BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008 227
Bảng chỉ số phát triển con người
Bảng chỉ số phát triển con người trình bày đánh giá
toàn cầu về thành tựu quốc gia trong nhiều lĩnh vực
phát triển con người khác nhau. Các bảng chính
được tổ chức theo chủ đề như tiêu đề của chúng đã
nêu. Các bảng này có dữ liệu của 175 quốc gia thành
viên Liên Hợp Quốc - những nước có thể tính được
chỉ số phát triển con người HDI – cùng với Đặc khu
Hành chính Hồng Kông của Trung Quốc, và Lãnh
thổ Palestin bị
chiếm đóng. Vì không đủ dữ liệu có
chất lượng để so sánh được giữa các quốc gia nên
không thể tính được HDI ở 17 nước còn lại. Thay vào
đó, một loạt chỉ số phát triển con người cơ bản cho
các nước này được trình bày trong Bảng 1a.
Trong các bảng, các nước và khu vực được
xếp theo giá trị HDI. Để tìm một nước trong bảng,
hãy xem Chú thích về các nước ở trang bìa trong
cuối sách; ở trang này các nước và xế
p hạng HDI
của các nước đó được xếp theo vần chữ cái. Phần
lớn dữ liệu trong bảng là dữ liệu năm 2005 và là
những dữ liệu mà Văn phòng Báo cáo phát triển
con người HDRO có được cho tới ngày 1 tháng 7
năm 2007, trừ phi có ghi chú khác.
Nguồn và định nghĩa
Văn phòng Báo cáo phát triển con người (HDRO) cơ
bản là người sử dụng chứ không phải tạo ra số liệu
trình hài hoà hoá để nâng cao khả năng so sánh
giữa các nước. Khi dữ liệu quốc tế dựa vào số liệu
thống kê quốc gia như vẫn thường làm, dữ liệu
quốc gia có thể cần phải điều chỉnh. Khi thiếu dữ
liệu về một nước nào
đó, cơ quan quốc tế có thể
đưa ra ước tính nếu có thể sử dụng các thông tin
quan yếu khác. Và do khó khăn trong điều phối
các cơ quan dữ liệu quốc gia và quốc tế, dữ liệu
quốc tế có thể không bao gồm những dữ liệu quốc
gia mới nhất. Tất cả những yếu tố này có thể dẫn
tới những thiếu nhất quán giữa ước tính quốc gia
và quốc tế.
Báo cáo này thường nêu rõ những chênh lệch
đó. Khi xuất hiện chênh lệch số liệu, HDRO giúp liên
kết các cơ quan dữ liệu quốc gia và quốc tế với nhau
để xử lý những chênh lệch ấy. Trong nhiều trường
hợp, sự phối hợp đó đã giúp có được số liệu tốt hơn
cho Báo cáo. HDRO tiếp tục khuyến khích nâng
cao chất lượng dữ liệu quốc tế và đóng vai trò tích
c
ực trong các hoạt động trợ giúp việc nâng cao chất
lượng dữ liệu. HDRO cộng tác với các cơ quan quốc
gia và tổ chức quốc tế để tăng cường độ nhất quán
Hướng dẫn đối với độc giả và chú thích bảng biểu
228 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
của dữ liệu thông qua công tác báo cáo hệ thống và
giám sát chất lượng dữ liệu.
Tính so sánh theo thời gian
Số liệu trình bày trong các lần xuất bản khác nhau
Ngân hàng Thế giới WB: thu nh
ập cao (Thu nhập
quốc gia/đầu người từ 10.726 USD trở lên vào năm
2005), thu nhập trung bình (876 – 10.725 USD) và thu
nhập thấp (875USD trở xuống).
Phân loại thế giới cơ bản. Ba nhóm trên thế giới là
các nước đang phát triển, Trung Âu, Đông Âu và Cộng
đồng các quốc gia độc lập (CIS) và Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế (OECD). Những nhóm này không
loại trừ nhau. (Thay nhóm OECD bằng nhóm OECD
thu nhập cao và loại trừ Hàn Quốc sẽ tạo ra nhữ
ng
nhóm loại trừ nhau). Trừ phi có ghi chú khác, từ thế
giới thể hiện 194 nước và khu vực được báo cáo – 192
quốc gia thành viên LHQ cộng với Đặc khu Hành
chính Hồng Kông của Trung quốc và Lãnh thổ Pal-
estin bị chiếm đóng.
Phân loại khu vực. Các nước đang phát triển
được tiếp tục phân chia theo khu vực: Các quốc
gia Ả rập, Đông Á và Thái Bình Dương, Mỹ Latinh
và Ca-ri-bê (kể cả Mê-hi-cô), Nam Á, Nam Âu và Châu
Phi cận Sahara. Cách phân loại khu vực này thống
nhất với Văn phòng khu vực của Chương trình
Phát triển LHQ (UDNP). Một phân loại nữa là các
nước kém phát triển nhất, theo định nghĩa của LHQ
(UN-OHRLLS 2007).
Số liệu tổng hợp và tỉ lệ tăng trưởng
Số liệu tổng hợp. Số liệu tổng hợp về các nhóm kể trên
được trình bày ở cuối bảng nếu cần thiết và có đủ
dữ liệu. Số liệu tổng hợp là tổng của các phần phân
Tỉ lệ tăng trưởng. Tỉ lệ tăng trưởng theo nhiều
năm được thể hiện là tỉ lệ thay đổi trung bình hàng
năm. Khi tính toán tỉ lệ tăng trưởng, HDRO chỉ sử
dụng điểm đầu và điểm cuối. Tỉ lệ tăng trưởng theo
từng năm
được thể hiện là những thay đổi hàng
năm theo phần trăm.
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008 229
Chú thích các nước
Trừ phi có ghi chú khác, dữ liệu về Trung Quốc
không bao gồm Đặc khu Hành chính Hồng Kông
của Trung Quốc, Đặc khu Hành chính Macao của
Trung Quốc, hay Tỉnh Đài Loan của Trung Quốc.
Trong hầu hết các trường hợp, dữ liệu về Eritrea
trước năm 1992 được đưa vào dữ liệu về Ê-ti-ô-pi-a.
Dữ liệu về Đức là cho cả nước Đức thống nhất, trừ
phi có ghi chú khác. Dữ liệu In-đô-nê-xi-a bao gồm
cả
Đông Ti-mo cho tới năm 1999, trừ phi có ghi chú
khác. Dữ liệu Gioóc-đa-ni chỉ đề cập tới Bờ Đông. Dữ
liệu kinh tế về Cộng hoà Thống nhất Ta-da-ni-a chỉ
bao quát phần lục địa. Dữ liệu về Xu-đăng thường
dựa vào thông tin thu thập ở miền bắc nước này.
Mặc dù Séc-bi và Mon-tơ-nê-grô trở thành 2 quốc
gia độc lập vào tháng 6 năm 2006, dữ liệu chung cho
liên minh giữa 2 quốc gia này đã
được sử dụng khi
chưa có số liệu tách biệt cho từng quốc gia độc lập.
Khi đó cũng sẽ có ghi chú giải thích rõ. Còn dữ liệu
về Y-ê-men là số liệu về nước này từ năm 1990 trở đi,
• Thay đổi v
ề GDP/đầu người/đơn vị năng lượng
sử dụng từ năm 1990 đến 2004
• Tỉ lệ rừng trong tổng diện tích
• Tổng diện tích che phủ rừng năm 2005
• Thay đổi tuyệt đối về diện tích che phủ rừng từ
năm 1990 đến 2005
• Thay đổi tỉ lệ phần trăm diện tích che phủ
rừng trung bình hàng năm từ năm 1990 đến
2005.
Những chỉ s
ố này có thể được sử dụng để: theo
dõi tiến độ nâng cao việc tiếp cận tới năng lượng
hiện đại, giảm cường độ sử dụng năng lượng trong
tăng trưởng GDP; và đánh giá tỉ lệ chặt phá rừng
hay trồng rừng ở các nước.
Bảng “Nguồn năng lượng” (Bảng 23) là một
bảng hoàn toàn mới mô tả tỉ trọng tổng nguồn cung
n
ăng lượng sơ cấp từ các nguồn khác nhau: nhiên
liêu hoá thạch (than, dầu và khí tự nhiên), năng
lượng tái tạo (thuỷ điện, mặt trời, gió, địa nhiệt cũng
như sinh khối và chất thải), và các nguồn khác (hạt
nhân). Tổng nguồn cung năng lượng sơ cấp cũng
được trình bày trong bảng này.
Bảng “ Lượng phát thải và bể chứa CO
2
và
lượng thải” (Bảng 24) tập hợp các chỉ số về phát
thải CO
hiệp ước môi trường trình bày trong bảng năng
lượng và môi trường ban đầu và trình bày tất cả
trong một bảng duy nhất.
