đánh giá hiệu quả sử dụng vaccin cúm gia cầm h5n2ở gà h5n1 ở vịt tại đông anh, hà nội - Pdf 24

Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trờng Đại học Nông nghiệp
I, em đợc sự dạy dỗ tận tình của các thầy cô giáo trong trờng, đặc biệt là
các thầy cô giáo trong Khoa Chăn nuôi thú y đã dìu dắt, trang bị những
hành trang kiến thức giúp em trởng thành.
Hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản
thân, em đã nhận đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo,
nhân dịp này cho phép em đợc bầy tỏ lòng biết ơn, kính trọng sâu sắc đến:
Thầy giáo Lê Văn Lãnh Giảng viên bộ môn Vi sinh vật Truyền
nhiễm - Bệnh lý Khoa Chăn nuôi Thú Y Trờng Đại học Nông nghịêp I Hà
Nội.
TS. Nguyễn Tiến Dũng Trởng phòng Siêu vi trùng Viện Thú Y
Quốc Gia- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
BS. Nguyễn Thế Vinh Cán bộ phòng Siêu vi trùng Viện
Thú y Quốc Gia Bộ Nông nghịêp và Phát triển Nông thôn,
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban chủ nhiệm
Khoa Chăn nuôi Thú Y, Ban lãnh đạo Viện Thú Y Quốc Gia và tập thể cán
bộ công nhân viên bộ môn Siêu vi trùng.
Cuối cùng cho phép em đợc gửi lời cảm ơn tới tất cả ngời thân trong
gia đình, bạn bè, những ngời đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành công việc trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày 15 tháng 2 năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Thi Thu Hơng
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Phần I
Đặt vấn Đề
Bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao H5N1 nổ ra tại Việt Nam cuối năm 2003
đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến đời sống xã hội, làm giảm tăng trởng

Mục tiêu của đề tài
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
1.1. Xác định đợc tính an toàn, hiệu lực của vacxin và hiệu quả khi dùng
vacxin cúm gia cầm.
1.2. Xác định khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn gia cầm đợc tiêm vacxin.
1.3. Xác định đợc loại vacxin sử dụng có phù hợp về kỹ thuật và kinh tế hay
không.
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Phần II
tổng quan tài liệu
2.1. Tên bệnh
Bệnh cúm của loài chim, bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza).
Bệnh dịch hạch gà (Fowl Plague).
Bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao (Highly Pathogenic Avian Infuenza -
HPAI).
2.2. Định nghĩa bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao
Theo Liên Minh Châu Âu (EU - European Union) - và Hiệp hội Nông Lơng
Liên hiệp Quốc (FAO Food Agriculture Organization) "Bệnh truyền nhiễm ở
gia cầm đợc gây ra do bất cứ một virus cúm A nào, có chỉ số gây bệnh khi tiêm
truyền tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi lớn hơn 1,2 hoặc một bệnh gây ra do các
phân type H5 hoặc H7 mà khi phân tích trình tự nucleotide thấy có nhiều
aminoaxit cơ bản tại các vị trí phân chia của ngng kết tố hồng cầu [30], [32].
Tuy nhiên, các virus cúm độc lực mạnh gây bệnh truyền nhiễm cao ở gia cầm
(HPAI) đã đợc phân lập từ đàn gia cầm nhiễm virus có tính gây bệnh thấp (LPAI
Lowly pathogenic avian influenza) thuộc thế hệ sau của phân type H5 và H7.
Do đó, để có thể kiểm soát đợc cả virus gây bệnh HPAI và LPAI khi phát
hiện có ở đàn gia cầm, Tổ chức thú y thế giới (OIE Office Internationale des
Epizooties) và EU định nghĩa mới về bệnh cúm gia cầm nh sau: Bệnh truyền

