảo đã đạt được trong những
năm qua , vì thế trong thời gian thực tập tơi đã chọn đề tài phân tích tình hình hoạt
đông kinh doanh tại công ty Hồng Gia Bảo, phạm vi nghiên cứu là những kiến thức lý
thuyết đã học tại trường và tình hình hoạt động thực tế tại công ty .
Tơi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và sự giúp đỡ của các quý thầy cô ,
cũng như các cô chú , anh chị trong công ty Hồng Gia Bảo để tơi hoàn thành tốt bài
viết của mình .
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU
TƯ HỒNG GIA BẢO

1.1.GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CƠNG TY:
 Cơng ty CP Tư vấn, đầu tư Hồng Gia Bảo được thành lập theo quyết định số
4103008174 ngày 19 tháng 10 năm 2007 của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố
Hồ Chí Minh. Là một cơng ty đã thành lập được ba năm, chúng tơi đã quy tụ
được các kỹ sư và các chuyên gia giỏi, cĩ nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư
vấn quản lý dự án, thi cơng cơng trình dân dụng & hạ tầng kỹ thuật, mua bán
vật tư thiết bị ngành cấp thốt nước.

Cơ sở hạ tầng với gần 1000 m2 ở thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng bao gồm
đất đai, shownroom, kho, văn phịng làm việc . Nguồn nhân lực lành nghề của cơng ty

* Cacù trưởng phòng của các phòng ban : có chức năng tham mưu cho các cấp lãnh
đạo về các nghiệp vụ chuyên môn nhằm giúp lãnh đạo đưa ra quyết định tình huống
đúng đắn , cũng như góp ý kiến để lãnh đạo vạch ra kế hoạch và những giải pháp thực
hiện tốt kế hoạch đề ra .Các trưởng phòng chịu trách nhiệm trước cấp lãnh đạo về các
hoạt động ở các phòng ban do mình phụ trách .
* Ng ười quản lý các cơng trình thực thi : trực tiếp điều hành hoạt động trong hợp
đồng xây dựng của cơng ty mình , chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về kết quả
hoạt động và làm việc của đơn vị mình. Được quyền:
1 . Quyết định ngưng hoạt động khi phát hiện những vấn đề làm ảnh hưởng đến
chất lượng cơng trình đang xây dựng.
2. Xử lý người lao động khi làm việc không đúng quy trình , daãn đến sai sót về
chất lượng , ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc.
3. Quyết định sa thải những lao động vi phạm nội quy của công ty.
4. Tổ chức các buổi họp có liên quan đến hoạt động của cơng ty.
* Khối phòng ban :
-Phòng kế toán tài vụ : Theo dõi , hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động kinh doanh ,
quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty , cân đối các nguồn vốn , phân tích và tính
toán hiệu quả kinh tế , xác định các chỉ tiêu giao noäp ngân sách.
Cung ứng vật tư, nguyên liệu cho xây dựng, quản lý kho hàng , phối hợp với phòng kế
toán và các phòng khác thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tìm kiếm và phát triển
thị trường nội địa.
- Phòng kỹ thuaät KCS: Giải quyết các vấn đề kỹ thuật của cơng trình, nghiên cứu các
mẫu mới, tính toán và quyết định các thông số kỹ thuật của sản phẩm , thiết kế bản vẽ
đưa vào xây dựng. Nghiên cứu sử dụng các loại máy móc thiết bị , công nghệ, quản lý
nâng cấp và đổi mới thiết bị công cụ , kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm , phát
hiện và giải quyết kịp thời các vướng mắc về chất lượng sản phẩm công ty , kiểm tra
chặt chẽ khâu nguyên vật liệu, nghiên cứu và tham mưu choTổng Giám Đốc lập các dự
án đầu tư , mở rộng kinh doanh .
- Phòng lao động tiền lương : Có nhiệm vụ quản lý phân bổ , điều động cán bộ công
nhân viên phù hợp với năng lực từng người nhằm phát huy hết khả năng

