LỜI MỞ ĐẦU
Trong q trình hội nhập kinh tế Quốc tế cùng với xu thế tồn cầu hố
tiến tới nền kinh tế tri thức, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và có xu
hướng chuyển từ cạnh tranh theo chiều rộng (cạnh tranh trên tồn bộ các mặt
hàng) sang cạnh tranh theo chiều sâu (cạnh tranh dựa trên những sản phẩm có
hàm lượng cơng nghệ cao).
Cùng với việc lợi thế cạnh tranh chuyển từ lợi thế cạnh tranh tĩnh (lợi thế
cạnh tranh của sản phẩm chủ yếu có được từ việc sở hữu và sử dụng tài ngun
thiên nhiên phong phú, lao động rẻ) với giá trị gia tăng thấp sang lợi thế cạnh
tranh động (lợi thế cạnh tranh của sản phẩm có được chủ yếu từ các yếu tố then
chốt như cơng nghệ, tri thức, tư bản) với giá trị gia tăng cao. Mơi trường kinh
doanh của các doanh nhiệp Việt Nam cũng đang có những thay đổi theo xu
hướng chung đó cùng với sự hội nhập một cách đầy đủ hơn nền kinh tế nước ta
vào nền kinh tế khu vực và thế giới ( thực hiện hiệp định thương mại Việt - Mỹ,
lộ trình AFTA và đang đàm phán gia nhập tổ chức thương mại thế giới - WTO).
Trong bối cảnh đó rào cản phát sinh ngày càng nhiều biểu hiện đa dạng,
phong phú và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhận thức, điều kiện,
phương thức kinh doanh và đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam.
Nhận thức được vấn đề trên, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo đã giúp đỡ
em hồn thành đề tài tác động của rào cản trong cạnh tranh đối với khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam để làm rõ hơn một số biểu hiện
cụ thể của những rào cản chủ yếu đang có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng
cạnh tranh của các doanh nghiệp, định hướng một số giải pháp, kiến nghị cơ bản
để xử lý rào cản trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đề tài gồm có ba phần:
I Một số khái niệm
II . Tác động của rào cản cạnh tranh đối với các doanh nghiệp Việt Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1. Nhng ro cn thuc mụi trng bờn ngoi doanh nghip
Chỉ số năng lực cạnh tranh
tăng trưởng - GCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh
vi mô - MICI
2001 2002 2001 2002
Singapo
Đài Loan
Hồng Kông
Hàn Quốc
Malaixia
Thái Lan
Trng Quốc
Philippin
Việt Nam
Inđônêxia
4
7
13
23
30
33
39
48
60
64
4
3
17
21
Năng lực cạnh tranh Quốc gia Việt Nam luôn có thứ hạng ở mức thấp và có
xu hướng đi xuống : chỉ số năng lực cạnh tranh tăng trưởng - GCI đứng thứ
65/80 nước giảm 5 bậc so với năm 2001 (60/75 nước). Chỉ số năng lực cạnh
tranh vi mô - MICI đứng thứ 60/80 nước giảm 7 bậc so với năm 2001 (53/75
nước).
2.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
Có thể được hiểu là khả năng tồn tại, duy trì hay gia tăng lợi nhuận, thị
phần trên thị trường của các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
Giữa năng lực cạnh tranh quốc gia với năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp có quan hệ chặt chẽ, nhân quả với nhau .
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Về tổng thể, số lượng các doanh nghiệp Việt Nam tăng nhanh trong những
năm gần đây nhưng nhìn chung có quy mô nhỏ và tiềm lực yếu, Cả nước hiện có
tới 97,8% tổng số doanh nghiệp có quy mô dưới 300 lao động và 95,6% tổng số
doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng túc là hầu hết là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Doanh nghiệp có quy mô lớn chỉ chiếm rất ít %, loại doanh nghiệp
có 1000 lao động trở lên chỉ chiếm 0,6% và loại có vốn 500 tỷ đồng trở lên
chiếm 0,4% tổng số doanh nghiệp .
