ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG
THUYẾT MINH
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN
BÌNH
GVHDKC: THẦY ĐINH HOÀNG NAM
GVHDTC: THẦY TRẦN KIẾN TƯỜNG
SVTH : CHU QUANG HUY
LỚP : XD06A2
MSSV : X060587
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I
KIẾN TRÚC 1
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1.1. Đặc điểm kiến trúc 2
1.1.1 Sự cần thiết phải đầu tư công trình 2
1.1.2 Tổng quan về kiến trúc công trình 3
1.2. Đặc điểm kết cấu
CHƯƠNG 2
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
2.1 Giải pháp giao thông 4
2.2 Hệ thống chiếu sáng 4
2.3 Hệ thống điện 4
2.4 Cấp nước 4
3.2.1 Chọn chiều dày bản 14
3.2.2 Chọn tiết diện dầm 14
3.2.3 Chọn tiết diện cột 15
3.3. Tính toán các bộ phận hồ nước mái 15
3.3.1 Tính bản nắp 15
3.3.2 Tính bản đáy 17
3.3.3 Tính bản thành 25
3.3.4 Tính dầm nắp 29
3.3.5 Tính dầm đáy 35
3.3.6 Tính Cột hồ nước 41
3.4. Bố trí thép hồ nước 42
CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 43
4.1. Giới thiệu chung 43
4.2. Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cầu thang 43
4.3. Tải trọng tác dụng lên bản thang 45
4.4. Tính toán các bộ phận của cầu thang 47
4.4.1 Tính bản thang 47
4.4.2 Tính bản chiếu tới 49
4.4.3 Tính dầm chiếu tới 51
4.5. Bố trí cốt thép 56
CHƯƠNG 5
ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU 57
5.1. Dao động của hệ kết cấu chòu tải trọng bất kỳ 57
5.1.1 Mô hình tính toán 57
5.1.2 Phương trình chuyển động 58
5.2. Chu kỳ và dạng dao động của hệ kết cấu 60
5.3. Tính toán dao động trong công trình bằng phần mền etabs 64
5.3.1 Xác đònh sơ bộ tiết diện cột và vách cứng 65
5.3.2 Xác đònh tải trọng tác dụng lên công trình 66
8.1. Thiết kế cột 111
8.1.1 Thiết kế thép cho cột 111
8.1.2 Xây dựng biểu đồ tương tác cho cột 183
8.1.3 Kiểm tra cột chòu nén lệch tâm xiên 189
CHƯƠNG 9
THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH 191
9.1. Đòa chất cong trình 191
9.2. Một số vai trò của tầng hầm 193
9.2.1 Về mặt nền móng 193
9.2.2 Về mặt kết cấu 193
9.3. Xác đònh phương án móng 193
9.4. Thiết kế móng cọc ép 194
9.4.1 Các loại tải trọng dùng tính toán và sơ bộ kích thướt 194
9.4.2 Xác đònh sức chòu tải của cọc ép 197
9.4.2.1 Theo cường độ vật liệu 197
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
9.4.2.2 Theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 197
9.4.3 Mặt bằng bố trí cọc 200
9.4.3.1 Tính toán sơ bộ tiết diện đài cọc 200
9.4.3.2 Mặt bằng bố trí móng 201
9.4.4 Kiểm tra cọc 203
9.4.4.1 Kiểm tra khả năng chòu lực 203
9.4.4.2 Kiểm tra khả năng chòu lực khi cẩu lắp 204
9.4.5 Kiểm tra ổn đònh đất nền 206
9.4.5.1 Tính móng M1-C52 207
9.4.5.2 Tính móng M2-C29 208
9.4.5.3 Tính móng M3-C30 210
9.4.6. Tính lún 211
9.4.6.1 Tính móng M1-C52 211
1.3. Đòa chất công trình 256
1.4. Điều kiện thi công 257
1.4.1 Nguồn nước thi công 257
1.4.2 Nguồn điện thi công 257
1.4.3 Tình hình cung ứng vật tư 257
1.4.4 Nguồn nhân công xây dựng lán trại công trình 257
1.4.5 Điều kiện thi công 258
CHƯƠNG 2
