phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế dành cho doanh nghiệp của gp bank hn - Pdf 24

MỤC LỤC
1
1
DANH MỤC BẢNG
STT Bảng Trang
1 Bảng 1.1: Kết quả công tác huy động vốn tại GP Bank 8
2 Bảng 1.2: Kết quả hoạt động tín dụng tại GP Bank 10
3 Bảng 1.3: Số lượng tăng các dịch vụ hổ trợ TTQT của GP
Bank giai đoạn 2006-2009.
23
4 Bảng 1.4: Danh mục các dịch vụ thanh toán quốc tế GP
Bank Hà Nội trong giai đoạn 2006-2009.
25
5 Bảng 1.5: Tổng hợp ý kiến khách hàng định kỳ tại GP
Bank qua các năm 2006 – 2009.
26
6 Bảng 1.6: Doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế GP
Bank Hà Nội giai đoạn 2006– 2009
27
7 Bảng 1.7: Cơ cấu các dịch vụ thanh toán quốc tế tại GP
Bank Hà Nội (2006 – 2009 )
28
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
2
2
1 Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức GP Bank. 6
2 Hình 1.2. Tỷ lệ nợ theo tiêu chuẩn nợ của GP
Bank từ năm 2006-2009
12
3 Hình 1.3: Biểu đồ cơ cấu trình độ cán bộ CNV

các tổ chức hay các cá nhân ở góc độ văn hoá, kinh tế… trên quy mô toàn
cầu. Toàn cầu hóa về bản chất là sự mở rộng thị trường ra ngoài biên giới
quốc gia. Với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế, hoạt động kinh tế nói
chung, hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng phát triển. Sự giao lưu
buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau với khối lượng ngày càng lớn
đòi hỏi hoạt động thanh toán quốc tế phải nhanh chóng thuận tiện, an toàn và
hiệu quả nhằm đẩy nhanh việc tập trung và phân phối các dòng vốn trong nền
kinh tế trong nước cũng như kinh tế thế giới.
Nền kinh tế Việt Nam cũng không tách khỏi xu thế vận động của nền
kinh tế thế giới. Việt Nam đã dần dần hội nhập với kinh tế thế giới, tham gia
ngày càng sâu rộng vào quá trình hợp tác thương mại quốc tế. Việt Nam gia
nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO năm 2006. Theo đó, hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể.
Để doanh nghiệp Việt Nam hoạt động hiệu quả hơn không thể không kể đến
các dịch vụ của các ngân hàng thương mại.Hiệu quả dịch vụ thanh toán quốc
tế cho doanh nghiệp của các ngân hàng góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn
của các doanh nghiệp. Vì vậy, dịch vụ thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp ở
các ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng.
Ngân hàng dầu khí toàn cầu GP Bank là một ngân hàng mới gia nhập
vào hệ thống ngân hàng- tài chính của Việt Nam năm 2005. Do vậy dịch vụ
5
5
thanh toán quốc tế cho doanh nghiệp của ngân hàng còn nhiều hạn chế, chưa
thể đáp ứng hết được yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế đang phát triển
như ở Việt Nam hiện nay.
Với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. NTH và xuất phát từ những
vấn đề nêu trên, em chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế cho
doanh nghiệp tại Ngân hàng dầu khí toàn cầu GP Bank Hà Nội trong điều
kiện hội nhập WTO. ” để làm chuyên đề thực tập cuối khóa.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Hà Nội giai đoạn 2006-2009.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tiếp tục phát triển dịch
vụ thanh toán quốc tế dành cho các doanh nghiệp tại Ngân hàng dầu khí
toàn cầu GP Bank Hà Nội đến năm 2015.
7
7
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG DẦU KHÍ TOÀN CẦU GP
BANK HÀ NỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ DÀNH
CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI GP BANK HÀ NỘI.
Mục đích nghiên cứu của chương này là giới thiệu khái quát về ngân
hàng dầu khí toàn cầu GP Bank nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể về ngân
hàng dầu khí toàn cầu GP Bank. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế dành cho doanh nghiệp tại GP
Bank như: môi trường kinh doanh quốc tế, môi trường kinh doanh trong
nước, các nhân tốc thuộc về môi trường nội bộ GP Bank. Các nhân tố ảnh
hưởng có thể ảnh hưởng có lợi hoặc bất lợi đến phát triển dịch vụ thanh toán
quốc tế dành cho doanh nghiệp tại GP Bank.
Kết cấu chương 1 gồm 2 phần chính:
1.1. Quá trình hình thành và phá triển của GP Bank Hà Nội.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển dịch vụ TTQT
dành cho doanh nghiệp tại GP Bank Hà Nội giai đoạn 2006-2009.
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GP BANK HÀ
NỘI.
Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GP.Bank), tiền thân là ngân hàng
thương mại nông thôn Ninh Bình theo quyết định số 216/QĐ- NH5 ngày
13/11/1993 với mức vốn điều lệ 5 tỷ đồng, đã chính thức chuyển đổi mô hình
hoạt động từ một ngân hàng nông thôn sang ngân hàng đô thị từ 07/11/2005
8

