MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
June Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 6/2009
Subject code (Mã môn học): MGT 510
Subject name (Tên môn học): Quản trị chiến lược
Assignment No. (Tiểu luận số):
Student Name (Họ tên học viên): Lại Hoàng Yến
TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn
HELP
MBA
2
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI VÀ CẢI TIẾN THỰC HIỆN CHIẾN
LƯỢC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
(TEHCOMBANK), GIAI ĐOẠN 2009 - 2014
LỜI CẢM ƠN
Tôi đã hoàn thành đồ án này với sự giúp đỡ của:
- Thầy giáo Ravi Varmman A/L Kaniappan của Trường Đại học HELP Malaisia
– người đã truyền đạt các kiến thức cơ bản về quản trị chiến lược.
- Thầy Nguyễn Văn Minh đã bổ sung và hướng dẫn tôi hiểu sâu hơn lý thuyết
- Thầy Bùi Đức Tuân đã giúp đỡ tôi nắm được lý thuyết trên cơ sở các phân tích
thông tin thực tế, các đánh giá và hướng dẫn chi tiết trong thời gian xây dựng
đồ án.
Vì vậy, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cố giáo đã truyền đạt kiến thức các
môn học trong thơi gian học tập khóa MBA Quản trị kinh doanh để làm cơ sở nền
tảng cho kiến thức mà tôi có được.
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
- Bà Đặng Tuyết Dung – Giám đốc Khối Dịch vụ ngân hàng tài chính cá nhân
Techcombank.
- Ông Đào Gia Hưng – Giám đốc Trung tâm Quản lý tín dụng cá nhân
Techcombank.
- Ông Đỗ Lộc – Giám đốc Rủi ro tín dụng bán lẻ Techcombank.
- Ông Đỗ Tuấn Anh – Giám đốc Khối chiến lược và phát triển
Do hạn chế về thời gian nên chỉ tập trung vào việc phân tích chiến lược hiện tại
của Techcombank chứ không có tham vọng xây dựng một chiến lược mới. Trên cơ sở
phân tích đó sẽ đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả của quá trình thực hiện nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện chiến lược hiện tại
Bài làm sử dụng các thông tin thu thập được từ các báo cáo, số liệu cập nhật,
internet, các thông tin từ trao đổi với một vài lãnh đạo cao cấp của Techcombank.
1.3. Kết quả dự kiến
4
Thứ nhất: Vẽ lại được mô hình Delta và bản đồ chiến lược trên cơ sở thực tế của
Techcombank .
Thứ hai: Xác định được vị thế cạnh tranh, năng lực theo mô hình Delta và phân tích
hoạt động thực hiện chiến lược theo bản đồ chiến lược.
Thứ ba: Đánh giá việc thực hiện chiến lược hiện tại của Techcombank
Thứ tư: Đưa ra đề xuất cải tiến việc thực hiện chiến lược của Techcombank phù hợp
và hiệu quả nhất.
Thứ năm: Hiểu lý thuyết về chiến lược một cách thực tế và biến lý thuyết thành kiến
thức và kĩ năng phân tích của bản thân.
1.4. Bố cục của đồ án
Chương I: Mục tiêu nghiên cứu
Chương II: Tổng quan lý thuyết
Chương III: Phương pháp nghiên cứu
Chương IV: Phân tích chiến lược hiện tại của Techcombank
Chương V: Đánh giá chiến lược hiện tại của Techombank
Chương VI: Đề xuất các biện pháp cải tiến thực hiện chiến lược
Chương VII: Kết luận
kết logic giữa môi trường cạnh tranh, khách hàng mục tiêu và hiệu quả hoạt động. Do
đó, sử dụng mô hình này vào phân tích chiến lược của một đơn vị kinh doanh sẽ đạt
hiệu quả cao.