CÁC CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
2.1. Chuẩn bò mặt bằng thi công 259
2.1.1 Giải phóng mặt bằng 259
2.1.2 Đònh vò công trình 259
2.2 Chuẩn bò nhân lực,vật tư thi công 259
2.2.1 Máy móc phương tiện thi công 259
2.2.2 Nguồn cung ứng vật tư 259
2.2.3 Nguồn nhân công 260
2.2.4 Thiết bò văn phòng bch công trường kho bãi 260
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM
3.1 Mặt kiến trúc 261
3.2 Mặt kết cấu 261
3.3 Phương án thi công phần ngầm 261
3.3.1 Yêu cầu 261
3.3.2 Nội dung phương án 261
CHƯƠNG 4
THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 262
4.1. Chuẩn bò vật tư thiết bò thi công cọc 262
4.1.1 Chuẩn bò máy khoan 262
4.1.2 Chuẩn bò ống vách 262
4.1.3 Bentonite 263
5.3.2 Quy trình thi công cừ thép 280
5.3.3 Phân đợt thi công ép cừ 280
CHƯƠNG 6
THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 281
6.1. Quy trình thi công 281
6.2. Tính toán khối lượng đào 281
6.3. Chọn máy đào đất 281
6.4. Chọn ô tô vận chuyển đất 282
6.5. Tổ chức mặt bằng thi công 283
CHƯƠNG 7
THI CÔNG MÓNG 283
7.1. Thi công cọc khoan nhồi 283
7.2. Thi công đài cọc 283
7.2.1 Công tác chuẩn bò 283
7.2.2 Biện pháp thi công bê tông đài cọc 283
7.2.3 Công tác cốt thép 284
7.2.4 Công tác coppha 284
7.2.5 Công tác bê tông đài móng 286
CHƯƠNG 8
THI CÔNG TẦNG HẦM 289
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
8.1 Thi công nền tầng hầm 289
8.1.1 Công tác chuẩn bò 289
8.1.2 Công tác cốt thép 289
8.1.3 Công tác bê tông 289
8.2. Thi công tường tầng hầm 291
8.2.1 Phương pháp thi công 291
8.2.2 Công tác chuẩn bò 291
8.2.3 Công tác cốt thép 291
tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường ĐH Kiến Trúc TP Hồ Chí
Minh. Các thầy cô đã trang bò cho chúng em những kiến thức quý báu, đã từng
bước hướng dẫn chúng em đi vào con đường học tập và nghiên cứu. Không có
sự giúp đỡ của các thầy cô, chắc chắn chúng em không thể có được hành trang
kiến thức như ngày hôm nay.
Nhân cơ hội này em cũng xin gửi lời cám ơn đến các bạn đồng môn, sinh viên
ở trường đại học Kiến trúc TP.HCM; các bạn bè xa gần đã động viên, khuyến
khích và giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Và chắc chắn em sẽ không bao giờ quên công ơn của Bố Mẹ, Gia Đình, Người
Thân đã luôn luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ em trên từng bước đi.
Đồ án này sẽ không thể hoàn tất tốt đẹp nếu thiếu sự động viên, khuyến khích
và giúp đỡ của mọi người.
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1.1 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC
1.1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
Hiện nay dân số thế giới nói chung và dân số Việt Nam nói riêng đang ngày
tăng lên một cách nhanh chóng. Chính vì lý do đó mà nhu cầu về nhà ở cũng tăng lên
đáng kể. Mặt khác cùng với sự phát triển về dân số nền kinh tế nước ta cũng không
ngừng tăng trưởng, nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
càng nâng cao. Việc xây dựng các nhà cao tầng có thể đáp ứng được các nhu cầu này
bởi các đặc điểm sau đây.