Với tiềm lực đó sẽ rất khó khăn cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh
tranh trong quá trình hội nhập kinh tế .Điều đó sẽ được chứng minh qua hai
nhóm chỉ tiêu đánh giá chính sau :
-Hiệu quả sản kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp ở mức thấp ( bảng
2 ) nên việc tích luỹ để phát triển và phòng chống rủi ro cũng thấp.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Bng 2 : Mt s ch tiờu v hiu qu sn xut kinh doanh ca doanh nghip
Ch tiờu hot ng Kt
qu
Doanh nghip
Nh
nc
2,98
8,87
13,15
14,42
Kh nng chim lnh th trng ca a s cỏc doanh nghip l yu . Vớ d
i vi cỏc doanh nghip trong ngnh cụng nghip ( bng 3 ).
Bng 3 : T l doanh nghip cụng nghip phõn theo kh nng chim lnh
th trng trong nc v xut khu ( nm 1998 )
Tng s Ton ngnh Chia ra (%)
Cụng
nghip
Khai
thỏc
Ch bin SX nng
lng
1.Kh nng chim
lnh th trng ni
a :
- Ginh c u th
- Cha vng chc
- Khụng cú kh
nng cnh tranh
2. Kh nng xut
khu
- ó xut khu
85,2
13,6
2,5
2,5
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Triển vọng sẽ xuất
khẩu
- Khơng có khả
năng xuất khẩu
13,7
62,5
14,4
69,7
13,8
61,9
1,2
96,3 3. Tình hình chung :
Kết quả nghiên cứu điều tra cho thấy có 5 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng
Các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam hiện nay có một số đặc điểm
chung là:
+ Chưa coi trọng và quan tâm thực sự đến công tác hoạch định và chất
lượng chiến lược kinh doanh .
+ Chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển
thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp .
+ Kinh nghiệm cạnh tranh còn yếu .
-Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
Đa số các doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thấp chưa thực sự đảm bảo do:
+ Giá đầu vào của các yếu tố sản xuất cao
+ Năng lực công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu
+ Trình độ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực ở mức thấp khó đảm
bảo khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường Thế giới .
+ Việc huy động vốn rất khó khăn
-Các công cụ cạnh tranh chính của doanh nghiệp :
+ Chính sách sản phẩm
+ Giá và chính sách giá
+ Phương thức phục vụ
+ Dịch vụ sau bán hàng
chưa được tận dụng và phát huy hiệu quả theo như yêu cầu mong muốn.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
II. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG RÀO CẢN CHỦ YẾU
TRONG CẠNH TRANH :
1.Những rào cản thuộc mơi trường bên ngồi doanh nghiệp :
1.1Rào cản pháp lý :
-Hệ thống pháp luật đang trong q trình hồn thiện, còn thiếu và còn có
rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật chưa phù hợp với các ngun tắc kinh
doanh thương mại Quốc tế .
Tuy đã có nhiều nỗ lực đổi mới chính sách theo hướng thực hiện quyền
bình đẳng giữa các thành phần kinh tế nhưng đến nay vẫn còn tồn tại một số
doanh nghip.
Nhng bt cp v thu, v th tc hi quan i vi cỏc doanh nghip cng
ang c coi l im núng. Trong h thng thu hin ti cỏc mc thu sut vn
cũn quỏ nhiu, phc tp lm cho vic ỏp dng rt khú thc hin. Trc ht ú l
lut thu VAT vi bn mc thu sut khỏc nhau, bờn cnh ú cũn cú nhng thay
i v thu sut tu thuc vo i tng khỏch hng, cú ngha l nhng loi
hng hoỏ v dch v chu thu s c min gim VAT nu c cung cp cho
mt loi khỏch hng nht nh .
