BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
---------------
NGUYỄN THỊ THÚY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
TP. HCM - 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------------
NGUYỄN THỊ THÚY
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Thanh Hà lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Do kiến thức, thời gian và khả năng còn hạn chế nên nội dung đề tài chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và phê
bình của hội đồng để nội dung nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả
Nguyễn Thị Thúy
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Giải thích
CAR
Tỷ lệ an toàn vốn
CNĐKKD
Chứng nhận đăng kí kinh doanh
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
STT
Tên bảng
1
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước
2
Bảng 4.1. Mô tả các biến
Trang
28
39
3
4
5
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan của các biến độc lập
Bảng 4.3. Mô hình hồi quy
Bảng 4.4. Kiểm định thừa biến
40
41
43
6
Bảng 4.5: Mô hình mới sau khi loại biến
43
7
34
Trang
1
Đồ thị 3.1: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa ROA và EA
36
2
Đồ thị 3.2: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa ROA và COST
36
3
Đồ thị 3.3: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa ROA và LIQ
37
4
Đồ thị 3.4: Đồ thị mô tả mối quan hệ giữa ROA và INF
37
5
2.2.2.2. Tỷ lệ lạm phát ....................................................................................................... 20
2.3. Các mô hình nghiên cứu trước ................................................................................... 21
2.3.1. Nghiên cứu của Tomola Marshal Obamuyi “Yếu tố quyết định lợi nhuận của ngân
hàng trong nền kinh tế đang phát triển: Bằng chứng từ Nigeria (2013)” .......................... 21
2.3.2. Nghiên cứu “Những yếu tố ảnh hưởng lợi nhuận của Ngân hàng ở Parkistan” của
Sehrish Gul, Faiza Irshad, Khalid Zaman (2011) .............................................................. 23
2.3.3. Nghiên cứu “Yếu tố quyết định khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại ở
Sri Lanka” của V.E.I.W Weersainghe và Tissa Ravinda Perera (2013) ........................... 25
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 29
3.1. Quy trình nghiên cứu .................................................................................................. 29
3.1.1. Xây dựng các biến trong mô hình nghiên cứu ........................................................ 29
3.1.2. Thu thập và xử lý số liệu ......................................................................................... 29
3.1.3. Phân tích dữ liệu kiểm tra sự thỏa mãn giả thuyết của mô hình ............................. 30
3.2. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết........................................................................ 30
3.3 Mô tả bộ dữ liệu........................................................................................................... 34
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH.......................... 39
4.1. Kết quả nghiên cứu mô hình hồi quy ......................................................................... 39
4.1.1 Thống kê mô tả ......................................................................................................... 39
4.1.2. Ma trận tương quan của các biến độc lập ................................................................ 40
4.1.3. Kết quả hồi quy ....................................................................................................... 41
4.1.4. Kiểm định loại bỏ các biến không cần thiết ............................................................ 42
4.1.5. Kiểm định sự vi phạm ............................................................................................. 44
4.1.5.1. Kiểm định phương sai thay đổi: ........................................................................... 44
4.1.5.2. Kiểm định tự tương quan ...................................................................................... 44
4.1.5.3. Kiểm định đa cộng tuyến ...................................................................................... 45
4.2. Nhận xét và thảo luận ................................................................................................. 46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 49
của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân; (2) Phan Thị
Hằng Nga (2013), Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam, Đại
học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; (3) Nguyễn Văn Đông (2011), Đánh giá hoạt động các
1