230 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
Bảng “Nạn nhân Tội ác” (trước đây là Bảng
23 trong HDR 2006) không đưa vào Báo cáo này
do thiếu vòng khảo sát mới về Nạn nhân Tội ác
Quốc tế - căn cứ của bảng từ năm 2000-2001. Bảng
này được thay bằng bảng tội ác và công lý (Bảng
27) trình bày thông tin về tỉ lệ giết người, số tù
nhân và việc xoá bỏ hay vẫn giữ án tử hình.
Bảng mới đưa vào để đáp ứng một số
khuyến nghị trong Tổng kết GDI-GEM
Số liệu thống kê phân tách theo giới có thể so sánh
được giữa các nước là một khó khăn lớn trong việc
đánh giá tiến độ xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối
xử đối với phụ nữ và nam giới. Để đáp ứng một số
khuyến nghị trong Tổng kết GDI-GEM, những chỉ
thị phân tách theo giới mới về lực lượng lao động
tham gia ở các nước ngoài OECD đã
được đưa vào
và một bảng chỉ thị hiện có cũng được sửa đổi để
cung cấp thêm thông tin.
Trước đây chỉ đưa ra thông tin thất nghiệp ở các
nước OECD vì thiếu dữ liệu có thể so sánh được ở
các nước khác. Trong Bảng 21 mới, ngoài dữ liệu về
phụ nữ và nam giới, những số liệu thống kê về lực
lượng lao động như tổng số công
ăn việc làm và thất
nghiệp, phân bố công ăn việc làm theo hoạt động
của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Ký hiệu
Khi không có những từ hàng năm, tỉ lệ hàng năm
hoặc tỉ lệ tăng trưởng, dấu gạch giữa hai năm,
chẳng hạn 1995–2000, cho biết dữ liệu đã được
thu thập trong một trong những năm đã nêu.
Dấu gạch chéo giữa hai năm, ví dụ 1998/2001,
cho biết đó là tính trung bình cho những năm
đã nêu, trừ phi có ghi chú khác. Các ký hiệu sau
cũng được sử dụng:
Không có dữ liệ
u
(.) Hơn (hoặc kém hơn) 0 nhưng quá nhỏ nên
có thể làm tròn thành 0 sau chữ số thập
phân đã ghi
< ít hơn, kém hơn
— không phù hợp
T Tổng.
Chú thích Bảng 1: về Chỉ số phát triển
con người năm nay
Chỉ số phát triển con người HDI là một chỉ số
tổng hợp đo lường thành tựu trung bình ở một
nước về 3 phương diện cơ bản của phát triển con
người: một cuộc đời khoẻ mạnh và lâu dài; tiếp
cận tới tri thức; và mức sống hợp lý. Ba phương
diện cơ bản này được đo bằng tuổi thọ tính từ khi
sinh, sự biết
đọc biết viết ở người lớn và tổng tỉ lệ
đi học tiểu học, trung học và đại học, và tổng sản
phẩm quốc nội (GDP)/ đầu người theo Cân bằng
vào xếp hạng HDI năm nay. Thay vào đó, một
loạt HDI cơ bản ở các nước này được trình bày
trong Bảng 1a.
Trong một số rất ít trường hợp, HDRO đã đặc
biệt cố gắng lấy các con số ước tính từ các ngu
ồn
quốc tế, khu vực hoặc quốc gia khác khi các cơ
quan dữ liệu quốc tế chủ yếu thiếu dữ liệu về
một hai cấu phần HDI ở một nước nào đó. Trong
một vài trường hợp HDRO cũng đưa ra ước tính.
Những ước tính này từ các nguồn ngoài các cơ
quan quốc tế chủ yếu đã được ghi chú rõ ràng
trong phần chú thích dưới Bảng 1. Những ước
tính này có chấ
t lượng và độ tin cậy rất khác nhau
và không được trình bày ở các bảng chỉ số khác
thể hiện những dữ liệu tương tự.
Nguồn dữ liệu quốc tế chủ yếu
Tuổi thọ tính từ khi sinh. Tuổi thọ dự tính lấy từ Xu
hướng Dân số Thế giới 1950–2050: Bản Điều chỉnh năm
2006 (LHQ 2007e) nguồn chính thức về ước tính và
dự báo dân số LHQ. Chúng được Ban Dân số, Cục
Kinh tế và Các Vấn đề Xã hội của LHQ (UNPD) biên
soạn 2 năm một lần, sử dụng dữ liệu từ hệ thống
khai sinh/khai tử quốc gia, tổng đ
iều tra và khảo
sát dân số.
Trong Bản điều chỉnh năm 2006 UNPD đã đưa
vào các dữ liệu quốc gia hiện có cho tới hết năm
2006. Để đánh giá tác động của HIV/AIDS, ước
dự tính năm 2005 trình bày ở Bảng 1 và những
con số cơ bản ở Bảng 2 là lấy từ những dữ liệu
nội suy này. Để biết thêm chi tiết về Xu hướng
Dân số Thế giới 1950–2000: Bản Điều chỉnh năm
2006 hãy vào trang www.un.org/esa/population/
unpop.htm.
T
ỉ lệ biết đọc biết viết ở người lớn. Báo cáo
này sử dụng dữ liệu về tỉ lệ người lớn biết đọc
biết viết của Viện Thống kê (UIS) thuộc Tổ chức
Giáo dục, Khoa học và Văn hoá LHQ (UNESCO)
trong Đánh giá tháng 4 năm 2007 (Viện Thống
kê UNESCO 2007a), kết hợp ước tính quốc gia
trực tiếp với những ước tính gần đây dựa trên
mô hình dự báo biết đọc biết viết theo tuổi Toàn
cầu xây dựng năm 2007. Những con số ước tính
quốc gia có được nhờ nỗ lực có mục tiêu rõ ràng
của UIS nhằm thu thập dữ liệu biết đọc biết viết
mới nhất ở các nước này đã được lấy từ tổng điều
tra dân số hoặc khảo sát quốc gia từ năm 1995 đến
2005. Nếu con số
ước tính mới nhất không có thì
những ước tính cũ hơn của UIS vào tháng 7 năm
2002 và chủ yếu dựa vào dữ liệu quốc gia thu thập
trước năm 1995 đã được sử dụng để thay thế.
Nhiều nước thu nhập cao đã đạt được trình
độ biết đọc biết viết cao không còn thu thập số
232 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
liệu biết đọc biết viết cơ bản nữa và do đó không
đưa vào dữ liệu của UIS. Khi tính toán HDI, các
là nguồn hành chính) và dữ liệu dân số từ Xu
hướng Dân số Thế giới 1950–2000: Bản Điều chỉnh
năm 2004. Các tỉ lệ này tính được bằng cách chia
con số học sinh sinh viên tiểu học, trung học và
đại học cho tổng dân số trong độ tuổi lý thuyết
tương ứng các cấp học đó. Nhóm tuổi lý thuyết
đối với bậc
đại học giả thiết là nhóm tuổi 5 năm
ngay sau khi hoàn thành trung học phổ thông ở
tất cả các nước.
Mặc dù được dùng thay thế cho việc học hết
một cấp học nào đó, tổng tỉ lệ đi học không phản
ánh chất lượng giáo dục đầu ra. Ngay cả khi sử
dụng để phản ánh việc tiếp cận với các cơ hội
giáo dục, tổng tỉ lệ
đi học có thể ẩn giấu những
khác biệt quan trọng giữa các nước do khác biệt
về độ tuổi tương ứng với một cấp học nào đó
và về thời gian của các chương trình giáo dục.
Tỉ lệ học đúp và bỏ học cũng có thể làm lệch lạc
dữ liệu. Những số liệu như số năm đi học trung
bình trong dân số hoặ
c thời gian đi học dự tính
có thể phản ánh đúng hơn việc hoàn thành một
cấp học nào đó và bổ sung lý tưởng cho tổng tỉ lệ
đi học trong HDI. Tuy nhiên, những dữ liệu như
vậy không thường xuyên có sẵn ở một số lượng
thoả đáng các nước.
Như vừa xác định, tổng tỉ lệ đi học đo lường
số người đi h
Pennsylvania (Heston, Summers and Aten 2006)
được sử dụng.