1.1.2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
a) Tên công trình
TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH.
b) Đòa điểm xây dựng
C
- Nhiệt độ thấp nhất : 20
o
C
- Nhiệt độ cao nhất : 36
o
C
- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
- Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
- Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
* Mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4)
- Nhiệt độ trung bình : 27
o
C
- Nhiệt độ cao nhất : 40
o
C
* Gió
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
- Vào mùa khô:
• Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
• Gió Đông : chiếm 20% - 30%
- Vào mùa mưa:
• Gió Tây Nam : chiếm 66%
Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
Công trình sử dụng nguồn điện khu vực do tỉnh cung cấp. Ngoài ra còn dùng
nguồn điện dự trữ phòng khi có sự cố là một máy phát điện đặt ở tầng kỹ thuật nhằm
đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ cho công trình.
Hệ thống điện được đi trong các hộp gen kỹ thuật. Mỗi tầng đều có bảng điều
khiển riêng cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực đều có thiết bò ngắt
điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố.
2.4 Cấp nước
Công trình có hồ nước mái, sử dụng nước từ trạm cấp nước thành phố, sau đó
bơm lên hồ nước mái, rồi phân phối lại cho các tầng. Bể nước này còn có chức năng
dự trữ nước phòng khi nguồn nước cung cấp từ trạm cấp nước bò gián đoạn (sửa chữa
đường ống v v ) và quan trọng hơn nữa là dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy.
2.5 Thoát nước
Công trình có hệ thống thoát nước mưa trên sàn kỹ thuật, nước mưa, nước sinh
hoạt ở các căn hộ theo các đường ống kỹ thuật dẫn xuống tầng hầm qua các bể lắng
lọc sau đó được bơm ra ngoài và đi ra hệ thống thoát nước chung của tỉnh. Tất cả hệ
thống đều có các điểm để sửa chữa và bảo trì.
2.6 Phòng cháy chữa cháy
Công trình có trang bò hệ thống phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng theo
đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-78 “Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình yêu
cầu thiết kế”.Công trình còn có hệ thống báo cháy tự động và bình chữa cháy bố trí ở
khắp các tầng, khoảng cách xa nhất từ các phòng có người ở đến lối thoát gần nhất
nằm trong quy đònh, họng chữa cháy được thiết lập riêng cho cao ốc…
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
CHƯƠNG 1
CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU
1.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCXDVN 356 –2005.
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
Kết cấu theo phương thẳng đứng là hệ thống lõi cứng cầu thang bộ và cầu thang máy
Các hệ thống lõi cứng được ngàm vào hệ đài.
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật: L x B = 51 x 47 m, tỉ số L/B = 1,1. Chiều cao
nhà tính từ mặt móng H = 52.4 m do đó ngoài tải đứng khá lớn, tải trọng ngang tác
dụng lên công trình cũng rất lớn và ảnh hưởng nhiều đến độ bền và độ ổn đònh của
ngôi nhà. Từ đó ta thấy ngoài hệ khung chòu lực ta còn phải bố trí thêm hệ lõi, vách
cứng để chòu tải trọng ngang.
Tải trọng ngang (chủ yếu xét gió động) do hệ lõi cứng chòu. Xét gió động tác dụng
theo nhiều phương khác nhau nhưng ta chỉ xét theo 2 phương chính của công trình là
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
đủ và do một số yêu cầu khi cấu tạo vách cứng ta bố trí vách cứng theo cả hai phương
dọc và ngang công trình.