Sơ đồ Mô hình Delta – Phụ lục số 02
b. Bản đồ chiến lược
Sử dụng Bản đồ chiến lược để phân tích chiến lược của tổ chức là sự kết hợp đánh
giá từ mục tiêu tài chính đến những ứng xử với khách hàng, các qui trình nội bộ và
6
đào tạo, nhân sự. Đây là sơ đồ nhấn mạnh vào việc thực hiện các muc tiêu tài chính
chính trên cơ sở những vận động nội tại và phi tài chính.
Điểm lưu ý khi sử dụng Bản đồ chiến lược trong phân tích là phân tích những mối
quan hệ, việc triển khai của các hoạt động trong Techcombank có hợp lý hay không
và hiệu quả hay không?
Mô hình Bản đồ chiến lược – Phụ lục số: 03
c. Các công cụ phân tích chiến lược
- Phân tích PEST: Phân tích môi trường vĩ mô, điều kiện phát triển của ngành.
- Phân tích Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Micheal Porter: sử dụng mô hình 5
thế lực cạnh tranh theo lý thuyết Porter để đánh giá ngành và các đối thủ cạnh
tranh.
- Phân tích Swot, kết hợp với các phân tích môi trường vĩ mô và cạnh tranh ở
trên để xác định vị thế cạnh tranh, khả năng thực hiện chiến lược của
Techcombank.
Ngoài ra, bài là có sử dụng thông tin sơ cấp từ cuộc phỏng vấn ngắn một vài lãnh đạo
của Techcombank là:
Ông Đỗ Tuấn Anh - Giám đốc Khối Chiến lược và phát triển ngân hàng
Techcombank.
Bà Đặng Tuyết Dung – Giám đốc Khối Dịch vụ ngân hàng tài chính cá nhân.
8
Ông Đào Gia Hưng – Giám đốc Trung tâm quản lý tín dụng.
3.3. Quá trình phân tích thông tin, số liệu :
Bước 1: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo thường niên, báo cáo kế hoạch thực
hiện, cụ thể: Chọn lọc số liệu cần thiết -> so sánh các năm, tính mức tăng
trưởng.
Bước 2: Đánh giá kết quả số liệu thu thập được theo phương pháp thống kê.
Bước 3: Phân tích các thông tin phỏng vấn được theo hướng: Tài chính, Khách
hàng, Qui trình, Đào tạo; nếu có điều chưa rõ, không logic, tập hợp lại để làm
rõ hơn.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ, có kinh nghiệm 1 năm trở lên
- Khách hàng có nguồn tiền gửi và sử dụng nhiều giao dịch.
1
Theo:www.techcombank.com.vn10
c. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt nam
Tầm nhìn chiến lược
Trở thành ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt nam.
Sứ mệnh hiện tại của Techcombank:
Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng
nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và
dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm.
Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ
hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thànhđạt.
Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai
một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụng
các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn
quốc tế
Giá trị cốt lõi:
Khách hàng là trên hết nhấn mạnh rằng chúng ta trân trọng từng khách hàng
và luôn nỗ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu
của khách hàng.
Liên tục cải tiến có nghĩa là chúng ta đã tốt nhưng luôn có thể tốt hơn , vì vậy
chúng ta sẽ không ngừng học hỏi và cải thiện.
Tinh thần phối hợp có nghĩa là chúng ta tin tưởng vào đồng nghiệp của mình
quốc tế. Các tổ chức muốn phát triển thì phải hòa nhập với xu thế này. Sự thay đổi
về Công nghệ thông tin càng làm cho xu hướng này lan tỏa nhanh toàn thế giới.
Nền kinh tế thế giới ngày nay là nền kinh tế tri thức nên các dịch vụ, sản phẩm, …
se được đánh giá cao (được người tiêu dùng trả giá cao) nếu người tiêu dùng nhận
thấy sản phẩm mà họ sử dụng có hàm lượng chất xám cao. Dân số thế giới ngày
càng tăng nên nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ngày càng nhiều, đặc biệt ở các
nước đang phát triển thì dân số đông và trẻ.