Mặc dù những thập kỷ gần đây đã có rất
nhiều tiến bộ, song tập hợp dữ liệu PPP hiện nay
vẫn còn nhiều khiếm khuyết, kể cả việc thiếu
phổ cập, dữ liệu không kịp thời và tính không
đồng nhất về chất lượng kết quả từ nhiều khu
vực và đất nước khác nhau. Bổ khuyết những
khoảng thiếu hụt trên phạm vi các nước bằng
phương pháp hồi quy trong toán kinh tế đòi hỏi
có những giả thiết vững chắc, trong khi phép
ngoại suy theo thời gian lại khiến kết quả yếu
hơn khi khoảng cách giữa n
ăm khảo sát tham
chiếu với năm hiện thời gia tăng. Tầm quan
trọng của PPP trong phân tích kinh tế dẫn tới
yêu cầu phải cải tiến dữ liệu PPP. Một Vòng khảo
sát Thiên niên kỷ mới của ICP đã được phát động
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008 233
và hứa hẹn nhiều cải tiến về dữ liệu PPP phục vụ
phân tích chính sách kinh tế. Những kết quả đầu
tiên hy vọng sẽ được công bố vào cuối năm 2007
hoặc đầu năm 2008. Để biết thêm chi tiết về ICP
và phương pháp PPP, xin xem trang web của ICP
ở địa chỉ www.worldbank.org/data/icp.
So sánh theo thời gian và giữa các lần
xuất bản của Báo cáo
HDI là một công cụ quan trọng để theo dõi các xu
hướng lâu dài trong phát triển con người. Để hỗ
trợ việc phân tích xu hướng giữa các nước, HDI
HDI đối với các nước phát triển con
người cao
HDI trong Báo cáo này được xây dựng để so sánh
thành tựu của các nước về những mặt cơ bản nhất
trong phát triển con người. Như vậy, những chỉ
số được lựa chọn không nhất thiết là những chỉ số
có thể phân biệt các nước giàu một cách rõ nhất.
Những chỉ số hiện dùng trong bảng chỉ số tạo ra
rất ít khác biệt giữa các nước HDI hàng đầu, và
do vậy hạ
ng đầu trong xếp hạng HDI thường chỉ
phản ánh những khác biệt rất nhỏ trong những
chỉ số cơ bản này. Đối với các nước thu nhập cao,
một chỉ số thay thế là chỉ số nghèo đói của con
người (trình bày ở Bảng 4) có thể phản ánh rõ hơn
mức độ thiếu thốn của con người vẫn đang đeo
đẳng nhân dân các nước này và có thể góp phần
định hướ
ng chính sách công.
Để biết thêm các ý kiến về việc sử dụng và
hạn chế của HDI và các chỉ số cấu thành nó, xin
xem trang h p://hdr.undp.org/statistics.
234 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
Các từ viết tắt
CDIAC Trung tâm Phân tích thông tin về Đi-ô-xít các-bon
CIS Cộng đồng các quốc gia độc lập
CO
2
Đi-ô-xít các-bon
CO
ốc tế
IISS Viện Nghiên cứu chiến lược Quốc tế
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
ILOLEX Cơ sở dữ liệu của ILO về tiêu chuẩn lao động quốc tế
IPU Liên minh Nghị viện
ISCED Phân loại giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế
ISCO Phân loại nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế
ISIC Phân loại lao động theo tiêu chuẩn quốc tế
ITU Liên minh Viễn thông Quốc tế
LIS Nghiên cứu về thu nhập Lúc-xăm-bua
MDG Các Mục tiêu Phát triể
n Thiên niên kỷ
MICS Điều tra cụm chỉ số đa ngành
Mt Mega tấn (một triệu tấn)
ODA Viện trợ Phát triển Chính thức
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
PPP Sức mua ngang bằng
R&D Nghiên cứu và Phát triển
SAR Đặc khu hành chính (của Trung Quốc)
SIPRI Viện Nghiên cứu hòa bình Quốc tế Stockholm
SITC Phân loại Thương mại chuẩn quốc tế
TFYR Cộng hòa Nam Tư cũ (của Ma-xê-đô-nia)
UN Liên Hợp Quốc
UNAIDS Chươ
ng trình Phối hợp Phòng chống HIV/AIDS
của Liên Hợp Quốc
UNCTAD Diễn đàn của Liên Hợp Quốc về Thương mại và
Phát triển
UNODC Chương trình của Liên Hợp Quốc về Phòng chống
ma túy và tội phạm
giáo dục tiểu
học, trung học
và đại học
(%)
GDP đầu
người
(Ngang giá
sức mua tính
theo đồng
đô-la Mỹ
PPP US$)
Ch
ỉ số tuổi
thọ trung
bình
Chỉ số
giáo dụcChỉ số GDP
Xếp hạng
GDP đầu
người
(USD PPP)
trừ đi xếp
hạng HDI
c
2005 2005 1995-2005
b
2005 2005
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008 235
Chỉ số phát triển con người
BẢNG
e,h
33.375 0,921 0,991 0,970 6
5
Ai-len
0,959 78,4
d
99,9 38.505 0,890 0,993 0,994 -1
6
Thụy Điển
0,956 80,5
d
95,3 32.525 0,925 0,978 0,965 7
7
Thụy Sỹ
0,955 81,3
d
85,7 35.633 0,938 0,946 0,981 -1
8
Nhật Bản
0,953 82,3
d
85,9 31.267 0,954 0,946 0,959 9
9
Hà Lan
0,953 79,2
d
98,4 32.684 0,904 0,988 0,966 3
10
Pháp
0,952 80,2
0,948 79,4
d
91,9 33.700 0,907 0,966 0,971 -6
16
Vương quốc Anh
0,946 79,0
d
93,0
e
33.238 0,900 0,970 0,969 -5
17
Bỉ
0,946 78,8
d
95,1 32.119 0,897 0,977 0,963 -2
18
Luých-xăm-bua
0,944 78,4
d
84,7
i
60.228
f
0,891 0,942 1,000 -17
19
Niu-di-lân
0,943 79,8
d
108,4
g
Hàn Quốc
0,921 77,9
d
96,0 22.029 0,882 0,980 0,900 6
27
Xlô-ven-ni-a
0,917 77,4 99,7
d,l
94,3 22.273 0,874 0,974 0,902 4
28
Síp
0,903 79,0 96,8 77,6
e
22.699
h
0,900 0,904 0,905 2
29
Bồ Đào Nha
0,897 77,7 93,8
l
89,8 20.410 0,879 0,925 0,888 6
30
Bru-nây Đa-rút-xa-lem
0,894 76,7 92,7 77,7 28.161
h,m
0,862 0,877 0,941 -8
31
Bác-ba-đốt
0,892 76,6
d,j
0,870 75,2
d,j
87,2 13.847 0,836 0,951 0,823 11
38
Ác-hen-ti-na
0,869 74,8 97,2 89,7
h
14.280 0,831 0,947 0,828 9
39
Các tiểu VQ Arập thống nhất
0,868 78,3 88,7
l
59,9
e,h
25.514
n
0,889 0,791 0,925 -12
40
Chi Lê
0,867 78,3 95,7 82,9 12.027 0,889 0,914 0,799 15
41
Ba-ranh
0,866 75,2 86,5 86,1 21.482 0,837 0,864 0,896 -8
42
Xlô-va-ki-a
0,863 74,2
d
78,3 15.871 0,821 0,921 0,846 -1
43
Lít-va
49
Ba-ha-ma
0,845 72,3
j
70,8 18.380
h
0,789 0,875 0,870 -12
50
Xây-len
0,843 72,7
h,k
91,8 82,2
e
16.106 0,795 0,886 0,848 -10
51
Cu Ba
0,838 77,7 99,8
d
87,6 6.000
o
0,879 0,952 0,683 43
52
Mê-hi-cô
0,829 75,6 91,6 75,6 10.751 0,843 0,863 0,781 7
53
Bun-ga-ri
0,824 72,7 98,2 81,5 9.032 0,795 0,926 0,752 11
Xếp hạng HDI
a
Giá trị Chỉ
giáo dụcChỉ số GDP
Xếp hạng
GDP đầu
người
(USD PPP)
trừ đi xếp
hạng HDI
c
2005 2005 1995-2005
b
2005 2005
236 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