thẻ thanh toán kết nối với hệ thống quốc gia và quốc tế.
- Năm 2009, các chỉ tiêu thực hiện của GP.Bank đều tăng xấp xỉ 200% so
với thời điểm năm 2008. Tổng tài sản của GP.Bank đạt gần 18.000 tỷ đồng,
tổng huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt trên 9.000 tỷ đồng, lợi
nhuận sau trích dự phòng đạt 174 tỷ đồng.
Từ một ngân hàng cổ phần địa phương, GP Bank đã trở thành một ngân
hàng cổ phần đô thị đa năng với cổ đông chiến lược là Tổng công ty dầu khí
Việt Nam.
1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA GP BANK HÀ NỘI.
Gp Bank có tổng số cán bộ, công nhân viên hơn 800 người, sơ đồ tổ
chức được bố trí như sau:
Hội đồng quản trị
Ban tổng giám đốc
Văn phòng
Hội sở chính
Chi nhánh
Phòng giao dịch
10
Các ủy ban HĐQT
Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
10
Nguồn: quy chế về tổ chức hoạt động của GP Bank Hà Nội.
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức GP Bank.
Hiện nay, hội sở chính GP Bank đặt tại 14- Ngô Quyền- Hoàn Kiếm,
Hà Nội. Cơ cấu tổ chức hội sở chính bao gồm các phòng ban, trung tâm chức
năng là bộ máy giúp việc ngân hàng, được thành lập theo quyết định của hội
đồng quản trị GP Bank:
- Phòng kế toán tổng hợp
- Phòng đào tạo và quản lý nhân sự

* Qua bảng kết quả công tác huy động vốn, ta thấy số lượng vốn huy
động và tốc độ huy động vốn tăng qua các năm. Năm 2007 được đánh dấu là
bước ngoạt lớn của GP Bank với tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động
đạt 258%. Cụ thể là: Năm 2007 tăng 3931 tỷ đồng tăng 258% so với năm
2006. Năm 2008 tăng 2989 tỷ đồng tăng 54,81% so với năm 2007. Năm 2009
tăng 6753,6 tỷ đồng tăng 80% so với năm 2008.
Bảng 1.1 : Kết quả công tác huy động vốn tại GP Bank
Đơn vị : Tỷ VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm
2006
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
12
12
Số tiền Số tiền %Tăng Số tiền %Tăng Số tiền %Tăng
1 Tổng vốn 1522 5453 258 8442 54,81 15195,6 80
Nội tệ 1308,92 4968 279 7141,5 43,75 14283 100
Ngoại tệ 213,08 485 127,6 1300.5 168,1 912,6 -29,8
2 Tổng vốn 1522 5453 258 8442 54,81 15195,6 80
TGKKH 104,61 432,66 313,59 549,6 27,1 769,44 40
TGCKH 1417,39 5020,3
4
254,2 7892,4 57,2 14426,16 82,7
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của GP Bank năm 2006-2009.
* Xét về loại tiền huy động, ta thấy vốn huy động bằng VND tăng qua
các năm song tốc độ tăng không đồng đều. Cụ thể là: Năm 2007 tăng 3659,08
tỷ đồng tăng 279% so với năm 2006. Năm 2008 tăng 2173,5 tỷ đồng tăng
43,75% so với năm 2007. Năm 2009 tăng 6841,5 tỷ đồng tăng 100% so với
năm 2008
Vốn huy động bằng ngoại tệ thay đổi qua các năm: năm 2007, 2008
tăng và năm 2009 thì lượng vốn huy động bằng ngoại tệ giảm. Cụ thể là: Năm