tổ chức tín dụng bằng phương pháp phân tích nhân tố và phương pháp thành phần
chính theo các chỉ tiêu tài chính của mô hình CAMELS, Đại học Kinh tế quốc dân , (4)
Nguyễn Hữu Huân và Phạm Khánh Duy (2014), Analysis of factors affecting the
Operating Effeciency of Viet Nam Commercial Banking System, Đại học Kinh tế
TP.Hồ Chí Minh…. ; Và một số đề tài ở nước ngoài như: (5)“Determinants of bank’s
profitability in a developing economy: Evidence from Nigeria” của Tomola Marshal
Obamuyi
(2013), Đại học Adekunle Ajasin - Nigeria; (6)“Factors influencing the
profitability of domestic andforeign commercial banks in the European Union” của
Fotios Pasiourasvà Kyriaki Kosmidou (2006), Đại học Crete – Hy Lạp;(7) “Factors
affecting Bank Profitability in Pakistan” của Sehrish Gul, Faiza Irshad và Khalid
Zaman (2011), Học viện Công nghệ thông tin Comsats-Pakistan; (8) “ Determinants of
Profitability of Commercial Banks in Sri Lanka (2013)” của V.E.I.W Weersainghe Ngân hàng Trung Ương Sri Lanka và Tissa Ravinda Perera-Đại học Colombo ….nhưng
chưa có một đề tài nào thực sự nghiên cứu chi tiết đến vấn đề “Nghiên cứu các yếu tố tác
động đến lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam”. Các nghiên cứu
khác chỉ mới dừng lại ở việc nghiên cứu chung về tình hình lợi nhuận của Ngân hàng Kỹ
Thương Việt Nam hay chủ yếu là các đề tài nghiên cứu riêng biệt về lợi nhuận của Ngân
hàng Kỹ Thương Việt Nam tại các chi nhánh khác.
1.3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, tác giả đã đặt ra ba mục tiêu:
Mục tiêu thứ nhất là, nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợi nhuận của Ngân hàng
Thương Việt Nam như thế nào để có những giải pháp nâng cao lợi nhuận ngân hàng.
1.7. Kết cấu đề tài
Ngoài Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, Danh mục bảng biểu và Danh mục các
từ viết tắt, kết cấu chính của khoá luận gồm:
3
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết về lợi nhuận ngân hàng và các yếu tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận của NHTM
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Mô hình nghiên cứu và kết quả kiểm định
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
4
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN NGÂN
HÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA NHTM
2.1. Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận của NHTM
2.1.1. Khái niệm NHTM và hoạt động NHTM
Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng đối với nền kinh tế.Các ngân hàng có
thể được định nghĩa qua chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền
kinh tế.Ngân hàng bao gồm nhiều loại, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ
trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng
Ở Việt Nam, Luật tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm
1997, định nghĩa “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoat động khác có liên quan”.
NHTM.Đây là nguồn vốn quan trọng và thường xuyên nhất của ngân hàng.NHTM có thể
huy động tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng khác dưới các
hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và các hình thức khác.NHTM được quyền
sử dụng nguồn vốn này trong một khoảng thời gian nhất định như đã thỏa thuận và phải
trả lãi cho việc sử dụng đó, còn quyền sở hữu vẫn thuộc về người gửi. Tiền gửi được chia
thành các loại cơ bản sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): là loại tiền gửi không thỏa thuận kỳ
hạn, người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước, tiện lợi nhanh
chóng khi thanh toán, lãi suất thấp, là tiết kiệm duy nhất mà chủ tài khoản được sử
dụng các công cụ thanh toán.
6
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi có thỏa thuận kỳ hạn gửi, lãi suất cao hơn
tiền gửi không kỳ hạn, người gửi không được sử dụng các công cụ thanh toán.
- Tiền gửi tiết kiệm: là tiền gửi của các cá nhân tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi
muốn gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và sinh lời, có thỏa thuận kỳ hạn hoặc
không kỳ hạn, với tiết kiệm có kỳ hạn thì lãi suất cao hơn, người gửi không được sử dụng
các công cụ thanh toán.
• Nguồn vốn đi vay
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu cho vay vốn hoặc
phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của khách hàng, các NHTM có thể vay vốn
của Ngân hàng trung ương hoặc của các NHTM khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ
chức tín dụng nước ngoài.Vốn đi vay thông thường chiếm tỷ trọng không lớn trong kết
cấu nguồn vốn.Tuy nhiên, nó rất cần thiết và có vị trí quan trọng để đảm bảo cho ngân
hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường.
• Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá
Các NHTM có thể huy động vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá.Đây được
coi như một công cụ vay nợ trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn dưới hình thức giấy
Ngoài nghiệp vụ tín dụng, Ngân hàng còn thực hiện các hoạt động đầu tư nhằm mục
tiêu thanh khoản, phân tán rủi ro và đa dạng hóa tài sản có sinh lời.Hoạt động đầu tư của
các NHTM bao gồm đầu tư chứng khoán và các hoạt động đầu tư khác.
Đầu tư chứng khoán: Đây là nghiệp vụ mang lại cho NHTM một khoản lợi nhuận
tương đối lớn sau hoạt động cho vay. Trong trường hợp hoạt động tín dụng gặp khó khăn,
chưa tìm ra khách hàng đáng tin cậy để cho vay thì đầu tư chứng khoán là hướng giải
quyết vốn một cách hữu hiệu nhất cho NHTM.Tuy nhiên, hoạt động này cũng chứa đựng
nhiều rủi ro, đòi hỏi các NHTM phải phân tích kỹ lưỡng trước khi lựa chọn loại chứng
khoán nào để đầu tư cho phù hợp.Tỷ lệ lớn nhất của các khoản đầu tư chứng khoán là trái
8
phiếu Chính phủ ngắn hạn. Đây là khoản đầu tư có mức lãi suất hạn chế nhưng linh hoạt,
hạn chế được rủi ro và dễ dàng bán lại tại thị trường liên ngân hàng nếu các khoản đầu tư
này cần thu lại sớm.
Các hoạt động đầu tư khác của NHTM bao gồm góp vốn liên doanh, đầu tư vào bất
động sản, đầu tư vào trang thiết bị…
d. Hoạt động thanh toán
Khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng thì số tiền đó không những được Ngân hàng
bảo quản mà khách hàng còn được cung cấp đa dạng các dịch vụ thanh toán liên quan
như: chuyển tiền, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, trả lương qua tài khoản, nạp thẻ điện
thoại… Thanh toán qua Ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là
người gửi tiền không cần phải đến Ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết giấy chi trả (séc)
cho khách và khách hàng sẽ mang giấy đó đến Ngân hàng để nhận tiền.Đặc biệt là với
công nghệ hiện nay, khách hàng chỉ cần vào mạng nhập mật khẩu và các thông tin liên
quan đến tài khoản tại Ngân hàng là cũng có thể chuyển tiền cho đối tác. Việc thanh toán
như vậy đem lại nhiều lợi ích cho cả hai phía Ngân hàng và khách hàng.Với khách hàng,
việc thanh toán qua Ngân hàng sẽ đảm bảo an toàn, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, tiết
kiệm chi phí,…nhờ đó rút ngắn được thời gian kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt
động.
trường hợp khách hàng gặp rủi ro, mất khả năng thanh toán.Hình thức chủ yếu mà các
NHTM đang áp dụng hiện nay là liên kết với các hãng bảo hiểm.Ngân hàng đóng vai trò
là người môi giới và sẽ hưởng hoa hồng trên mỗi hợp đồng bảo hiểm bán được.
• Tư vấn tài chính và tiền tệ cho khách hàng:
Hoạt động trong lĩnh vực tài chính nên các Ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về lĩnh
vực tài chính, vì thế mà nhiều khách hàng đã nhờ Ngân hàng quản lý tài sản và hoạt động
tài chính hộ. Nhiều khách hàng coi Ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính và các
10
Ngân hàng thì sẵn sàng tư vấn về đầu tư, quản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sáp
nhập cho khách hàng
2.1.2. Lợi nhuận và khả năng sinh lời của ngân hàng
NHTM là những doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ
ngân hàng với nhiệm vụ cơ bản của các NHTM là kinh doanh và phục vụ cho các chính
sách kinh tế của đất nước. Do đó lợi nhuận của NHTM cũng xuất phát từ hoạt động kinh
doanh này.
Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kính doanh của NHTM bao gồm lợi nhuận
thu được từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác. Lợi
nhuận của NHTM là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu trừ đi tổng các
khoản chi phí hợp lý, hợp lệ trong năm tài chính. Thời điểm xác định lợi nhuận hàng năm
được thực hiện vào cuối ngày 31/12 khi quyết toán niên độ, lập báo cáo tài chính năm. Để
việc xác định lợi nhuận được chính xác thì phải xác định được chính xác tổng doanh thu
và tổng chi phí của toàn hệ thống trong năm.
Công thức xác định lợi nhuận:
Lợi nhuận trƣớc thuế = Tổng Thu Nhập – Tổng Chi Phí
Lợi nhuận sau thuế = Lợi Nhuận Trước Thuế - Thuế Thu Nhập
Thuế thu nhập = Lợi Nhuận Trước Thuế X Thuế Suất Thuế Thu Nhập
Thông thường, việc xác định lợi nhuận được thực hiện tại các đơn vị thành viên (chi
cao của ngân hàng với cơ cấu tài sản sinh lời và không sinh lời khá hợp lý. Tuy nhiên,
ROA quá cao không phải là tín hiệu quá tốt đối với ngân hàng, vì trong tình huống đó,
ngân hàng đang rơi vào tình trạng rủi ro cao do lợi nhuận và rủi ro có mối quan hệ thuận
chiều.
Tỷ lệ thu nhập/Vốn chủ sở hữu ( ROE – Return on Equity)
ROE thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu của ngân hàng sẽ mang về bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong một thời gian nhất định (thường là một năm).
ROE (%) =
* 100%
Nói cách khác, ROE đánh giá lợi ích mà cổ đông (chủ sở hữu ngân hàng) có được
từ nguồn vốn bỏ ra. Tỷ lệ này càng cao thể hiện việc sử dụng vốn của ngân hàng trong
đầu tư, cho vay càng hiệu quả. Các nhà quản trị ngân hàng luôn muốn tăng ROE để thỏa
12
mãn yêu cầu của cổ đông thông qua nhiều biện pháp như kiểm soát rủi ro có hiệu quả, hạn
chế khoản vay xấu…
Các chỉ tiêu ROA, ROE thường được các nhà quản trị, các nhà đầu tư quan tâm, sử
dụng khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, chúng thể hiện khả năng, thời hạn
thu hồi vốn đầu tư của chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của ngân hàng càng
cao là cơ sở để ngân hàng tăng quy mô vốn cũng như năng lực tài chính của mình.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ròng (NIM)
NIM (%) =
* 100%
quản lý sử dụng điều hành ngân hàng là chênh lệch lãi suất bình quân ( hay chênh lệch lãi
suất đầu vào và đầu ra), được tính như sau :
Thu từ lãi
Chênh lệch lãi
suất bình quân
=
Tổng chi phí trả lãi
Tổng tài sản sinh lời
-
Tổng nguồn vốn phải
trả lãi
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả đối vối hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá
trình huy động vốn và cho vay, đồng thời nó cũng đo lường cường độ cạnh tranh trong thị
trường của ngân hàng. Sự cạnh tranh gay gắt có xu hướng thu hẹp mức chênh lệch lãi suất
bình quân.
2.1.2.1. Thu nhập của Ngân hàng thƣơng mại
Doanh thu của NHTM được hình thành từ thu lãi cho vay, đầu tư, từ kinh doanh
ngoại tệ, vàng bạc và từ các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ…trong đó, thu lãi từ cho vay và
đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ngày nay, do hoạt động ngân hàng rất đa dạng nên nội
dung các khoản thu trong NHTM cũng rất đa dạng và phong phú. Nhìn chung các khoản
thu cơ bản của NHTM bao gồm:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng: Bao gồm thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu
lãi đầu tư chứng khoán, thu lãi cho thuê tài chính và thu lãi khác.
hàng nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước.
Chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá: là khoản lãi ngân hàng phải trả khi phát
hành giấy tờ có giá để huy động vốn trên thị trường.Tuy nhiên, đây không
phải là hình thức thường xuyên mà các NHTM sử dụng.Do đó, chi phí này
chiếm tỷ trọng nhỏ.
15