Chỉ số phát triển con người
BẢNG
1
54
Xanh-kít và Lê-vít
0,821 70,0
h,p
97,8
k
73,1
e
13.307
h
0,750 0,896 0,816 -4
55
Tông-ga
0,819 72,8 98,9 80,1
e
0,814 69,2 98,4
l
64,9
e
14.603 0,737 0,872 0,832 -14
60
Ru-ma-ni
0,813 71,9 97,3 76,8 9.060 0,782 0,905 0,752 3
61
Ả-rập Xê-út
0,812 72,2 82,9 76,0 15.711
n
0,787 0,806 0,844 -19
62
Pa-na-ma
0,812 75,1 91,9 79,5 7.605 0,836 0,878 0,723 15
63
Ma-lai-xi-a
0,811 73,7 88,7 74,3
h
10.882 0,811 0,839 0,783 -6
64
Bê-la-rút
0,804 68,7 99,6
d
88,7 7.918 0,728 0,956 0,730 8
65
Mô-ri-ti-út
0,804 72,4 84,3 75,3
e
Đô-mi-ni-ca
0,798 75,6
h,q
88,0
q
81,0
e
6.393
h
0,844 0,857 0,694 19
72
Xanh-lu-xi-a
0,795 73,1 94,8
q
74,8 6.707
h
0,802 0,881 0,702 15
73
Ca-dắc-xtan
0,794 65,9 99,5
d
93,8 7.857 0,682 0,973 0,728 1
74
Vê-nê-duê-la
0,792 73,2 93,0 75,5
e,h
6.632 0,804 0,872 0,700 14
75
Cô-lôm-bi-a
0,791 72,3 92,8 75,1 7.304
81,8
e
7.109 0 , 8 49 0,7 73 0,712 1
81
Trung Quốc
0,777 72,5 90,9 69,1
e
6.757
u
0,792 0,837 0,703 5
82
Grê-na-đa
0,777 68,2 96,0
q
73,1
e
7.84 3
h
0,720 0,884 0,728 -7
83
Ác-mê-ni-a
0,775 71,7 99,4
d
70,8 4.945 0,779 0,896 0,651 20
84
Thổ Nhĩ Kỳ
0,775 71,4 87,4 68,7
e
8.407 0,773 0,812 0,740 -18
85
0,762 68,3
j
74,8
e
6.049 0,722 0,879 0,685 0
93
Xanh vin-xen và Grê-na-đin
0,761 71,1 88,1
q
68,9 6.568 0,768 0,817 0,698 -4
94
Cộng hòa Hồi giáo I-ran
0,759 70,2 82,4 72,8
e
7.968 0,754 0,792 0,731 -23
95
Pa-ra-goay
0,755 71,3 93,5
l
69,1
e,h
4.642
n
0,771 0,853 0,641 10
96
Gru-di-a
0,754 70,7 100,0
d,v
76,3 3.365 0,761 0,914 0,587 24
97
0,736 71,0 81,2
l
66,4 5.803
n
0,766 0,763 0,678 -7
103
En-xan-va-đo
0,735 71,3 80,6
l
70,4 5.255
n
0,772 0,772 0,661 -3
104
An-giê-ri
0,733 71,7 69,9 73,7
e
7.062
n
0,778 0,711 0,711 -22
105
Việt Nam
0,733 73,7 90,3 63,9 3.071 0,812 0,815 0,572 18
106
Pa-lét-xtin
0,731 72,9 92,4 82,4
e
x
0,799 0,891 0,505 33
Chỉ số phát triển con người
thọ trung
bình
Chỉ số
giáo dụcChỉ số GDP
Xếp hạng
GDP đầu
người
(USD PPP)
trừ đi xếp
hạng HDI
c
2005 2005 1995-2005
b
2005 2005
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008 237
Chỉ số phát triển con người
BẢNG
1
107
In-đô-nê-xi-a
0,728 69,7 90,4 68,2
e
3.843 0,745 0,830 0,609 6
108
Cộng-hòa Ả-rập Xi ri
0,724 73,6 80,8 64,8
e
3.808 0,811 0,755 0,607 7
109
Tuốc-mê-nít-xtan
2.063 0,696 0,906 0,505 25
114
Mông Cổ
0,700 65,9 97,8 77,4 2.107 0,682 0,910 0,509 21
115
Hôn-đu-rát
0,700 69,4 80,0 71,2
e
3.430
n
0,739 0,771 0,590 3
116
Cư-rư-gư-xtan
0,696 65,6 98,7 77,7 1.927 0,676 0,917 0,494 29
117
Bô-li-vi-a
0,695 64,7 86,7 86,0
e,h
2.819 0,662 0,865 0,557 7
118
Goa-tê-ma-la
0,689 69,7 69,1 67,3
e
4.568
n
0,746 0,685 0,638 -11
119
Ga-bông
0,677 56,2 84,0
l
125
Nam-mi-bi-a
0,650 51,6 85,0 64,7
e
7.58 6
n
0,444 0,783 0,723 -47
126
Ma-rốc
0,646 70,4 52,3 58,5
e
4.555 0,757 0,544 0,637 -18
127
Ghi-nê xích đạo
0,642 50,4 87,0 58,1
e,h
7.874
h,n
0,423 0,773 0,729 -54
128
Ấn Độ
0,619 63,7 61,0 63,8
e
3.452
n
0,645 0,620 0,591 -11
129
Đảo Sô-lô-mông
0,602 63,0 76,6
k
Cô-mô-rốt
0,561 64,1
j
46,4
e
1.993
n
0,651 0,533 0,499 10
135
Ga-na
0,553 59,1 57,9 50,7
e
2.480
n
0,568 0,555 0,536 -8
136
Pa-kít-xtan
0,551 64,6 49,9 40,0
e
2.370 0,659 0,466 0,528 -8
137
Mô-ri-ta-ni
0,550 63,2 51,2 45,6 2.234
n
0,637 0,493 0,519 -5
138
Lê-xô-thô
0,549 42,6 82,2 66,0
e
3.335
Ca-mơ-run
0,532 49,8 67,9 62,3
e
2.299 0,414 0,660 0,523 -13
145
Pa-pua Niu ghi-nê
0,530 56,9 57,3 40,7
e,h
2.563
n
0,532 0,518 0,541 -19
146
Ha-i-ti
0,529 59,5
j
r
1.663
n
0,575 0,542 0,469 2
147
Xu-đăng
0,526 57,4 60,9
aa
37,3
e
2.083
n
0,540 0,531 0,507 -10
148
e
1.506
n
0,547 0,538 0,453 -1
153
Y-ê-men
0,508 61,5 54,1
l
55,2 930 0,608 0,545 0,372 16
154
U-gan-đa
0,505 49,7 66,8 63,0
e
1.454
n
0,412 0,655 0,447 -2
155
Găm-bi-a
0,502 58,8
j
50,1
e,h
1.921
n
0,563 0,450 0,493 -9
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI THẤP
156
Xê-nê-gan
0,499 62,3 39,3 39,6
e
từ khi sinh
(năm)
Tỉ lệ biết
chữ ở
người lớn
(% từ 15
tuổi trở lên)
Tỉ lệ nhập học
gộp các bậc
giáo dục tiểu
học, trung học
và đại học
(%)
GDP đầu
người
(Ngang giá
sức mua tính
theo đồng
đô-la Mỹ
PPP US$)
Ch
ỉ số tuổi
thọ trung
bình
Chỉ số
giáo dụcChỉ số GDP
Xếp hạng
GDP đầu
người
(USD PPP)
h. Số liệu là trong một năm khác với năm được
nêu.
i. Statec 2006. Số liệu về số công dân nhập học ở
cả trong nước và nước ngoài và do đó khác với
định nghĩa chuẩn.
j. Do thiếu các số liệu gần đây, cho nên ở đây
đã sử dụng ước tính của Viện thống kê thuộc
UNESCO năm 2003, dựa vào thông tin của các
cuộc tổng điều tra hoặc điều tra cũ, do đó cần
được sử dụng một cách thận trọng: Ba-ha-ma
95,8, Bác-ba-đốt 99,7, Cô-mô-rốt 56,8, Đi-bu-ti
70,3, E-ri-trea 60,5, Fi-gi 94,4, Gam-bia 42,5,
Ghi nê-Bít xao 44,8, Guy-a-na 99,0, Ha-i-ti 54,8,
Hồng Kông, Trung Quốc (SAR) 94,6, Hung-ga-ry
99,4, Li-băng 88,3, Ba Lan 99,8 and U-dơ-bê-kít-
tan 99,4.
k. Số liệu từ các nguồn trong nước.
l. Ước tính của Viện Thống kê thuộc UNESCO
dựa trên mô hình dự báo về mức độ biết chữ
theo độ tuổi trên toàn cầu, tháng 4/2007.
m. Heston, Summers và Aten 2006. Số liệu khác với
định nghĩa chuẩn.
n. Ước tính của Ngân hàng Thế giới dựa trên hồi
quy.
o. Các nỗ lực đưa ra các dự báo chính xác hơn
hiện vẫn đang được tiến hành (xem thêm hướng
dẫn Người đọc và phần ghi chú của các bảng
để biết thêm chi tiết). Ước tính ban đầu là 6.000
(PPP US$) đã được sử dụng.
p. Số liệu từ Ban thư ký Tổ chức Các Quốc GIA
ab. UNDP 2006.
NGUỒN
Cột 1:
Tính toán trên cơ sở số liệu trong Cộts 6–8;
xem phần Chú thích kỹ thuật 1 để biết thêm chi tiết.
Cột 2: UN 2007e, trừ khi ghi cụ thể.
Cột 3: Viện Thống kê của UNESCO 2007a, trừ khi
ghi cụ thể.