trách nhiệm cân đối các loại mặt hàng cho phù hợp.
1.2 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
1.2.1 . Khái Niệm Phân tích Hoạt Động Kinh Doanh:
 Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả
các hiện tương, các hoạt động cĩ liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với kết quả
hoạt động kinh doanh của con người , quá trình phân tích được tiến hành từ
bước khảo sát thực tế, thu thập thong tin số liệu, xử lý các thơng tin số liệu, đến
việc đề ra các định hướng hoạt động tiếp theo.
1.2.2 . Vai Trị Của Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh:
- Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế.
-Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp ,
và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt sản xuất kinh doanh
-Phân tích hoạt động kinh doanh theo thời gian như quý , tháng , năm , đặc biệt theo
từng thời điểm .
-Hoạt động kinh doanh của bất cứ đơn vị nào cũng đều được tiến hành trong một môi
trường nhất định .
-Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở sự đánh giá việc chấp hành luật
pháp , các chế độ chính sách của nhà nước .
-Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được tiến hành sau mỗi kì kinh doanh , mà
còn phân tích trước khi tiến hành kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơng cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng
trong hoạt động kinh doanh mà cịn là cơng cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh
doanh.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa cũng
cĩ những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thơng qua phân tích
doanh nghiệp mới cĩ thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh
tế cao hơn. Thơng qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn

dự đốn các rủi ro cĩ thể xảy ra và cĩ kế hoạch phịng ngừa trước khi xảy ra.
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh khơng chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở
bên trong doanh nghiệp mà cịn cấn thiết cho các đối tượng bên ngồi khác, khi họ cĩ
mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thơng qua phân tích họ mới cĩ thể
quyết định đúng đắn trong việc đầu tư, cho vay…với doanh nghiệp nữa hay khơng.
1.2.3. Đối Tượng Và Mục Đích Của Hoạt Động kinh Doanh:
Đối tượng của hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả của hoạt động kinh
doanh.
Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hĩa những yếu tố đã tác động
đến kết quả kinh doanh. Đĩ là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ
và mua bán hàng hĩa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Phân tích hoạt động kinh doanh cịn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực : vốn,
vật tư, lao động, đất đai, những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ
phía thị trường và mơi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả của các
mặt hoạt động doanh nghiệp.
Phân tích hoạt đơng kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được, những hoạt đơng
hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đĩ để ra các quyết định quản trị kịp thời trước
mắt- ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn.
Cĩ thể nĩi theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích kinh doanh và kết quả kinh
doanh _ tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuối cùng là đúc kết
chúng thành quy luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai cho tất cả các hoạt
động của một doanh nghiệp.
1.2.4 .Phương Pháp Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh :
 Phương pháp tính toán kỹ thuật của phân tích :
-Phương pháp chi tiết :
+ Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu.
+ Chi tiết theo thời gian.
+ Chi tiết theo địa điểm.
-Phương pháp so sánh :
+ So sánh gốc :tuỳ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích mà ta xác định số gốc

 Phương pháp số chênh lệch :
Là phương pháp biến dạng của phương pháp thay thế liên hoàn . nhưng cách
tính đơn giản hơn và cho phép tính ngay được kết quả cuối cùng bằng cách xác định
mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào , thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân
tích so với kỳ kế hoạch của nhân tố đó .
 Phương pháp liên hệ cân đối:
Thực chất là xác định ảnh hưởng của chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu khác trong mối quan
hệ kinh tế ràng buộc nhất định .
1.2.5. Yêu cầu ,nguồn tài liệu và trình tự phân tích hoạt động kinh doanh:
Yêu cầu của phân tích hoạt động kinh doanh :
-Tính đầy đủ
-Tính chính xác
-tính kịp thời
Nguoàn tài liệu phân tích kinh doanh
-bảng cân đối kế toán
-Bảng thuyết minh báo cáo tài chính .
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .
-Các bảng báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh , và định hướng
phát triển của doanh nghiệp qua các năm hoạt động.
Trình tự thực hiện ;
-Thu thập tài liệu và xử lý số liệu
-Xây dựng các bảng biểu, các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
-Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động doanh nghiệp
-Tổng hợp kết quả phân tích , đưa ra các kết luận đánh giá thực trạng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp .
- Xây dựng định hướng và đưa ra các giải pháp cụ thể .
1.2.6. Mơ hình phân tích hoạt động kinh doanh:
1.2.7. Môi trường kinh doanh :