cuối thế kỷ 19 và 20 nh: Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Viễn Đông, Trung Đông, Châu Âu,
Liên hiệp Anh và Liên Xô cũ.
Những công trình nghiên cứu về bệnh cúm gia cầm lần lợt đợc công bố tại
các nớc: ở úc năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983 - 1984. Từ sau khi
phát hiện ra virus cúm type A, các nhà khoa học đã tăng cờng nghiên cứu và thấy
virus cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi trên thế giới và thấy
bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra đối với gia cầm là những chủng gây bệnh cao
thuộc phân type H5N7, nh ở Scotland năm 1959 là H5N1, ở Mỹ năm 1983
1984 là H5N2 [33], [42].
Việc các vụ dịch cúm liên tục bùng nổ khắp các châu lục trên thế giới đã
thôi thúc Hiệp hội các nhà chăn nuôi gia cầm tổ chức hội thảo chuyên đề về bệnh
cúm gà, hội thảo đã đợc tổ chức lần đầu tiên vào năm 1981 tại Beltsville, Mỹ, lần
thứ 2 tại Ailen 1987 và lần thứ 3 cũng tại Ailen 1992. Từ đó tới nay trong các hội
nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh gia cầm luôn luôn là một trong những nội dung
đợc quan tâm hàng đầu, điều đó khẳng định bệnh dịch cúm gia cầm ngày càng
trở nên phổ biến và gây nhiều thiệt hại kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm thế
giới.
Các tác động của dịch cúm gia cầm
Kinh tế Xã hội Môi trờng Sức khoẻ
Thiệt hại về gia cầm và sản
phẩm gia cầm
Mất việc làm, tăng
tỷ lệ nghèo, xáo
trộn sinh hoạt
Ô nhiễm môi tr-
ờng nớc, không
khí, điều kiện
làm việc
Khả năng
lây lan bệnh

thị trờng.
- Cha có sự cảm
thông sâu sắc với
ngời bị hại quá
nặng
- Gà nuôi phân
tán, khả năng tái
phát dịch rất lớn.
-Thiếu nguồn
đạm hàng
ngày, thiếu
thức ăn và
dinh dỡng.
- ảnh hởng
tâm lý căng
thẳng trong
thời gian dịch
bệnh.
2.5. Tình hình bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao trên thế giới,
trong khu vực và tại Việt Nam
2.5.1. Tình hình bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao trên thế giới và
trong khu vực
Trong khoảng 50 năm trở lại đây dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở nhiều nớc
trên thế giới nh: Mỹ, Anh, Australia và gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi
[39], [47].
Tại Mỹ, trong năm 1983- 1984 ở bang Penasylvani đã tiêu huỷ trên 17
triệu gia cầm thuộc 448 đàn, làm thiệt hại hơn 60 triệu USD, đây là những chi
phí dùng trong việc chẩn đoán, chống và dập dịch. Ngoài ra, còn có 349 triệu
USD thiệt hại do giảm sản lợng trứng, thịt và tăng chi phí thức ăn cũng nh việc
tăng giá nhập trứng và thịt.

Các tỉnh xảy ra nặng là Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Hà Tây, Hải Dơng
Tổng số gà và thuỷ cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ hơn 43,9 triệu con, chiếm
16,79% tổng đàn, trong đó gà chiếm 30,4 triệu con, thuỷ cầm chiếm 13,5 triệu
con. Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút và các loài chim khác bị chết và
tiêu huỷ.
Đợt dịch thứ hai: từ tháng 4 đến tháng 11/2004.
Trong giai đoạn này dịch phát ra rải rác với quy mô nhỏ ở các hộ gia đình
chăn nuôi gia cầm; bệnh xuất hiện ở 46 xã, phờng tại 32 huyện, quận, thị xã
thuộc 17 tỉnh. Thời gian cao điểm nhất là tháng 7 sau đó giảm dần, đến tháng 11
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
cả nớc chỉ có một điểm phát dịch. Tổng số gia cầm tiêu huỷ trong giai đoạn này
là 84.078 con, trong đó 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.974 chim cút.
Đợt dịch thứ ba:
- Từ ngày 1/1/2005 đến ngày 30/3/2005 dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 669
xã, tại 182 huyện thuộc 35 tỉnh, thành phố trong cả nớc gồm 15 tỉnh phía Bắc, 20
tỉnh phía Nam. Số gia cầm tiêu huỷ là 469.578 gà; 825.689 vịt, ngan và 551.029
chim cút;
- Từ ngày 1/4/2005 đến 30/9/2005 dịch cúm gia cầm xảy ra ở 17 xã, 15
huyện thuộc 10 tỉnh, thành phố. Số gia cầm tiêu huỷ là 14.352 con trong đó gà là
7.182 con; vịt, ngan là 7.170 con;
- Từ đầu tháng 10/2005 đến 01/2006 dịch cúm gia cầm đã tái phát và xuất
hiện ở 285 xã phờng, thị trấn của 100 quận, huyện, thị xã của 24 tỉnh, thành phố.
Tổng số gia cầm ốm chết, bắt buộc tiêu huỷ và tự nguyện tiêu huỷ là 3.972.973
con, trong đó: 1.345.832 gà, 2.095.667 vịt, ngan và 531471 chim cút, bồ câu,
chim cảnh. Tính đến 10/01/2006 cả nớc cơ bản đã khống chế đợc dịch.
2.5.2.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm tại Đông Anh
Đông Anh là huyện nuôi gia cầm phát triển số đầu gia cầm nhiều nhất
trong các huyện, nhiều xã nông dân chăn nuôi với lợng lớn, nhng chuồng trại chủ
yếu ở trong khuôn viên gia đình nên khi dịch xảy ra rất khó khống chế. Điển hình