Cột 4: Viện thống kê của UNESCO 2007c, trừ khi
ghi cụ thể.
Cột 5: Ngân hàng Thế giới 2007b, trừ khi ghi cụ
thể; các con số tổng được Ngân hàng Thế giới tính
cho HDRO.
Cột 6: Tính toán trên cơ sở số liệu trong Cột 2.
Cột 7: Tính toán trên cơ sở số liệu trong Cộts 3 và 4.
Cột 8: Tính toán trên cơ sở số liệu trong Cột 5.
Cột 9: Tính toán trên cơ sở số liệu trong Cộts 1 và 5.
160
Ghi-nê
0,456 54,8 29,5 45,1
e
2.316 0,497 0,347 0,524 -30
161
Ru-an-đa
0,452 45,2 64,9 50,9
e
1.206
n
0,337 0,602 0,416 -1
162
699
n
0,391 0,522 0,325 9
168
CHDC Công-gô
0,411 45,8 67,2 33,7
e,h
714
n
0,346 0,560 0,328 7
169
Ê-tô-pi-a
0,406 51,8 35,9 42,1
e
1.055
n
0,446 0,380 0,393 -5
170
Sát
0,388 50,4 25,7 37,5
e
1.427
n
0,423 0,296 0,444 -17
171
Cộng hòa Trung Phi
0,384 43,7 48,6 29,8
e,h
1.224
n
0,336 41,8 34,8 44,6
h
806 0,280 0,381 0,348 -5
Các quốc gia đang phát triển
0,691 66,1 76,7 64,1 5.282 0,685 0,725 0,662
Các quốc gia kém phát triển nhất 0,488 54,5 53,9 48,0 1.499 0,492 0,519 0,452
Các quốc gia Ả-rập 0,699 67,5 70,3 65,5 6.716 0,708 0,687 0,702
Đông Á và Thái Bình Dương 0,771 71,7 90,7 69,4 6.604 0,779 0,836 0,699
Khu vực La-tinh và Ca-ri-bê 0,803 72,8 90,3 81,2 8.417 0,797 0,873 0,740
Nam Á 0,611 63,8 59,5 60,3 3.416 0,646 0,598 0,589
Châu Phi Cận Sahara 0,493 49,6 60,3 50,6 1.998 0,410 0,571 0,500
Trung, Đông Âu, CĐ các QQ đ. lập
0,808 68,6 99,0 83,5 9.527 0,726 0,938 0,761
Khối OECD
0,916 78,3 88,6 29.197 0,888 0,912 0,947
Các quốc gia OECD thu nhập cao 0,947 79,4 93,5 33.831 0,906 0,961 0,972
Phát triển con người cao
0,897 76,2 88,4 23.986 0,854 0,922 0,915
Phát triển con người trung bình
0,698 67,5 78,0 65,3 4.876 0,709 0,738 0,649
Phát triển con người thấp
0,436 48,5 54,4 45,8 1.112 0,391 0,516 0,402
Thu nhập cao
0,936 79,2 92,3 33.082 0,903 0,937 0,968
Thu nhập trung bình
0,776 70,9 89,9 73,3 7.416 0,764 0,843 0,719
Thu nhập thấp
0,570 60,0 60,2 56,3 2.531 0,583 0,589 0,539
Thế giới
0,743 68,1 78,6 67,8 9.543 0,718 0,750 0,761
Mỹ-PPP US$)
Tổng
dân số
(nghìn
người)
Tổng
tỷ suất
sinh
(số con/
phụ nữ)
MDG
Tỷ lệ tử
vong trẻ
dưới 5 tuổi
b
(trên 1,000 trẻ
sinh sống)
MDG
Tỷ lệ
nhập học
thực bậc
tiểu học
(%)
Tình trạng
lây nhiễm
HIV
a
quốc gia theo thời gian. Để biết thêm chi tiết, xem
/>c. Số liệu đề cập đến mức trung bình trong giai
đoạn được nêu.
d. Ước tính của các quốc gia hoặc Viện Thống kê
UNESCO.
e. Số liệu đề cập đến năm ngoài năm được nêu.
f. Các ước tính của Viện Thống kê UNESCO dựa
trên mô hình ước tính tỷ lệ biết chữ theo từng độ
tuổi trên Toàn cầu, tháng 4 năm 2007.
g. Số liệu không bao gồm Kô-xô-vô và Mê-tô-hi-a.
h. Số liệu đề cập tới Séc-bia và Mông-tê-nê-grô
trước khi chia tách thành 2 quốc gia độc lập vào
tháng 6 năm 2006.
NGUỒN
Cột 1:
UN 2007e, trừ khi được nêu rõ.
Cột 2: Viện Thống kê UNESCO. 2007a, trừ khi
được nêu rõ.
Cột 3: Viện Thống kê UNESCO. 2007c, trừ khi
được nêu rõ.
Cột 4: Ngân hàng Thế giới 2007b.
Cộts 5 và 6: UN 2007e, trừ khi được nêu rõ.
Cột 7: UNICEF 2006.
Cột 8: Viện Thống kê UNESCO 2007c.
Cột 9: UNAIDS 2006.
Cột 10: FAO 2007a.
Cột 11: UN 2006a, dựa trên nỗ lực chung của
UNICEF và WHO.
Ap-ga-ni-xtan
42,9 28,0 42,8
Lích-ten-xơ-tanh
86,4
d,e
35 4 88
d,e
Quần đảo Mác-xan
, 71,1
d
57 58 90
d,e
87
Liên bang Mi-crô-nê-xi-a
68,0 7.242 110 4,2 42 94
Mô-na-cô
33 5 100
Mông-tê-nê-grô
74,1 96,4
g,h
74,5
d,e,h
608 1,8 15
h
96
d,e,h
0,2 [0,1–0,3]
h
9
h
93
Tu-va-lu
, 69,2
d,e
10 38 100
Xếp hạng HDI 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005
240 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
Chỉ số phát triển con người
BẢNG
2
Theo dõi phát triển con người: mở rộng khả năng lựa chọn của con người…
Các xu hướng về chỉ số phát triển con người
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CAO
1
Ai-xơ-len
0,868 0,890 0,899 0,918 0,923 0,947 0,968
2
Na Uy
0,870 0,889 0,900 0,913 0,938 0,958 0,968
3
Úc
0,851 0,868 0,880 0,894 0,934 0,949 0,962
4
Ca-na-da
0,873 0,888 0,911 0,931 0,936 0,946 0,961
5
Ai-len
0,823 0,835 0,851 0,875 0,898 0,931 0,959
6
Thụy Điển
0,872 0,882 0,893 0,904 0,935 0,952 0,956
17
Bỉ
0,852 0,869 0,883 0,903 0,931 0,943 0,946
18
Luých-xăm-bua
0,836 0,850 0,863 0,890 0,913 0,929 0,944
19
Niu-di-lân
0,854 0,860 0,871 0,880 0,908 0,927 0,943
20
I-ta-li-a
0,845 0,861 0,869 0,892 0,910 0,926 0,941
21
Hồng Kông (Trung Quốc)
0,763 0,803 0,830 0,865 0,886 0,919 0,937
22
Đức
0,863 0,871 0,890 0,913 0,928 0,935
23
I-xra-en
0,805 0,830 0,850 0,869 0,891 0,918 0,932
24
Hy Lạp
0,841 0,856 0,869 0,877 0,882 0,897 0,926
25
Xinh-ga-po
0,729 0,762 0,789 0,827 0,865 0,922
26
Hàn Quốc
0,713 0,747 0,785 0,825 0,861 0,892 0,921
37
Ba Lan
0,806 0,822 0,852 0,870
38
Ác-hen-ti-na
0,790 0,804 0,811 0,813 0,836 0,862 0,869
39
Các tiểu VQ Arập thống nhất
0,734 0,769 0,790 0,816 0,825 0,837 0,868
40
Chi Lê
0,708 0,743 0,761 0,788 0,819 0,845 0,867
41
Ba-ranh
0,747 0,783 0,808 0,834 0,846 0,866
42
Xlô-va-ki-a
0,863
43
Lít-va
0,827 0,791 0,831 0,862
44
Ét-xto-ni-a
0,811 0,820 0,813 0,792 0,829 0,860
45
Lát-vi-a
0,797 0,810 0,804 0,771 0,817 0,855
46
U-ru-goay
0,762 0,782 0,787 0,806 0,821 0,842 0,852
Tông-ga
0,819
56
Ả-rập Li-bi-Gia-ma-hi-ri
0,818
57
An-ti-goa và Bác-bu-đa
0,815
58
Ô-man
0,487 0,547 0,641 0,697 0,741 0,779 0,814
59
Tri-ni-đát và Tô-ba-cô
0,756 0,784 0,782 0,784 0,785 0,796 0,814
60
Ru-ma-ni
0,786 0,792 0,777 0,772 0,780 0,813
61
Ả-rập Xê-út
0,611 0,666 0,684 0,717 0,748 0,788 0,812
62
Pa-na-ma
0,718 0,737 0,751 0,752 0,775 0,797 0,812
63
Ma-lai-xi-a