Bank không ngừng đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao năng lực
tài chính, hoàn thiện bộ máy hoạt động thích ứng với điều kiện kinh tế mới.
GP Bank đưa ra các sản phẩm dịch vụ cho vay hấp dẫn linh hoạt đến từng đối
tượng khách hàng đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng. Nhờ vậy,
hoạt động tín dụng của GP Bank tăng trưởng và phát triển bền vững qua các
năm. Thể hiện qua bảng sau: (Xem bảng 1.2)
* Ta thấy tổng dư nợ tín dụng tăng qua các năm từ 2006- 2009 đặc biệt
năm 2007 tăng 1.172.790 triệu đồng tăng 215,1% so với năm 2006. Cụ thể
như sau: Năm 2008 tăng 1.507.000 triệu đồng tăng 87,72% so với năm 2007.
14
14
Năm 2009 tăng 485.000 triệu đồng tăng 15%. Tốc độ tăng dư nợ tín dụng
không đồng đều do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động tín dụng tại GP Bank
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009
1.Nhóm nợ Nợ đủ tiêu chuẩn 545.000 1.7000.00
0
2.813.00
0
3.645.000
Nợ quá hạn 2.100 18.000 42.000 65.000
2.Loại tiền VND 545.210 1.510.000 2.900.00
0
3.312.000
Ngoại tệ 0 208.000 325.000 398.000
3.Kỳ hạn NH 485.050 1.020.000 1.828.45
0
2.615.000
Trung và DH 59.950 680.000 984.550 1.095.000

các hợp đồng tài trợ cho các dự án trung và dài hạn của doanh nghiệp.
* Theo loại tiền cho vay: cho vay bằng VND chiếm tỷ trọng cao trong
tổng số dư nợ tín dụng như sau: Năm 2006 tỷ lệ dư nợ tín dụng theo VNd là
100%. Năm 2007 giảm xuống còn là 88%. Năm 2008 là 90% và năm 2009 là
89,3%. Như vậy dự nợ tín dung bằng VND luôn chiếm tỷ trọng cao giữ ở mức
gần 90% tổng dư nợ.
* Theo tiêu chuẩn nợ: Ta thấy tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng cao
chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng cao. Tuy nhiên tỷ lệ này có xu
hướng giảm trong giai đoạn 2006-2009
16
16
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh GP Bank giai đoạn 2006-2009
Hình 1.2. Tỷ lệ nợ theo tiêu chuẩn nợ từ năm 2006-2009
Từ kết quả hai hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn và cho
vay có thể thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của GP Bank trong giai
đoạn 2006-2009 tăng trưởng và phát triển bền vững: huy động vốn tăng ổn
định qua các năm đồng thời chất lượng tín dụng cao. Với tình hình hoạt động
kinh doanh như vậy tạo tiền đề cho các hoạt động phát triển dịch vụ ngân
hàng của GP Bank.
1.4. CÁC NHÂN TỐ TRONG GIAI ĐOẠN 2006- 2009 ẢNH HƯỞNG
ĐẾN DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
DÀNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI GP BANK HÀ NỘI.
1.4.1. Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài của GP Bank giai đoạn
2006-2009
1.4.1.1. Môi trường kinh tế
17
17
Môi trường kinh tế ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển dịch vụ thanh
toán quốc tế tại các NHTM bao gồm: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ lạm
phát,

Hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế vì vậy nó chịu sự chi
phối rất chặt chẽ của hệ thống pháp luật. Dịch vụ TTQT của các NHTM vừa
chịu sự quản lý của hệ thống luật quốc tế , vừa chịu sự quản lý của hệ thống
luật trong nước.
* Năm 2006 Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO. Tổ
chức Thương mại thế giới khuyến khích sự gia nhập tự do của các Ngân hàng
nước ngoài vào Việt Nam. Để thực hiện các cam kết gia nhập WTO liên quan
đến tiếp cận thị trường và đối xử quốc gia trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng,
NHNN đã triển khai các hành động cụ thể: Hoàn tất trình Chính phủ ban hành
Nghị định thay thế Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 về tổ chức
và hoạt động của ngân hàng thương mại; đang hoàn thiện (i) Thông tư sửa đổi
Thông tư 03/2007/TT-NHNN hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
22/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại
diện của TCTD nước ngoài tại Việt nam, (ii) Quyết định sửa đổi nội dung
Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Giấy phép thành lập và
hoạt động ngân hàng liên doanh, và (iii) Quy chế quy định về việc mở và
quản lý hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của các tổ chức nước
ngoài không phải là tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng. NHNN cũng
đang dự thảo mẫu giấy phép cấp cho ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Tính
19
19
đến nay, đã có các TCTD của 22 quốc gia và vùng lãnh thổ được NHNN cấp
giấy phép hiện diện thương mại hoặc đặt Văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Riêng trong năm 2008, NHNN đã cấp phép thành lập và hoạt động cho 5
NH 100% vốn nước ngoài là HSBC, Standard Chartered, ANZ, Shinhan và
Hong leong (trong đó có 2 ngân hàng vừa được cấp phép ngày 29/12/2008);
cấp phép hoạt động cho 4 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 3 công ty tài
chính 100% vốn nước ngoài; cấp phép mở 6 văn phòng đại diện và thu hồi
giấy phép 2 văn phòng đại diện khác.Việc nhiều ngân hàng nước ngoài được