sau :
-chu kỳ kinh doanh
-Triển vọng tăng trưởng của ngành .
-Các nguồn cung ứng trong ngành .
-Aùp lực cạnh tranh tiềm tàng .
1.2.8 .Lợi nhuận :
-Khái niệm:
Lợi nhuận là khoản rôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp ,
lợi nhuận là lấy tổng số tiền thu được bù đắp các chi phí , số còn lại tức là lợi nhuận .
-Phân tích lợi nhuận ,sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy được hiệu quả kinh doanh của
mình , thấy được những ưu nhược điểm trong quá trình knh doanh để đạt được lợi
nhuận .từ đó đề ra biện pháp phấn đấu không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh
nghiệp .
-Trong kinh doanh có ba loại lợi nhuận:
+Lợi nhuận hoạt động kinh doanh .
+Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
1.2.9. Hiệu quả kinh tế:
-Dòng tiền :Là những khoản tiền được tạo ra trong một khoảng thời gian nào đó , và
chúng sẵn sàng cho việc đầu tư , hay trả nợ dài hạn , hay hoàn trả vốn gốc cho chủ sở
hữu .
Hiệu quả kinh tế : Là phần giá trị kinh tế tăng thêm trong kỳ xuất phát từ hiệu năng
quản lý của các nhà quản trị của doanh nghiệp .
1.2.10. Tài chính:
- Khái niệm: Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu, và so sánh số
liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ .
- Nội dung phân tích:
+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính
+ Phân tích tình hình biến động và mối quan hệ các khoản mục trong bảng cân
đối kế toán .

nghiệp, khu cơng nghiệp…mọc lên khắp nơi. Chính vì vậy mà các nhà kinh doanh vật
tư, đấu thầu xây dựng càng mở rộng mạng lưới kinh doanh, đẩy mạnh chất lượng
phục vụ hơn nữa để thu hút và tìm kiếm khách hàng nhiều hơn nữa, trong đĩ cĩ HỒNG
GIA BẢO.
Hơn nữa cơng ty cĩ vị trí thuận lợi là nằm gần những nơi đang phát triển, quy hoạch,
người dân đang cĩ nhu cầu xây dựng lại nhà cửa, cơng xưởng.địa thế rộng rãi, dễ dàng
cho việc xây dựng các nhà kho chứa vật tư.
 Mơi trường dân số:
Những thay đổi trong môi trường dân số ,sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của
môi trường kinh tế xã hội , ảnh hưởng đến chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp ,
những thông tin về dân số sẽ cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị
trong việc hoạch định chiến lược, chiến lược thị trường , chiến lược tiếp thị , phân phối
, quảng cáo ….
Hiện nay dân số Việt Nam có gần khoảng 80 triệu người , là một trong những quốc gia
có dân số đông so với khu vực, và các nước trên thế giới . Do đó công ty cần quan tâm
hơn nữa đến thị trường vùng này .Đặc biệt ở thành phố Hồ Chí Minh dân số là 5037,2
nghìn người , có tốc độ tăng dân số tự nhiên là 2,1% . Theo Sở Lao Đông Thương
Binh và Xã Hội TPHCM , số người nhập cư ở thành phố Hồ chí Minh đã lên đến hơn
1.000.000 người , phần đông lực lượng này đến từ tỉnh, nên việc xây dựng nhà ở ngày
càng nhiều.
 Mơi trường cơng nghệ:
Ngày nay công nghệ càng hiện đại , càng chi phối mạnh mẽ lên hoạt động sản xuất
kinh doanh , và trên nền kinh tế công nghiệp hiện đại và công nghệ thông tin đang
bước lên đỉnh cao , cùng với sự du nhập ngày càng nhiều về công nghệ , trang thiết bị ,
máy móc thiết bị nhiều , phát minh sáng chế ra đời , và nhanh cóng đưa vào ứng dụng
trong sản xuất , nên các cơng trình hồn thành nhanh hơn , tiết kiệm thời gian hơn.
Trong những năm vừa qua công ty Hồng Gia Bảo đã đổi mới toàn bộ máy móc thiết
bị , và có thế hệ máy móc hiện đại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng , đó là thuận lợi
trong vấn đề hội nhập và cạnh tranh như ngay nay .
 Mơi trường kinh tế :