0,619 0,662 0,696 0,725 0,763 0,790 0,811
64
Bê-la-rút
0,790 0,755 0,778 0,804
65
75
Cô-lôm-bi-a
0,663 0,694 0,709 0,729 0,753 0,772 0,791
76
U-crai-na
0,809 0,756 0,761 0,788
77
Tây Xa-moa
0,709 0,721 0,740 0,765 0,785
78
Thái Lan
0,615 0,654 0,679 0,712 0,745 0,761 0,781
79
Cộng hòa Đô-mi-ni-ca
0,628 0,660 0,684 0,697 0,723 0,757 0,779
80
Bê-li-đê
0,712 0,718 0,750 0,777 0,795 0,778
81
Trung Quốc
0,530 0,559 0,595 0,634 0,691 0,732 0,777
82
Grê-na-đa
0,777
83
Ác-mê-ni-a
0,737 0,701 0,738 0,775
84
Thổ Nhĩ Kỳ
0,594 0,615 0,651 0,683 0,717 0,753 0,775
0,571 0,578 0,615 0,653 0,693 0,722 0,759
95
Pa-ra-goay
0,667 0,701 0,707 0,718 0,737 0,749 0,755
96
Gru-di-a
0,754
97
Guy-an
0,682 0,684 0,675 0,679 0,699 0,722 0,750
98
A-déc-bai-gian
0,746
99
Xri Lan-ca
0,619 0,656 0,683 0,702 0,721 0,731 0,743
100
Man-đi-vơ
0,741
101
Gia-mai-ca
0,686 0,689 0,690 0,713 0,728 0,744 0,736
102
Cape Verde
0,589 0,627 0,678 0,709 0,736
103
En-xan-va-đo
0,595 0,590 0,611 0,653 0,692 0,716 0,735
104
An-giê-ri
113
U-dơ-bê-kít-xtan
0,704 0,683 0,691 0,702
114
Mông Cổ
0,637 0,654 0,638 0,667 0,700
115
Hôn-đu-rát
0,528 0,578 0,611 0,634 0,653 0,668 0,700
116
Cư-rư-gư-xtan
0,696
117
Bô-li-vi-a
0,519 0,553 0,580 0,606 0,639 0,677 0,695
118
Goa-tê-ma-la
0,514 0,550 0,566 0,592 0,626 0,667 0,689
119
Ga-bông
0,677
120
Va-nu-a-tu
0,674
121
Nam Phi
0,650 0,670 0,699 0,731 0,745 0,707 0,674
122
Tát-gi-kít-xtan
0,705 0,703 0,638 0,640 0,673
133
Bu-tan
0,579
134
Cô-mô-rốt
0,483 0,500 0,506 0,521 0,540 0,561
135
Ga-na
0,442 0,471 0,486 0,517 0,542 0,568 0,553
136
Pa-kít-xtan
0,367 0,394 0,427 0,467 0,497 0,516 0,551
137
Mô-ri-ta-ni
0,383 0,410 0,435 0,455 0,487 0,509 0,550
138
Lê-xô-thô
0,499 0,541 0,571 0,605 0,616 0,581 0,549
139
Công-gô
0,478 0,520 0,567 0,559 0,546 0,518 0,548
140
Băng-la-đét
0,347 0,365 0,392 0,422 0,453 0,511 0,547
141
Xoa-đi-len
0,527 0,561 0,588 0,633 0,641 0,592 0,547
142
Nê-pan
0,301 0,338 0,380 0,427 0,469 0,502 0,534
153
Y-ê-men
0,402 0,439 0,473 0,508
154
U-gan-đa
0,420 0,434 0,433 0,480 0,505
155
Găm-bi-a
0,290 0,4360,4720,502
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI THẤP
156
Xê-nê-gan
0,342 0,367 0,401 0,428 0,449 0,473 0,499
157
Ê-ri-tơ-ri-a
0,435 0,459 0,483
158
Ni-giê-ri-a
0,321 0,378 0,391 0,411 0,432 0,445 0,470
159
Cộng hòa Tan-da-ni-a
0,421 0,419 0,433 0,467
Xếp hạng HDI 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008 243
Chỉ số phát triển con người
BẢNG
2
CHÚ THÍCH
Các giá trị chỉ số phát triển con người trong bảng
này được tính toán bằng cách sử dụng một
165
Dăm-bi-a
0,470 0,478 0,489 0,477 0,439 0,420 0,434
166
Cốt-đi-voa
0,419 0,448 0,453 0,450 0,436 0,432 0,432
167
Bu-run-đi
0,290 0,318 0,352 0,366 0,347 0,368 0,413
168
CHDC Công-gô
0,414 0,423 0,430 0,423 0,391 0,375 0,411
169
Ê-tô-pi-a
0,311 0,332 0,347 0,379 0,406
170
Sát
0,296 0,298 0,342 0,364 0,377 0,397 0,388
171
Cộng hòa Trung Phi
0,350 0,371 0,394 0,398 0,390 0,394 0,384
172
Mô-dăm-bích
0,304 0,291 0,317 0,335 0,375 0,384
173
Ma-li
0,245 0,268 0,272 0,296 0,321 0,352 0,380
174
Ni-giê
0,246 0,264 0,261 0,279 0,296 0,321 0,374
nguồn nước
đã cải thiện
†
(%)
2004
MDG
MDG
Trẻ thiếu
cân theo
độ tuổi
†
(% dưới
5 tuổi)
1996-2005
d
Dân số sống dưới chuẩn nghèo
(%)
Xếp hạng chỉ
số nghèo về
con người
HPI-1 trừ đi xếp
hạng nghèo
về thu nhập
c
1 đô-
la/ngày
1990–2005
d
2 đô-
la/ngày
Bru-nây Đa-rút-xa-lem
3,0 7,3
31
Bác-ba-đốt
13,03,7
f
06
e,g
33
Cô-oét
2,7 6,7 10
35
Ca-ta
13 7,8 3,7 11,0 0 6
e
38
Ác-hen-ti-na
44,14,9 2,8 4 4 6,617,4 -14
39
Các tiểu VQ Arập thống nhất
17 8,4 2,1 11,3
h
014
e
40
Chi Lê
33,73,5 4,3 5 1 <2 5,6 17,0 1
Xanh-kít và Lê-vít
2,2
j
0
55
Tông-ga
5,0 1,1 0
56
Ả-rập Li-bi-Gia-ma-hi-ri
4,6 15,8
h
5
e
57
An-ti-goa và Bác-bu-đa
14,2
k
910
e,g
58
Ô-man
3,7 18,6 18
59
Tri-ni-đát và Tô-ba-cô
12 7,3 9,1 1,6
h
9612,439,021,0-19
61
86,55,6 5,2
k
214
e,g
74
Vê-nê-duê-la
21 8,8 7,3 7,0 17 5 18,5 40,1 31,3
e
-24
75
Cô-lôm-bi-a
14 7,9 9,2 7,2 7 7 7,0 17,8 64,0 -10
77
Tây Xa-moa
6,6 1,4
h
12
78
Thái Lan
24 10,0 12,1 7,4 1 18
e
<2 25,2 13,6 15
79
Cộng hòa Đô-mi-ni-ca
26 10,5 10,5 13,0 5 5 2,8 16,2 42,2 6
80
Bê-li-đê
43 17,5 5,4 24,9
k
89
Ê-cu-a-đo
19 8,7 8,1 9,0 6 12 17,7 40,8 46,0 -25
90
Phi-líp-pin
37 15,3 7,0 7,4 15 28 14,8 43,0 36,8 -6
91
Tuy-ni-di
45 17,9 4,6 25,7 7 4 <2 6,6 7,6 27
92
Phi-đi
50 21,2 6,9
f
53 8
e,g
93
Xanh vin-xen và Grê-na-đin
6,7 11,9
k
94
Cộng hòa Hồi giáo I-ran
30 12,9 7,8 17,6 6 11 <2 7,3 19
95
Pa-ra-goay
20 8,8 9,7 6,5
h
14 5 13,6 29,8 21,8 -16
97
MDG
MDG
Trẻ thiếu
cân theo
độ tuổi
†
(% dưới
5 tuổi)
1996-2005
d
Dân số sống dưới chuẩn nghèo
(%)
Xếp hạng chỉ
số nghèo về
con người
HPI-1 trừ đi xếp
hạng nghèo
về thu nhập
c
1 đô-
la/ngày
1990–2005
d
2 đô-
la/ngày
1990–2005
d
Chuẩn nghèo
quốc gia
1990–2004
16 10 19,0 40,6 37,2 -15
104
An-giê-ri
51 21,5 7,7 30,1 15 10 <2 15,1 22,6 31
105
Việt Nam
36 15,2 6,7 9,7 15 27 28,9
106
Pa-lét-xtin
9 6,6 5,2 7,6 8 5
107
In-đô-nê-xi-a
47 18, 2 8,7 9,6 23 28 7,5 5 2,4 27,1 10
108
Cộng-hòa Ả-rập Xi ri
31 13,6 4,6 19,2 7 7
110
Ni-ca-ra-goa
46 17,9 9,5 23,3 21 10 45,1 79,9 47,9 -28
112
Ai Cập
48 20,0 7,5 28,6 2 6 3,1 43,9 16,7 18
114
Mông Cổ
40 16,3 11,6 2,2 38 7 10,8 44,6 36,1 0
115
Hôn-đu-rát
41 16,5 12,9 20,0 13 17 14,9 35,7 50,7 -5
117
Bô-li-vi-a
Ghi-nê xích đạo
66 32,4 35,6 13,0 57 19
128
Ấn Độ
62 31,3 16,8 39,0
e
14 47 34,3 80,4 28,6 -13
129
Đảo Sô-lô-mông
53 22,4 16,1 23,4
j
30 21
e,g
130
CHDCND Lào
70 34,5 16,6 31,3 49 40 27,0 74,1 38,6 -2
131