tranh thế giới lần thứ nhất), dịch đã xuất hiện ở Bắc Mỹ, Châu âu, Châu á, Châu
Phi với tỷ lệ tử vong cao vào khoảng 2,5%.
+ Năm 1918 1919, "Cúm Tây Ban Nha" do biến chủng H1N1 gây nên
có số lợng ngời bị chết lớn nhất, hơn 500.000 ngời bị chết ở Mỹ và từ 20-50 triệu
ngời bị chết trên toàn thế giới.
+ Năm 1957 1958, "Cúm Châu á" do biến chủng H2N2 đã làm cho
70.000 ngời chết ở Mỹ. Bệnh xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc vào cuối tháng 2
và cúm Châu á lan sang Mỹ vào tháng 6 năm 1957.
+ Năm 1968 1969, "Cúm Hồng Kông" do chủng H3N2 đã làm xấp xỉ
34.000 ngời chết ở Mỹ. Virut này lần đầu tiên đợc phát hiện ở Hồng Kông vào
đầu năm 1968 và lan sang Mỹ vào cuối năm đó. Virut Type A (H3N2) hiện vẫn
đang lu hành trên thế giới.
Theo thống kê của WHO đã có 9 nớc trên thế giới có ngời mắc bệnh cúm
và có ngời tử vong.
Năm Quốc gia Phân type Số mắc Tử vong
1997 Hồng Kông H5N1 18 6
1999 Hồng Kông H9N2 2 0
2003 Hồng Kông H5N1 2 1
2003 Hà Lan H7N7 83 1
2004 Hồng Kông H9N2 1 0
2004 - 2006 Thái Lan H5N1 22 14
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
2005 - 2006 Camphuchia H5N1 4 4
2004 - 2005 Việt Nam H5N1 93 42
2005 -2006 Trung Quốc H5N1 12 8
2005 - 2006 Indonexia H5N1 26 19
2005 - 2006 Thổ Nhĩ Kỳ H5N1 4 12
2006 Iraq H5N1 1 1
( />2.7. Lu hành bệnh

Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Vịt nuôi cũng bị nhiễm virus cúm nhng ít phát bệnh do vịt có sức đề kháng
với virus bệnh, kể cả những chủng có độc lực cao gây bệnh nặng cho gà, gà tây.
Tuy nhiên, năm 1961, ở Nam Phi đã phân lập đợc virus cúm type A (H5N1) gây
bệnh cho cả gà và vịt [33].
Phần lớn các loài gia cầm non đều mẫn cảm với virus cúm type A.
Hiện nay đã phân lập đợc virus cúm từ vịt bầu, ngỗng, chim cút, gà nhật,
gà ngô, gà lôi
Phân type của virus cúm type A đã gây dịch cho nhiều loài động vật có vú
nh lợn, ngựa, chồn, hải cẩu và thú hoang dã nhiều nơi trên thế giới.
Loài chồn cảm nhiễm cao với virus cúm. Trong một ổ dịch tại một trại nuôi
chồn ở Thụy Điển đã phân lập đợc virus cúm type A (H4N10), chồn mắc bệnh 100%
nhng chỉ chết 3%. Phân type này đang lu hành trong các loài gia cầm.
Lợn mắc bệnh cúm thờng do phân type H1N1 và H3N2 với biểu hiện: dãn
phế quản, phế nang có dịch tiết và hạch khí quản, phổi bị sng và tụ huyết.
2.7.3. Vật mang virus
Trong những năm 70 của thế kỷ XX, chúng ta đã biết một số lớn các virus
cúm type A tồn tại trong chim hoang khắp nơi trên thế giới và cũng đợc quan tâm
hơn đến sinh thái học của virus cúm gia cầm.
Virus cúm đã phân lập đợc ở hầu hết các loài chim hoang dã trên thế giới
nh: vịt, thiên nga, hải âu, mòng biển, vẹt, vẹt đuôi dài, vẹt mào, chim thuộc họ sẻ,
diều hâu
Tại úc, Israel đã phân lập đợc virus cúm type A (H7N7) từ chim họ sẻ (sáo
đá) tiếp súc với gia cầm nuôi mắc bệnh và kết luận là những virus cúm gây bệnh
cao đợc lây truyền giữa các loài gia cầm nuôi và chim họ sẻ [27].
Những loài chim nớc (waterfowl) là nguồn virus có ý nghĩa quan trọng đối
với gà tây đợc chăn thả tự do trục dọc theo đờng chim thờng bay qua ở Minnesota
và Witscosin [29].
Tuy nhiên, tần xuất và số lợng virus phân lập đợc ở loài thuỷ cầm đều cao
hơn ở các loài khác.

Chu kỳ bệnh cúm gia cầm trong loài chim và từ loài chim sang ngời
Đối với gia cầm nuôi, nguồn dịch bùng phát thờng thấy là:
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B

Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
+Từ các loài gia cầm nuôi khác nhau ở trong cùng một trang trại hoặc
trang trại khác liền kề nh vịt lây sang gà hoặc từ gà tây lây sang gà, gà nhật lây
sang gà lôi.
+Từ gia cầm nhập khẩu.
+Từ chim di trú: đặc biệt là thuỷ cầm. Vai trò của thuỷ cầm trong ổ dịch là:
Tỷ lệ lu hành các bệnh cao hơn đối với các đàn gia cầm nuôi nhốt trong
các điều kiện phơi nhiễm nh gà tây đợc nuôi trong các trang trại, vịt đợc nuôi vỗ
béo tại các cánh đồng gần trại.
Các ổ dịch cúm ở các khu vực có nguy cơ cao thờng xuất hiện theo mùa
cùng lúc với các hoạt động di trú của thuỷ cầm.
Phần lớn các ổ dịch đều ghi nhận có sự tiếp xúc với thuỷ cầm tại điểm phát
dịch đầu tiên.
+Từ ngời và các động vật có vú khác. Phần lớn các ổ dịch cúm gia cầm
gần đây đã có sự lây lan thứ cấp thông qua con ngời.
2.8. Mầm bệnh
2.8.1. Cấu tạo, hình thái, kích thớc của virus cúm gia cầm
Virus cúm gà có tên khoa học là influenza virus, thuộc họ orthomyxovirus,
là họ virus đa hình thái, có vỏ ngoài, genom là ARN đơn, (-), phân đoạn. Trớc
đây, các virus orthomyxo và paramyxo đều đợc xếp chung vào một họ là
Myxoviridae do chúng có cấu trúc và khả năng lây bệnh giống nhau, nhng về sau
đợc tách thành 2 họ riêng là orthomyxoviridae và Paramyxoviridae do phát hiện
thấy chúng có nhiều đặc điểm cơ bản không giống nhau. Chữ myxo có nghĩa là
chất nhầy, nguồn gốc của từ này là do phần ngoài cùng của protein của virus có
mang các loại đờng và phần ngọn của các mạch nối đờng chính là một loại acid:
acid sialic hay còn gọi là acid neuraminidic. ortho có nghĩa là chính thống, nói

Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
trình xâm nhập vào tế bào càng lớn. Dựa trên cơ sở này ngời ta đã phân loại virus
có độc lực cao là loại virus cúm có nhiều acid amin basic tại vị trí cleavage site
và ngợc lại .
Protein NA chính là một loại enzym có tên là neuraminidase. Khi virus
xâm nhập vào cơ thể các mạch đờng của protein HA và thụ thể của tế bào sẽ liên
kết với nhau, gắn virus vào bề mặt tế bào. Sau đó nhờ neuraminidase cắt mối liên
kết này đi làm cho virus có thể vào bên trong, sau khi HA đợc cắt đôi, hoặc nếu
không nh vậy, virus sẽ bị rời ra khỏi tế bào.
Thành phần hoá học của virut
ARN của virut chiếm 0,8 - 1,1% ; protein: 70 - 75%; Lipit: 20 - 24% và 5 -
8% hidrocacbon. Lipit tập trung ở màng virut và chủ yếu là Lipit có gốc
phốtphos, số còn lại là Cholesterol, glucolipit và 1 ít hidrocacbon gồm các loại
men galactose, manose, ribose, fructose, glucosamin. Thành phần chính Protein
của virut chủ yếu là glycoprotein.
2.8.2. Cấu tạo acid nhân
Acid nhân của virus cúm gồm 8 đoạn gen có cấu tạo là RNA chuỗi đơn
âm. Chính vì bản chất của các đoạn gen của virus cúm là ARN nên không có cơ
chế tự sửa chữa khi sao chép sai lệch dẫn đến chúng rất dễ bị biến đổi.
2.8.3. Quá trình xâm nhập và nhân lên của virus

Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Khi cơ thể của động vật, hoặc con ngời hít, ăn phải các chất có chứa virus,
ngay lập tức virus đời bố, mẹ sẽ bám vào niêm mạc đờng hô hấp, đờng tiêu hoá,
nhờ chúng có kháng nguyên H và N. Kháng nguyên H giúp cho virus bám vào
lớp màng nhầy. Sau đó, virus bám vào màng tế bào và sau đó chui qua màng đi
vào trong tế bào chủ. Bộ gen của virus đợc cởi vỏ và thoát ra khỏi vỏ bọc trở
nên tự do để hoạt động. Khi virus cúm di chuyển đợc qua các màng tế bào, tại

30%, nghĩa là chỉ 30% số lợng virus đời con là những hạt virion không hoàn
chỉnh có khả năng gây nhiễm, còn lại các virus ở dạng khiếm khuyết.
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
2.8.4. Sự thay đổi kháng nguyên của virus cúm gia cầm
Đặc điểm của virus cúm gia cầm là rất dễ thay đổi cấu trúc kháng nguyên
bề mặt và khả năng biến chủng để thích nghi tồn tại. Virus cúm gia cầm có tần số
thay đổi kháng nguyên cao và xảy ra theo hai cách:
2.8.4.1. Thay đổi lớn
Hiện tợng hoán vị kháng nguyên (antigenic shift) xảy ra khi có 2 hay
nhiều chủng virus, với nhiều đoạn ARN khác biệt nhau về mặt di truyền, cùng lúc
xâm nhiễm vào 1 tế bào. Mỗi loại virus cùng sinh ra 8 đoạn gen có thể lẫn lộn
đoạn ARN của virus khác, miễn là đủ 8 đoạn. Trên cơ sở đó hình thành một virus
cúm mới. Hiện tợng này gọi là shift. Ví dụ: thay đoạn mã hoá cho hemaglutinin
của ngời bằng đoạn của động vật, kết quả là tạo ra chủng virus mới với kháng
nguyên H thay đổi, làm cho virus kháng lại kháng thể đã đợc hình thành trong
đáp ứng miễn dịh lần trớc. Vì vậy, do kiểu gen của virus cúm type A gồm 8 đoạn
nên về lý thuyết từ 2 virus bố mẹ có thể xuất hiện 2
8
= 256 kiểu kết hợp khác
nhau của thế hệ sau. Trong thực tế, sự kết hợp này đã phân lập đợc từ gia cầm 117
trờng hợp.
Biến chủng virus có thể lây nhiễm vào vật chủ mới mà bố mẹ chúng không
có khả năng gây nhiễm. Sự hoán vị kháng nguyên đợc coi là nguyên nhân gây ra
các vụ đại dịch ở ngời và gia súc. Ký chủ mà tại đó hiện tợng shift xảy ra đợc gọi
là bình trộn virus (mixing vessel). Trớc đây, lợn đợc coi là bình trộn virus. Nghiên
cứu đợt dịch cúm gia cầm tại Hồng Kông vào năm 1997 đã cho phép xác định có
3 lọai virus khác nhau (H5N1: H9N2 và H6N1) cùng nhiễm vào chim cút và tạo
ra chủng H5N1. Nói cách khác, chim cút đã là bình trộn virus và tạo ra loại
H5N1. Có thể mô tả theo sơ đồ sau:

biệt các loại HA và NI (neuraminidase inhibition test - ức chế neuraminidase) để
phân biệt các loại NA. Ngời ta cũng có thể dùng các phơng pháp khác nhau nh
trung hoà virus, RT-PCR để phân biệt giữa các subtypeee cúm với nhau.
2.8.6. Nuôi cấy và lu giữ virus
Virut cúm gà phát triển tốt trong xoang niệu nang của phôi trứng gà ấp 9-11
ngày tuổi. Tiêm 0,1 - 0,3ml huyễn dịch bệnh phẩm (ruột, não, khí quản ) vào
xoang niệu mô của phôi gà 9 - 11 ngày tuổi, hàn kín và tiếp tục cho ấp ở nhiệt độ
37
0
C trong 2 - 3 ngày. Một số ít chủng virus có độc lực cao có thể gây chết phôi
khoảng 18-24 giờ, nớc trứng thu hoạch để ở nhiệt độ 4
0
C qua một đêm, virus
nhân lên trong nớc trứng có hiện tợng ngng kết hồng cầu gà. Nếu không ngây ng-
ng kết thì cần lấy nớc trứng thu đợc tiêm lần sau cho phôi trứng gà 9-11 ngày
tuổi.
Virut cúm gà cũng phát triển rất tốt trong tế bào xơ phôi gà CEF (Chicken
Embryo Fibrolast) và tế bào dòng có nguồn gốc thận chó MDCK (Madin-Darby-
Canine-Kidney cells) với điều kiện môi trờng nuôi cấy tế bào không chứa
Trypsin.
2.8.7. Sức đề kháng của virus
Virut cúm gia cầm tơng đối nhạy cảm với các chất hoá học nh formalin,
ete, Sodium desoxycholat, hydroxylamone
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Virut không bền vững đối với nhiệt độ: ở nhiệt độ 56 60
0
C chỉ trong vài
phút là virut mất độc tính, ở 70
0

giản ở vị trí cleavage site có nhiều arginin thì virus đó có độc lực cao và ngợc lại.
- Invivo
Trên thực tế, đây vẫn là các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm nhng đợc
tiến hành trên động vật. Để xác định độc lực của virus cúm trên gia cầm ngời ta
dùng phơng pháp xác định hệ số độc lực khi tiêm tĩnh mạch (IVPI-Intra Venous
Pathogenicity Index). Phơng pháp này là tiêm virus cúm vào tĩnh mạch cho gà 6
tuần tuổi. Quan sát triệu chứng lâm sàng số gà chết vào từng ngày đợc tính điểm
( theo phơng pháp tính điểm của Reed và Muench). Sau 10 ngày nếu kết quả tính
toán cho thấy chỉ số này là 1,2 trở lên (cao nhất là 3) thì virus đợc coi là có độc
lực cao. Ngợc lại nếu kết quả nhỏ hơn 1,2 thì virus đợc coi là có độc lực thấp
(LPAI). [37].
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
2.8.9. Ký chủ
Ký chủ là các sinh vật mà trên hoặc bên trong nó có sinh vật khác (ký
sinh) sinh sống gây ảnh hởng tới cuộc sống của bản thân. Virus cúm (ký sinh
tuyệt đối) có khả năng xâm nhập, gây nhiễm và gây bệnh cho tất cả các loài gia
súc và gia cầm thậm chí cả động vật dới nớc nh cá voi, hải cẩu. Tuy nhiên, về
sinh thái bệnh, bệnh cúm có tính chất sinh thái vô cùng phức tạp. Mỗi loại ký
chủ lại có vai trò khác nhau trong việc lu giữ, phát tán và làm lây lan bệnh. Do
vậy, để tiện cho việc phòng chống bệnh, ngời ta đã chia ký chủ của virus cúm ra
làm 3 loại :
Ký chủ lu giữ (reservoir host) hay mang (carier) mầm bệnh: Đây là loại ký
chủ thờng nhiễm virus nhng không phát bệnh hoặc chỉ phát bệnh rất nhẹ (sub-
clinical) hoặc chỉ những con non mắc bệnh còn các con vật trởng thành khi
nhiễm virus thì chỉ tạo ra miễn dịch. Trong trờng hợp bệnh cúm, các loại thuỷ
cầm đợc coi là ký chủ lu giữ mầm bệnh. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc độc
lực của từng loại virus bởi vì đối với H5N1 virus cúm đã gây bệnh với tỷ lệ chết
cao ở thuỷ cầm.
Ký chủ hứng chịu (nguyên văn là spillover host nghĩa là bị tràn gập, bị đổ