cạnh tranh có hiệu quả , doanh nghiệp cần phải giữ 4 mức độ cơ bản , trong tư duy đó
là : nhu cầu mong muốn của khách hàng , chi phí khách hàng bỏ ra, tiện ích cho khách
hàng , thông tin cho khách hàng , phải xem xét các đặc tính của khách hàng , các hệ
thống của việc cạnh tranh , các đặc điểm riêng của nó , như một doanh nghiệp đối với
khách hàng , hệ thống các đối thủ cạnh tranh .
Doanh nghiệp:
Nhà quản trị phải xem xét vai trò marketing trong doanh nghiệp với mối quan hệ và tác
động hỗi trợ của các bộ phận sản xuất tài chính , nhân sự , với bộ phân marketing .
Hiện nay công ty chưa có phòng marketing , việc nghiên cứu thị trường , tìm
hiểu khách hàng do ban lãnh đạo công ty nắm giữ , do đó việc triển khai thực hiện
chiến lược , các kế hoạch , chính sách , chương trình marketing thông qua các hoạt
động quản trị và việc phân phối giữa quản trị marketing với bộ phận chức năng khác
như ,bộ phận tài chính để đảm bảo ngân sách cần thiết cho việc thực thi các kế hoạch
marketing , phân bổ ngân sách cho nguyên vật liệu, nhãn hiệu khác nhau , bộ phận
nghiên cứu và phát triển để nghiên cứu cải tiến, bộ phận kế toán để hoạch toán chi phí
và thu nhập , chưa có kế hoạch cụ thể , do đó hiệu quả hoạt động marketing còn thấp .
2.3. PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN CỦA CƠNG TY :
Bảng phân tích lợi nhuận chung của cơng ty
Chỉ tiêu Lợi
nhuận
Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Từ HĐKD 7.760.521. 92,51 9.498.721 100 1.738.200 7,51
Từ HĐXD 684.018 78,48 8.297.231 87,35 1.713.213 8,87
Từ KDnội địa 884.503 10,07 999.231 10,52 154.728 0,545
Từ HĐ uỷ thác 332.000 3,96 202.259 2,13 -129.741 -1,83
2.Từ HĐ Tài
chính
535.579 6,18 -937.157 -9,85 1.472.736 -16,25
3.Từ HĐBất