Cam-pu-chia
85 38,6 24,1 26,4 59 45 34,1 77,7 35,0 6
132
My-an-ma
52 21,5 21,0 10,1 22 32
133
Bu-tan
86 38,9 16,8 53,0
l
38 19
134
Cô-mô-rốt
84 38,1 17,4 51,4 10 48 24,1 68,5 30,9 11
143
Ma-đa-gát-xca
75 35,8 24,4 29,3 50 42 61,0 85,1 71,3 -20
144
Ca-mơ-run
64 31,8 35,7 32,1 34 18 17,1 50,6 40,2 4
145
Pa-pua Niu ghi-nê
90 40,3 20,7 42,7 61 35
e,g
37,5
146
Ha-i-ti
74 35,4 21,4
f
46 17 53,9 78,0 65,0
e
-13
147
Xu-đăng
69 34,4 26,1 39,1
e
30 41
148
Kê-ni-a
60 30,8 35,1 26,4 39 20 22,8 58,3 52,0 -4
149
Di-bu-ti
59 28,5 28,6
Xếp hạng HDI
Chỉ số nghèo về
con người (HPI-1)
Xác xuất
không
sống tới
tuổi 40
a, †
(% trong
nhóm tuổi)
2000–05
Tỷ lệ mù
chữ người
lớn
b, †
(% người
tuổi từ 15
trở lên)
1995–2005
Dân số không
sử dụng một
nguồn nước
đã cải thiện
†
(%)
2004
MDG
MDG
Trẻ thiếu
cân theo
246 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
Chỉ số phát triển con người
BẢNG
3 Nghèo đói về con người và về thu nhập: Các nước đang phát triển
1 Bác-ba-đốt
2 U-ru-goay
3 Chi Lê
4 Ác-hen-ti-na
5 Cốt-xta-ri-ca
6 Cu Ba
7 Xinh-ga-po
8 Xanh-lu-xi-a
9 Lãnh thổ Pa-let-xtin bị chiếm
đóng
10 Mê-hi-cô
11 Gioóc-đa-ni
12 Tri-ni-đát và Tô-ba-cô
13 Ca-ta
14 Cô-lôm-bi-a
15 Pa-na-ma
16 Ma-lai-xi-a
17 Các tiểu VQ Arập thống nhất
18 Li-băng
19 Ê-cu-a-đo
20 Pa-ra-goay
21 Cộng hoà Vê-nê-duê-la
22 Thổ Nhĩ Kỳ
23 Bra-xin
24 Thái Lan
25 Xu-ri-nam
55 Nam Phi
56 Va-nu-a-tu
57 Công-gô
58 Nam-mi-bi-a
59 Di-bu-ti
60 Kê-ni-a
61 Cô-mô-rốt
62 Ấn Độ
63 Bốt-xoa-na
64 Ca-mơ-run
65 Ga-na
66 Ghi-nê xích đạo
67 Cộng hòa Tan-da-ni-a
68 Ma-rốc
69 Xu-đăng
70 CHDCND Lào
71 Lê-xô-thô
72 U-gan-đa
73 Xoa-đi-len
74 Ha-i-ti
75 Ma-đa-gát-xca
76 Ê-ri-tơ-ri-a
77 Pa-kít-xtan
78 Ru-an-đa
79 Ma-la-uy
80 Ni-giê-ri-a
81 Bu-run-đi
82 Y-ê-men
83 Tô-gô
84 Nê-pan
a. Da. Số liệu nói về khả năng trẻ sinh ra không sống
tới tuổi 40, sau đó nhân với 100.
b. Số liệu nói về ước tính tỷ lệ mù chữ của quốc gia từ
tổng điều tra dân số được tiến hành trong khoảng
từ 1995 tới 2005, trừ khi được nêu rõ. Do sự khác
nhau về phương pháp luận và khung thời gian của
các số liệu này, cho nên cần phải thận trọng khi
so sánh giữa các quốc gia hoặc giữa các thời kỳ.
Để biết thêm chi tiết, xin mời xem .
unesco.org/.
c. Nghèo về thu nhập là tỷ lệ dân số sống dưới mức
1 đô-la /ngày. Tất cả các nước có mức thu nhập
dưới 2 đô-la/ngày 2% đều được xếp hạng bằng
nhau. Việc xếp hạng được thực hiện dựa trên
các nước có số liệu cho cả hai chỉ số này. Một số
dương có nghĩa là nước đó có tình hình nghèo thu
nhậpkhá hơn so với nghèo về con người, số âm
mang nghĩ
a ngược lại.
d. Số liệu nói về năm gần nhất trong giai đoạn đó.
e. Số liệu nói về một năm hoặc một giai đoạn khác với
mốc thời gian chuẩn hoặc chỉ nói tời một phần của
nước đó.
f. Do thiếu các số liệu gần đây, cho nên ở đây đã sử
dụng ước tính của Viện thống kê thuộc UNESCO
năm 2006, dựa vào thông tin của các cuộc tổng
điều tra hoặc điều tra cũ, do đó cần được sử dụng
một cách thận trọng: các thông tin về tổng kiểm tra:
Bác-ba-đốt 0,3, Cô-rô-mốt 43,2, DDii-bốt-ty 29,7,
Eritrea 39,5, Fi-gi 5,6, Gam b-i-a 57,5, Guinea-
156
Xê-nê-gan
97 42,9 17,1 60,7 24 17 17,0 56,2 33,4 28
157
Ê-ri-tơ-ri-a
76 36,0 24,1
f
40 40 53,0
158
Ni-giê-ri-a
80 37,3 39,0 30,9
h
52 29 70,8 92,4 34,1 -19
159
Cộng hòa Tan-da-ni-a
67 32,5 36,2 30,6 38 22 57,8 89,9 35,7 -22
160
Ghi-nê
103 52,3 28,6 70,5 50 26 40,0
161
Ru-an-đa
78 36,5 44,6 35,1 26 23 60,3 87,8 60,3 -16
162
An-gô-la
89 40,3 46,7 32,6 47 31
163
Bê-nanh
10 0 47,6 2 7,9 65,3 33 23 30,9 73,7 2 9,0 16
164
Ma-la-uy
104 54,7 28,7 71,3 54 40 60,6 85,8 63,0
e
1
175
Ghi-nê Bít-xao
99 44,8 40,5
f
41 25
176
Buốc-ki-na Pha-so
106 55,8 26,5 76,4 39 38 27,2 71,8 46,4 23
177
Xi-e-ra Lê-ôn
102 51,7 45,6 65,2 43 27 57,0
e
74,5
e
70,2 4
Xếp hạng HDI
Chỉ số nghèo về con người
(HPI-2)
a
Xác xuất
không
sống tới
tuổi 60
b, †
(% trong
nhóm tuổi)
2000–05
†
2000–04
e
11 đô-
la/ngày
1994–95
e
4 đô-
la/ngày
2000–04
e
Xếp hạng
Giá trị
(%)
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008 247
Chỉ số phát triển con người
Nghèo đói về con người và về thu nhập: các nước OECD,
Trung và Đông Âu và Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (SNG)
Theo dõi phát triển con người: mở rộng khả năng lựa chọn của con người …
BẢNG
4
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CAO
1
Ai-xơ-len
5,9 0,2
2
Na Uy
26,87,9
f
-1
9
Hà Lan
38,18,310,5
g
1,8 7,3
j
7,1 -3
10
Pháp
11 11,2 8,9
h
4,1 7,3 9,9 5
11
Phần Lan
48,19,4
f
10,4
g
1,8 5,4 4,8 3
12
Hoa Kỳ
17 15,4 11,6 20,0 0,5 17,0 13,6 -2
13
Tây Ban Nha
15 12,5 7,7
h
2,2 14,2 -2
14
Đan Mạch
g
0,2
20
I-ta-li-a
19 29,8 7,7 47,0 3 ,4 12,7 3
22
Đức
610,38,614,4
g
5,8 8,4 7,3 -5
23
I-xra-en
7,2 15,6
24
Hy Lạp
8,2 4,9 14,3
27
Xlô-ven-ni-a
10,8 8,2
j
29
Bồ Đào Nha
9,5 3,8
32
Cộng hòa Séc
11,6 3,9 4,9
j
1,0
j
47
Croat-ti-a
12,7 10,0
53
Bun-ga-ri
15,9 39,9
60
Ru-ma-ni
17,7 8,1
j
54,8
64
Bê-la-rút
24,8 15,9
66
Bốt-xni-a và Héc-xê-gô-vi-na
13,5
67
Liên bang Nga
32,4 18,8 45,3
68
An-ba-ni
11,3 48,0
69
Ma-xê-đô-ni-a (Nam Tư cũ)
13,5
f
22,0
Xếp hạng HDI
Chỉ số nghèo về con người
số nghèo về
con người
HPI-2 trừ đi
xếp hạng
nghèo về
thu nhập
d
50% thu
nhập
trung vị
†
2000–04
e
11 đô-
la/ngày
1994–95
e
4 đô-
la/ngày
2000–04
e
Xếp hạng
Giá trị
(%)
248 BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2007/2008
Chỉ số phát triển con người
CHÚ THÍCH
Bảng này bao gồm cả It-xơ-ra-en và Man-ta,
không thuộc khối OECD, nhưng không tính đến
Hàn Quốc, Hê-hi-cô và Thổ Nhĩ Kỳ, là những
i. Smeeding 1997.