Vi mt h thng thu sut gm nhiu tng lp nh vy thỡ cỏch hiu v
tớnh biu thu khỏc nhau gia i tng úng thu v c quan thu l iu
khụng th trỏnh khi . ng thi nhiu khi cỏc nh sn xut v cỏc nh cung cp
dch v khụng rừ hng hoỏ ca mỡnh v dch v ca mỡnh phi chu thu sut l
bao nhiờu, hay khụng phi chu thu .Trong d tho sa i lut thu VAT ln
ny ó gim s lng thu sut xung cũn ba loi nhng vn cũn phc tp ,cũn
cú quỏ nhiu im cha rừ rng trong cỏc lut thu v vn bn di lut gõy
nhiu tranh cói gia cỏc DN v c quan thu .
Trong lut thu thu nhp doanh nghip cng nh trong lut thu VAT nhng
quy nh v cỏc loi chi phớ c coi l hp lý hp l tớnh toỏn thu nhp
doanh nghip hoc tớnh khu tr giỏ tr gia tng hin nay cng nh trong quy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nh ca d tho sa i lut thu vn cũn tỡnh trng n gin hoỏ khụng tớnh
n thc tin kinh doanh Quc t gõy thc mc cho DN.
Thiu mt c ch kim tra, gii quyt khiu ni, kin ngh cú hiu qu :
Trong quy nh hin hnh cng nh trong d tho sa i cỏc lut thu vn cha
cú quy nh rừ c ch thanh tra kim tra nhm hn ch tỡnh trng thanh tra tu
tin gõy phin nhiu cho DN.
n nm 2004 lut cnh tranh - o lut cnh tranh u tiờn v lnh vc ny
mi c Quc hi thụng qua, do ú trờn th trng nhng hin tng cnh
tranh khụng lnh mnh vn din ra nh : s m phỏn tho thun, cu kt, li
dng v th phõn chia th trng,khng ch giỏ c, qung cỏo tip th thiu
nghốo, t l phỏt trin dõn s, ch s phỏt trin con ngi )
-Khong cỏch giu nghốo gia thnh th vi nụng thụn ngy cng gia tng
mt cỏch ỏng lo ngi ( vỡ dõn s sng nụng thụn chim n 75% dõn s c
nc) thu nhp bỡnh quõn ngi/thỏng (giỏ tr thc t ) thp, thnh th khong
600.000 /ngi/thỏng, nụng thụn khong 200.000 /ngi/thỏng .
-So vi cỏc nc trong khu vc thỡ ch s phỏt trin con ngi ca Vit
Nam tớnh n nm 2001 vn mc thp, ch s HDI ca Vit Nam xp th
109/175 nc, ch s nghốo kh xp th 47/85 nc, ch s GDP xp th
130/175 nc , õy l mt trong nhng cn tr n trỡnh vn hoỏ v cht
lng ngun nhõn lc .
Bng 4 : Mt s ch s ca Vit Nam
Quc gia Ch s
tui th
Ch s
giỏo dc
Ch s
GDP
HDI Xp hng
GDP
Xp hng
HDI
Malaixia
Thỏi Lan
Philippin
Trung
Quc
0.8
0.73
0.74
Lo
0,73
0.69
0.16
0.83
0.8
0.63
0.51
0.56
0.46
0.688
0.682
0.525
130
114
145
109
112
135
+ Trong nm 2001 - 2005 bỡnh quõn mi nm nc ta cú 1,5 triu ngi
bc vo tui lao ng trong khi ch cú 0,36 triu ngi ra khi tui lao
ng.
Trờn phm vi ton quc c cu dõn s bin i to c hi thun li cho
phỏt trin kinh t, lc lng lao ng di do va l tim nng nhng cng l
thỏch thc i vi nc ta trong vn gii quyt vic lm .
Hin ti sc ộp v quy mụ dõn s lờn din tớch t ai lm cho lao ng
nụng thụn tip tc d tha, trong khi ú trỡnh phỏt trin cụng nghip cũn thp
khụng sc thu hỳt lao ng tham gia mnh vo sn xut cụng nghip v xõy