332.000 3,96 202.259 2,13 -129.741 -1,83
2.Từ ĐTài 535.579 6,18 -937.157 -9,85 1.472.736 16,25
chính
3.Từ HĐ
Bất
thường
93.084 1,11 935.551 9,85 842.467 8,74
Tổng 8.389.184 100 9.497.115 100 1.107.931 13,21
Điều đáng lưu ý ở đây chúng ta so sánh giữa năm 2009- 2010 cho thấy , kim ngạch của
hai phương thức kinh doanh đều tăng , nhưng tỷ trọng tăng của phương thức kinh
doanh (111,46%) , còn phương thức hoạt động xây dựng 49,68% . Điều này cho chúng
ta thấy công ty muốn dấn thay thế loại hình kinh doanh mới. Đây mới chính là hướng
phát triển về lâu về dài của công ty.
2.5. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA :
BẢNG PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Stt Thị trường
trong nước
Chiếm tỷ lệ %
Năm 2009
Chiếm tỷ lệ %
Năm 2010
1 Tp.HCM 57,4 27,41
2 Đồng Nai 29,9 18,37
3 Vũng Tàu 6,44 3,37
4 Long An 1,14 47,81
5 Các tỉnh lân cận
khác
5,12 2,57
Qua 2 bảng trên cho chúng ta thấy trong năm 2009 thị trường nội địa truyền thống và
chủ yếu của công ty là thị trường tại tp.HCM chiếm 57,4 %, đứng thứ nhì là Đồng Nai

2.7. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT TƯ XÂY DỰNG:
Bảng phân tích thị trường kinh doanh vật tư :
Stt Thị trường
trong nước
Chiếm tỷ lệ %
Năm 2009
Chiếm tỷ lệ %
Năm 2010
1 Tp.HCM 55,78 29.05
2 Đồng Nai 29,22 25.15
3 Vũng Tàu 8.58 5,7
4 Long An 1.39 36.5
5 Các tỉnh lân cận
khác
5.03 3,6
Qua bảng phân tích trên ta thấy tỷ trọng hàng bán năm 2009 vào thị trường tp.HCM
chiếm cao nhất :55,78%, đứng thứ nhì là Đồng Nai:29,22%, Vũng Tàu là 8,58%, Long
an 1,39%, và các tỉnh lân cận khác là 5,03%.Qua năm 2010 thì tỷ trọng ở tại tp cĩ
giảm, nhưng ở Long An thì tăng đáng kể, đây cũng là thị trường tiềm năng của cơng ty
trong tương lai.
Bảng
Phân Tích Tình Hình Kinh Doanh Của Cơng ty năm 2009 – 2010.
2.8. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY.
Phân tích tình hình tài chính của cơng ty thơng qua bảng cân đối kế tốn
Bảng cân đối kế toán
Tài sản Năm 2009 Năm 2010
Trị giá % Trị giá %
Tiền mặt 18.180.099.802 5.2499 12.877.753.802 2.9335
Phải thu 105.392.527.919 30.4345 138.354.704.913 31.5172
Tồn kho 81.548.665.275 23.5490 103.190.792.7370 23.5068

2.9. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN :
Tổng vốn cố định của công ty : 8.426.000.000 đồng
Tổng vốn lưu động là: 2.444.000.000 đồng
Về vốn coá định : công ty đã sử dụng phần vốn cố định vào các việc như :
-Tăng khối lượng hàng hoá kinh doanh , và các cơng trình xây dựng. Nhờ đó
mà đã khai thác hết công suất vốn cố định , mà cón góp phần làm giảm chi phí vốn cố
định trên một đơn vị hàng hoá kinh doanh , và làm tăng sức cạnh tranh bằng cách giảm
giá, ngoài ra công ty còn sử dụng vốn cố định vào việc xây dựng kết cấu tài sản cố
định hợp lý , cụ thể là công ty hoạt động với tỉ trọng vốn cố định lớn hơn tỉ trọng vốn
lưu động.
- Về vốn lưu động: công ty đã tăng tốc độ lưu chuyển vật tư cho phép không cần tăng
thêm vốn lưu động giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, và công ty đã lựa chọn
phương thức thanh toán thuận lợi an toàn, tránh tình trạng bị bạn hàng từ chối thanh
toán hoặc dây dưa trong thanh toán tiền vật tư. Công ty còn quản lý vốn lưu động và cố
định nằm ở các đại lý để tránh bị chiếm dụng.

Trích đoạn Định hướng phát triển sắp tới của cơng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status