Môi trường vĩ mô Việt nam– Phân tích PEST
- Nền tảng pháp lý (Political): Các qui định pháp luật ngày càng rõ ràng theo
hướng tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế. Ngân hàng nhà nước đã có rất nhiều
chính sách hỗ trợ các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh các tổ chức tín dụng.
12
Trong đó, có nhiều qui định được nới lỏng cho các ngân hàng nước ngoài tham gia
thị trường Việt nam, các ngân hàng liên doanh,… tạo ra môi trường có nhiều sức
ép hơn cho ngân hàng trong nước.
- Nền kinh tế Việt nam nói chung (Economic) ngày nay đã dần bước qua những
khó khăn do cuộc khủng hoảng kinh tế. Chính phủ đã có nhiều biện pháp hỗ trợ
phát triển, nền kinh tế dần đi vào ổn định với mức tăng trưởng 6 tháng đầu năm
2
2
010 là 6 – 6,1% (
2
)
- Nhân khẩu học (Social):
Tổng dân số Việt nam tính đến tháng 8/2009 là 86 triệu người, trong đó:15% là
dân số tại 2 thành phố chính là Hà nội và Hồ Chí Minh; trên 29% tổng dân số sống
tại thành thị (
3
)
vụ. Theo kết quả survey về sản phẩm của các ngân hàng cạnh tranh chính yếu
trên địa bàn Hà nội và TP Hồ chí minh thì các sản phẩm mà Techcombank có
(hoặc gần giống) đều đã xuất hiện trên thị trường (
4
).
Đối thủ tiềm năng: là các Ngân hàng TMCP trong nước nhỏ; Ngân hàng nhà
nước được cổ phần hóa; Chi nhánh các ngân hàng nước ngoài; Các ngân hàng
liên doanh, ngân hàng ngành và các công ty cung cấp dịch vụ tài chính.
Sức cạnh tranh của các đối thủ này có thể sẽ tăng lên trong thời gian tới khi mà
nhu cầu cổ phần hóa cũng như xu thế mở cửa thị trường tài chính. Thời gian
gần đây, Ngân hàng NN đã có nhiều chính sách nới lỏng, tạo điều kiện cho các
tổ chức tài chính nước ngoài hoạt động tại thị trường Việt Nam.
Nhà cung cấp: Nhà cung cấp của Techcombank là các cá nhân, tổ chức gửi
tiền, và các TCTD cho vay. Với nền kinh tế tri thức và công nghệ thông tin
như hiện nay thì việc huy động, vay vốn cũng có sức ép về lãi suất, về dịch vụ
cao.
Người mua: Khách hàng sử dụng chất lượng dịch vụ của Techcombank ngày
càng khó tính do thị trường ngày càng có nhiều sự lựa chọn. Bản thân nhận
thức của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày này cũng đã tiến bộ
rất nhiều, đã không còn cơ chế “xin cho” mà là dịch vụ có lựa chọn. Ngoài ra,
thông tin ngày nay nhanh và cập nhật nên khách hàng càng dễ dàng lựa chọn
dịch vụ, sản phẩm cho mình.
Sản phẩm thay thế: là cá sản phẩm tài trợ, thuê mua tài chính của các Công ty
tài chính và công ty thuê mua tài chính, sức cạnh tranh này trước mắt không
4
Kết quả survey về sản phẩm chính của các ngân hàng cạnh tranh chính trên địa bàn Hà
nội và Hồ Chí Minh.
Sản phẩm thuê mua máy móc thiết bị, cho vay tín
chấp, ..của các Công ty tài chính, thuê mua tài chính,
bảo hiểm,…
CẠNH TRANH
NHÀ CUNG
CẤP
• Các hãng
cung cấp
dịch vụ
thuê ngoài
• Các hãng
viễn thông,
thanh
toán,..