Toàn bộ công trình là kết cấu khung + vách cứng chòu lực bằng BTCT
Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng. Bố trí hồ nước mái trên sân
thượng phục vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THIẾT KẾ
2.1 VẬT LIỆU
2.1.1 Bê tông
Loại cấu Cấp độ bền Rb (Mpa) Rbt (Mpa)
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
kiện bê tông
Bê tông lót B12.5 7.5 0.6
Móng B25 17 1.2
Vách B25 14.5 1.05
Cột B25 14.5 1.05
Dầm B25 14.5 1.05
Sàn B25 14.5 1.05
Tải trọng ngang gồm tải trọng gió và tải trọng động đất ở đồ án này không xét tải
trọng động đất
- Tải trọng gió gồm gió tónh và gió động, được tính toán theo TCVN 229-1999
2.3.3 Các trường hợp tải trọng tác động
TT Tải trọng Loại Ý nghóa
1 TT DEAD Tải trọng bản thân
2 HT LIVE Hoạt tải
3 TUONG SUPER DEAD Tải trọng tường
4 HOANTHIEN SUPER DEAD Tải trọng hoàn thiện
5 GIOTINHX WIND Gió tónh theo phương X
6 GIOTINHY WIND Gió tónh theo phương Y
7 GIODONGX WIND Gió động theo phương X
8 GIODONGY WIND Gió động theo phương Y
2.3.4 Các trường hợp tổ hợp tải trọng
Để đơn giản quá trình tính toán, ta khai báo thêm 1 số tổ hợp trung gian như sau:
Tổ hợp Loại Thành phần
Trường hợp
tải
TTT ADD TT+TUONG+HOANTHIEN Static
HT ADD 1.LIVE Static
GIOX ADD GIOTINHX + GIODONGX Static
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
GIOY ADD GIOTINHY + GIODONGY Static
Cấu trúc các trường hợp tổ hợp tải trọng tính toán :
Tổ hợp Loại Thành phần
TH1 ADD 1.TTT+1.HT
TH2 ADD 1.TTT+1GIOX
TH3 ADD 1.TTT-1GIOX
= −
bn
R B 0,77 0,001B
Cường độ thép
y
f
trong ACI 318 – 02 là giới hạn chảy trong thí nghiệm kéo thép.
Trong tiêu chuẩn Việt Nam, giá trò tương ứng là
s,ser
R
y s,ser s
f R 1,05R
= ≈
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
b. Quy đổi gần đúng giá trò nội lực tính toán giữa tiêu chuẩn việt nam và tiêu
chuẩn hoa kì
Hệ số tổ hợp tải trọng cho việc tính toán kết cấu theo tiêu chuẩn Hoa Kì được cho
trong bảng sau:
Trường hợp tải trọng Các hệ số tổ hợp
Trường hợp cơ bản (D+L)
U = 1,4D + 1,7L
U = 1,2(D+F+L) + 1,6(L+H) + 0,5(L
r
hoặc S hoặc
R)
Trường hợp có tải trọng gió
(W) hoặc tải trọng động đất (E)
U = 0,75(1,4D + 1,7L) + (1,6W hoặc 1E)
U = 0,9D + (1,6W hoặc 1E)
Gần đúng, có thể lấy nội lực tính được từ TCVN 2737:1995 nhân với hệ số 1,35 trước
khi tính toán theo ACI.
2.4 TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN KẾT CẤU
Trình tự tính toán toàn bộ kết cấu cho một công trình sàn ứng lực trước như sau
- Bước 1: tính toán các kết cấu phụ ( cầu thang, hồ nước …);
- Bước 2: xây dựng mô hình công trình phân tích động lực học của kết cấu;
- Bước 3: sử dụng kết quả phân tích động lực học tính toán các tải trong đặc biệt
tác dụng lên công trình (gió…);
- Bước 4 : khai báo tải trọng gió vào mô hình công trình;
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
- Bước 5 : tính toán sàn không dầm với kết quả tải trọng ngang ( gió) vừa phân
tích;
- Bước 6 : tiến hành giải khung phân tích nội lực kết cấu
- Bước 7 : tính toán khung (cột, vách…) ở đây chỉ tính cột
- Bước 8 : tính toán móng.