chia này có tác dụng phân biệt, diễn tả và quản lý bệnh theo từng giai đoạn tiến
triển của dịch. Tuy nhiên với dịch cúm gia cầm do H5N1 xảy ra hiện nay vịt
không chỉ là ký chủ lu trữ bởi vì khi bị nhiễm chúng cũng phát bệnh và chết với
tỷ lệ cao, đây là điều mới đối với bệnh cúm gia cầm.
2.8.10. Dịch tễ học
Trong tự nhiên bệnh cúm gia cầm có thể xảy ra đối với bất kỳ loài động vật
nào nh: gà, vịt, ngan, ngỗng, lợn, cá voi, chồn, ngời và các loài chim nuôi và
chim hoang dã trong đó gia cầm mẫn cảm nhất và có tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết cao
dao động từ 15- 100%, đặc biệt ở những nơi bệnh mới xảy ra lần đầu.
Gà, ngan, vịt ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh nhng bệnh thờng xảy ra ở
độ tuổi từ 4-66 tuần tuổi. Gia cầm trong thời kỳ đẻ, hoặc sắp đẻ có tỷ lệ mắc rất
cao.
Gia cầm với khả năng sản xuất càng cao thì càng mẫn cảm với bệnh cúm gà.
Gia cầm mái dễ mắc hơn gia cầm trống.
Bệnh cúm gia cầm có thể xảy ra ở tất cả các tháng trong năm, nhng thờng
xảy ra vào vụ thu đông và vụ xuân, (tập trung nhiều vào các tháng 11, 12, 1, 2, 3)
mùa có khí hậu lạnh, ma nhiều, độ ẩm cao, có sự thay đổi đột ngột về thời tiết và
các yếu tố bất lợi khác. Tuy nhiên, với điều kiện thời tiết khô hanh bệnh vẫn có
khả năng xảy ra nên chúng ta vẫn phải đề phòng.
2.9. Các biểu hiện đặc trng của bệnh cúm gia cầm
2.9.1. Triệu chứng lâm sàng
Virus cúm gây ra một phổ khá rộng các biểu hiện từ không có triệu chứng
cho đến tử vong. Điều này cũng do tính độc của virus quyết định. Để diễn tả đầy
đủ ngời ta thờng chia các dạng bệnh lâm sàng nh sau:
2.9.1.1. Dạng không có triệu chứng:
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Virus thâm nhập vào đờng tiêu hoá, nhân lên trên các tế bào biểu mô, nhng
không gây ra bất kỳ triệu chứng nào mà con ngời có thể phát hiện bằng mắt th-
ờng. Thờng các loại virus có độc lực thấp (LPAI) gây ra thể bệnh này.

Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
2.10. Chẩn đoán bệnh dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng
lâm sàng và bệnh tích
2.10.1. Chẩn đoán lâm sàng
Gà bị bệnh ở mọi lứa tuổi nhng thờng gặp từ 4 tuần đến 66 tuần tuổi. Bệnh
nổ ra dồn dập và nhanh chóng trở thành dịch.
Lâm sàng học: Các triệu chứng điển hình gồm: thở dốc, thở khó, viêm tịt
mũi, phù nề mặt, sng đầu, thuỳ thũng, xuất huyết và hoại tử ở mào và tích, chảy
máu dới da chân thành vệt đỏ, năng suất trứng giảm.
Giải phẫu bệnh lý học: Cơ quan nội tạng bị teo, viêm xuất huyết và hoại tử
ở tim, gan, lách, thận, phổi, tụy, thịt gà bệnh thâm xám, viêm dính phúc mạc.
Buồng trứng và ống dẫn trứng bị viêm, trứng non bị dập vỡ.
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác nh Newcastle, viêm thanh khí
quản truyền nhiễm, viêm phế quản truyền nhiễm, bạch lỵ, tụ huyết trùng và một
số bệnh khác.
2.10.2. Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Chẩn đoán xác định virus cúm gia cầm đợc thực hiện bằng cách: phát hiện
trực tiếp các protein hay gene virus cúm gia cầm trong bệnh phẩm nh mô có bệnh
tích, tăm bông ngoáy họng hay ngoáy dịch ổ nhớp, nuôi cấy tế bào hay sử dụng
trứng có phôi, phân lập và định danh virus cúm gia cầm hoặc chẩn đoán gián tiếp
đợc thực hiện bằng phát hiện kháng thể kháng virus cúm.
- Phát hiện kháng nguyên: test Directigen đã đợc báo cáo phát hiện kháng
nguyên virus cúm trong mẫu bệnh phẩm gia cầm và dịch niệu mô của trứng gà có
phôi đã đợc cấy truyền, test này đặc hiệu và nhạy cảm. Kỹ thuật sử dụng kháng
thể huỳnh quang phát hiện nhanh virus cúm gia cầm trong mô. Kỹ thuật sử dụng
kháng thể đơn dòng phát hiện kháng nguyên virus trong mô bằng nhuộm
immunoxidase. Kỹ thuật RT PCR nhạy cảm hơn kỹ thuật phân lập 100 lần, kỹ
thuật này hứa hẹn một cuộc cách mạng hoá trong chẩn đoán, điều tra bệnh cúm
gia cầm cũng nh các bệnh khác.
- Phát hiện kháng thể: phản ứng huyết thanh học đợc dùng để chứng minh

Tại Hội thảo về các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm do WHO,
OIE và FAO tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh (tháng 2 năm 2005) đã đề xuất
các bịên pháp phòng chống dịch cúm gia cầm gồm có:
Giám sát chặt chẽ để phát hiện và báo cáo tình hình dịch bệnh.
Tăng cờng an toàn sinh học tại các trại, cơ sở chăn nuôi gia cầm và các trại
chăn nuôi có liên quan.
Kiểm soát vận chuyển gia cầm và các sản phẩm gia cầm có thể có virus,
kiểm soát việc vận chuyển vùng khu vực danh giới vùng bị nhiễm và vùng không
bị nhiễm.
Thay đổi phơng thức chăn nuôi để giảm nguy cơ lây lan bệnh.
Tiêu huỷ nhanh gia cầm bị bệnh, gia cầm có nguy cơ nhiễm bệnh. Huỷ xác
gia cầm chết và các vật liệu có khả năng bị nhiễm sao cho đảm bảo an toàn sinh
học và vệ sinh môi trờng.
Nguyễn Thị Thu Hơng Lớp: Thú y 46B
Trờng Đại học Nông nghiệp I Báo cáo tốt nghiệp
Trong đó việc tiêm vacxin phòng bệnh cúm gia cầm là một phần của chiến
lợc khống chế và thanh toán bệnh cúm gà.
Đây là vấn đề hết sức phức tạp không những ở nớc ta mà cả trên thế giới.
Sau nhiều phiên họp các chuyên gia, tháng 9-2004, FAO đã đa ra khuyến cáo về
việc tiêm phòng cúm cho gia cầm nh sau:
Tiêm phòng chỉ là biện pháp phụ trợ với hàng loạt các biện pháp an toàn
sinh học khác.
Không tiêm đàn nhiễm virus.
Loại gia cầm, khu vực sản xuất nơi áp dụng việc tiêm phòng phải đợc xác định.
Phải có đủ vacxin
Các nớc có thể sản xuất vacxin, tham gia ngân hàng vacxin và chế phẩm
chẩn đoán.
Có chiến lợc giám sát và hệ thống theo dõi dịch cúm gia cầm.
Có đánh giá hiệu quả (12 tháng).
Có kế hoạch dừng tiêm phòng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status