• Các tổ
chức tín
dụng khác
d. Xác định vị thế cạnh tranh của Techcombank
Phân tích SWOT
Dựa trên đánh giá về cạnh tranh, môi trường kinh doanh, vị thế cạnh tranh của
Techcombank được phân tích trên cơ sở các điều kiện của môi trường và đánh giá
SWOT như sau:
Bảng đánh giá SWOT: Phụ lục số:7
Xác định vị thế cạnh tranh và định hướng chiến lược hiện tại
Techcombank hiện đang ở vị trí Top 3 ngân hàng TMCP trong nước lớn và hiệu quả
nhất gồm có: Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân hàng Sacombank va Techcombank.
Với vị thế này, Techcombank xác định phương án chiến lược là chiếm lĩnh thị trường
trên cơ sở đi đầu trong các phương thức quản lý, chất lượng dịch vụ và sản phẩm.
Chiến lược hiện tại của Techcombank được mô tả theo Mô hình Delta như
: 16
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
- Trở thành Ngân hàng tốt nhất, doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam đên 2014
-
Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng
- Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất
-
Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài
- Khách hàng là trên hết, Liên tục cải tiến, Tinh thần phối hợp, Phát triển nhân lực,
Cam kết hành động
Cơ cấu ngành
- Ít rào cản và cơ hội kinh doanh rộng hơn đối với các ngân
hàng liên doanh, nước ngoài.
- Tập trung vào dịch vụ tài chính ngân hàng
Xác định vị trí cạnh tranh
- Cạnh tranh mạnh nhất là nhóm các NHTMCP
nội địa. NH mới và chi nhánh các NH nước
ngoài tham gia thị trường lớn.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa
sản
i. Techcombank đang có xu hướng chi phí gián tiếp tăng lên do cơ cấu quản lý,
kinh doanh mới đã làm cho đội ngũ nhân viên các phòng ban nhiều lên. Vì vậy,
Techcom bank đang cố gắng tiết kiệm chi phí trên cơ sở nâng cao năng suất
làm việc và khai thác tối đa công nghệ, phần mềm hỗ trợ.
ii. Mục tiêu nâng cao dư nợ cho vay của Techcombank được chú trọng. Năm
2010, Techcombank đặt kết hoạch dư nợ doanh nghiệp là 37 nghìn tỷ và cá
nhân là 18 nghìn tỷ. Tuy nhiên, trong thời gian qua, kế hoạch được điều chỉnh
giảm lần lượt còn: 34 nghìn tỷ là 16 nghìn tỷ đồng.
iii. Để thực hiện việc giảm thiểu rủi ro, Techcombank cũng là ngân hàng đầu tiên
có riêng bộ phận chuyên môn về rủi ro: rui ro thị trường, rủi ro hoạt động, rủi
ro tín dụng, rủi ro ngoại hối,… trong đó, rủi ro tín dụng cũng được chia 2 mảng
doanh nghiệp và cá nhân nằm tại 2 khối doanh nghiệp và khối cá nhân để đảm
bảo bộ phận rủi ro luôn nắm được thông tin kinh doanh.
iv. Chỉ tiêu về tăng thu phí dịch vụ là chỉ tiêu đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải tốt.
Để làm được điều này, các bộ phận sản phẩm thiết kế ra nhiều dịch vụ hơn,
chất lượng thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tư vấn tài chính cần được nâng cấp.
Yêu cầu đặt ra là phải tập trung vào việc cung cấp nhiều dịch vụ, tăng tỷ lệ
cung cấp dịch vụ cao cấp với mức phí hấp dấn như: tư vấn tài chính, tư vấn
thanh toán và lựa chọn công cụ giao dịch,…
b. Về khách hàng: Techcombank đã có những chính sách, thay đổi mô hình với
mục đích mang đến cho khách hàng giải pháp tốt nhất
i. Bước đầu tiên để có được chính sách tốt cho khách hàng là xác định khách
hàng mục tiêu. Đó là: Khách hàng cá nhân có thu nhập khá, Doanh nghiệp vừa
18