- Bước 9: kiểm tra ổn đònh tổng thể công trình.
CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI
Trình tự tính toán:
Giới thiệu chung;
Sơ bộ chọn kích thước tiết diện hồ nước;
Tính toán các bộ phận của hồ nước ;
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
Bố trí cốt thép.
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG
Hồ nước mái cung cấp nước sinh hoạt cho tòa nhà và phục vụ cho công tác cứu
hỏa. Sơ bộ tính nhu cầu dùng nước của chung cư như sau:
s t ng s d ng n c sinh ho tố ầ ử ụ ướ ạ
m³;
s l n b m trong ngàyố ầ ơ
2
L n.ầ
Hình 3.1: Mặt bằng hồ nước mái
3.2. SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN CỦA HỒ NƯỚC MÁI
3.2.1. Chọn chiều dày bản
Chọn chiều dày bản theo công thức:
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
h
b
=
m
Dl
(3.1)
trong đó:
D = 0.8 ÷ 1.4 – hệ số kinh nghiệm phụ thuộc hoạt tải sử dụng;
m = 30÷ 35 – đối với bản một phương;
m = 40÷ 45 – đối với bản kê 4 cạnh;
l – nhòp cạnh ngắn của ô bản.
Bảng 3.1: Chiều dày bản
Cấu kiện
D l(m)
m
h
t
(m) h
c
(cm)
l
d
- nhòp dầm.
Bề rộng dầm nắp được chọn theo công thức sau:
dd
hb )
4
1
2
1
(
÷=
Bảng 3.2: Sơ bộ kích thước dầm
Cấu kiện
m
d
l
d
(m) h
t
(m) ¼h
c
½h
c
b
c
(cm) h
c
30 60
D
d2
(giao)
16 7.0
0.44 15 30
30 60
D
d3
(biên)
10 7.0
0.7 20 40
30 80
D
d4
(biên)
10 9.0
0.9 20 40
30 80
3.2.3. Chọn tiết diện cột
Chọn kích thước 30x30cm cho 4 cột hồ nước.
3.3. TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC MÁI
GVHD: Thầy ĐINH HOÀNG NAM SVTH: CHU QUANG HUY-XD06A2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA ĐỀ TÀI : TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI AN BÌNH
3.3.1. Tính bản nắp
a. Tải trọng tác dụng lên bản nắp
Bảng 3.3: Tải trọng bản nắp hồ nước
Các lớp cấu
tạo
b
>3)
Hình 3.2: Sơ đồ tính bản nắp
c. Xác đònh nội lực bản nắp
Các ô bản nắp thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản.
Tính toán theo ô bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi.
Cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán.
Nhòp tính toán là khoảng cách giữa hai trục dầm.
Momen dương lớn nhất giữa nhòp là:
M
1
= m
91
.P
M
2
= m
92
.P
với: P = q
tt
.l
ng
.l
d
trong đó: P – tổng tải trọng tác dụng lên ô bản đang xét;
m
91
Bảng 3.4: Nội lực bản nắp
Kích
thước
q
(kN/m
2
)
P
(kN)
l
2
/l
1
Các hệ số Giá trò Mômen (kN.m/m)
l
1
(m)
l
2
(m)
m
91
m
92
k
91
k
92
M
1
b
(Mpa)
R
bt
(Mpa)
E
b
(Mpa)
R
α
R
ξ
R
s
(Mpa)
R
sc
(Mpa)
E
s
(Mpa)
14.5 1.02 30x10
3
0.427 0.618 225 225 21x10
4
Các bước tính toán cốt thép
2
0
m
b b
0,05%
µ
=
;
max
14.5
100% 0,618 100% 3,9%
225
b
R
s
R
R
µ ξ
= = =
Bảng 3.6: Tính thép bản nắp
Vò trí
M
(kN.m)
b
(cm)
ho
(cm)
α
m
ξ A
s
tt
(cm
2