j. Số liệu nói về một năm trong giai đoạn từ 1996
đến 1999.
k. Số liệu nói về năm 2005.
NGUỒN
Cột 1:
được xác định trên cơ sở các giá trị HPI-2
ở Cột 2.
Cột 2: được tính toán trên cơ sở số liệu trong các
Cột 3-6; xem Chú thích kỹ thuật số 1 để có thêm
chi tiết.
Cột 3: được tính toán trên cơ sở số liệu về người
còn sống từ UN 2007e.
Cột 4: OECD và Cơ quan Thống kê Ca-na-đa 2005,
trừ khi nêu rõ.
Cột 5: được tính toán trên cơ sở số liệu thất nghiệp
dài hạn và lực lượng lao động từ OECD 2007.
Cột 6: LIS 2007.
Cột 7: Smeeding và cộng sự. 2000.
Cột 8: Ngân hàng Thế giới 2007a.
Cột 9: được tính toán trên cơ sở số liệu trong các
Cột 1 và 6.
1 Thụy Điển
2 Na Uy
3 Hà Lan
4 Phần Lan
5 Đan Mạch
6 Đức
7 Thụy Sỹ
8 Canada
j
109
Tuốc-mê-nít-xtan
31,3 79,4
j
111
Cộng hòa Môn-đô-va
24,2 64,7
113
U-dơ-bê-kít-xtan
25,9 16,9
116
Cư-rư-gư-xtan
26,9 72,5
122
Tát-gi-kít-xtan
25,9 84,7
Nghèo đói về con người và về thu nhập: các nước OECD,
Trung và Đông Âu và Cộng đồng các Quốc gia Độc lập (SNG)
Xếp hạng HDI
Tổng dân số
(triệu người)
Tỷ lệ tăng dân
số hàng năm
(%)
Dân số đô thị
a
(% tổng dân số)
BẢNG
5
để sống lâu và khoẻ mạnh …
Các xu hướng về nhân khẩu học
PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CAO
1
Ai-xơ-len
0,2 0,3 0,3 1,0 0,8 86,7 92,8 93,6 22,1 20,0 11,7 14,2 2,8 2,0
2
Na Uy
4,0 4,6 4,9 0,5 0,6 68,2 77,4 78,6 19,6 17,7 14,7 17,0 2,2 1,8
3
Úc
13,6 20,3 22,4 1,3 1,0 85,9 88,2 89,9 19,5 17,9 13,1 16,1 2,5 1,8
4
Ca-na-da
23,1 32,3 35,2 1,1 0,9 75,6 80,1 81,4 17,6 15,6 13,1 16,1 2,0 1,5
5
Ai-len
3,2 4,1 4,8 0,9 1,5 53,6 60,5 63,8 20,7 21,1 11,1 12,4 3,8 2,0
6
Thụy Điển
8,2 9,0 9,4 0,3 0,4 82,7 8 4,2 8 5,1 17,4 16,7 17, 2 20,2 1,9 1,7
7
Thụy Sỹ
6,3 7,4 7,7 0,5 0,4 55,7 75,2 78,7 16,7 14,5 15,4 18,7 1,8 1,4
8
Nhật Bản
111,5 127,9 126,6 0,5 -0,1 56,8 65,8 68,2 13,9 12,5 19,7 26,2 2,1 1,3
9
Niu-di-lân
3,1 4,1 4,5 0,9 0,8 82,8 86,2 87,4 21,5 19,4 12,2 14,7 2,8 2,0
20
I-ta-li-a
55,4 58,6 59,0 0,2 0,1 65,6 67,6 69,5 14,0 13,5 19,7 22,1 2,3 1,3
21
Hồng Kông (Trung Quốc)
4,4 7,1 7,7 1,6 0,9 89,7 100,0 100,0 15,1 12,3 12,0 14,5 2,9 0,9
22
Đức
78,7 82,7 81,8 0,2 -0,1 72,7 75,2 76,3 14,4 12,9 18,8 20,9 1,6 1,3
23
I-xra-en
3,4 6,7 7,8 2,3 1,5 86,6 91,6 91,9 27,9 26,2 10,1 11,5 3,8 2,9
24
Hy Lạp
9,0 11,1 11,3 0,7 0,2 55,3 59,0 61,0 14,3 13,7 18,3 19,9 2,3 1,3
25
Xinh-ga-po
2,3 4,3 4,8 2,2 1,1100,0100,0100,0 19,5 12,8 8,5 13,5 2,6 1,4
26
Hàn Quốc
35,3 47,9 49,1 1,0 0,3 48,0 80,8 83,1 18,6 13,7 9,4 13,3 4,3 1,2
27
Xlô-ven-ni-a
1,7 2,0 2,0 0,5 (.) 42,4 51,0 53,3 14,1 13,4 15,6 18,2 2,2 1,2
28
Síp
0,6 0,8 0,9 1,1 1,0 47,3 69,3 71,5 19,9 17,3 12,1 14,2 2,5 1,6
29
Các tiểu VQ Arập thống nhất
0,5 4,1 5,3 6,8 2,5 83,6 76,7 77,4 19,8 19,7 1,1 1,6 6,4 2,5
40
Chi Lê
10,4 16,3 17,9 1,5 1,0 78,4 87,6 90,1 24,9 20,9 8,1 10,5 3,6 2,0
41
Ba-ranh
0,3 0,7 0,9 3,3 1,7 85,0 96,5 98,2 26,3 22,2 3,1 4,2 5,9 2,5
42
Xlô-va-ki-a
4,7 5,4 5,4 0,4 (.) 46,3 56,2 58,0 16,8 14,6 11,7 13,8 2,5 1,2
43
Lít-va
3,3 3,4 3,3 0,1 -0,5 55,7 66,6 66,8 16,8 14,0 15,3 16,8 2,3 1,3
44
Ét-xto-ni-a
1,4 1,3 1,3 -0,2 -0,3 67,6 69,1 70,1 15,2 16,0 16,6 17,3 2,2 1,4
45
Lát-vi-a
2,5 2,3 2,2 -0,2 -0,5 64,2 67,8 68,9 14,4 14,2 16,6 17,7 2,0 1,2
46
U-ru-goay
2,8 3,3 3,4 0,5 0,3 83,4 92,0 93,1 23,8 21,4 13,5 14,4 3,0 2,2
47
Croat-ti-a
4,3 4,6 4,5 0,2 -0,2 45,1 56,5 59,5 15,5 13,9 17,2 18,7 2,0 1,3
48
Cốt-xta-ri-ca
2,1 4,3 5,0 2,5 1,4 41,3 61,7 66,9 28,4 23,8 5,8 7,4 4,3 2,3
49