chỉ nâng cao cơ hội phát triển nghề nghiệp nguồn nhân lực đang có, GP.Bank
còn hết sức chú trọng thu hút và xây dựng nguồn nhân lực mới, trong đó chú
trọng tập hợp đội ngũ nhân lực trẻ được đào tạo chính quy từ các trường đại
học và nguồn lao động giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng bổ sung
cho đội ngũ nhân sự GP.Bank. Năm 2009, trên 97% cán bộ nhân viên của
GP.Bank đã có trình độ đại học, trên đại học và thành thạo nghiệp vụ chuyên
môn. Cơ cấu trình độ:
Nguồn quy chế tổ chức hoạt động của GP Bank Hà Nội.
Hình 1.3: Biểu đồ cơ cấu trình độ cán bộ CNV của GP Bank năm 2009
21
21
Cán bộ công nhân viên có năng lực cao tạo thuận lợi cho phát triển dịch
vụ thanh toán quốc tế.
Về năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ lãnh đạo, năng lực chuyên
môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên:
- Đội ngũ lãnh đạo, điều hành trẻ, năng động, nhiều kinh nghiệm quản lý,
điều hành ngân hàng trên thị trường tài chính – tiền tệ trong nước và quốc tế.
- Bộ phận kinh doanh tiền tệ của GP.Bank được tổ chức thành nhiều bộ
phận riêng biệt nhằm tăng tính chuyên nghiệp hóa. Phòng Treasury hiện đang
thực hiện các chức năng: Money market (thị trường tiền tệ liên ngân hàng),
Open Market Operation (Thị trường mở), Foreign Exchange (kinh doanh
ngoại tệ); Cash (điều hòa tiền mặt), Financial Analysis (phân tích), Services
(dịch vụ khách hàng).
- Trình độ các cán bộ bao gồm Thạc sỹ kinh tế nước ngoài, cử nhân kinh
tế nước ngoài và cử nhân kinh tế trong nước. Phần lớn các chuyên viên đều đã
có những năm kinh nhiệm trong các ngân hàng và tổ chức tài chính danh tiếng
cả trong và ngoài nước.
Với năng lực quản lý cộng với kinh nghiệm tốt của các cấp quản lý đã
tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của GP Bank.
1.4.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật

tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền. Chính vì lý
23
23
do trên, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nước luôn xác định rõ và giám
sát các ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, ở Việt Nam tỉ lệ
này hiện đang là 8%, giống như chuẩn mực Basel mà các hệ thống ngân hàng
trên thế giới áp dụng phổ biến. Trong giai đoạn 2006 – 2009, CAR luôn giữ
mức ổn định là 8% là cơ sở của các hoạt động của GP Bank, tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của GP Bank.
Vốn chủ sở hữu có vai trò quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng,
nó là cơ sở hình thành nên các nguồn vốn khác, tạo uy tín ban đầu của ngân
hàng, là yếu tố quyết định cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung
cũng như dịch vu TTQT nói riêng. Với cổ đông chiến lược là Tập đoàn Dầu
khí Việt Nam (PETROVIETNAM)- một trong những tập đoàn hùng mạnh
nhất Việt Nam, Gp Bank có nguồn vốn lớn ổn định và không ngừng tăng qua
các năm được thể hiện qua hình 1. Nguồn vốn đủ mạnh đã tạo điều kiện thuận
lợi cho việc phát triển các dịch vụ TTQT tại GP Bank
Nguồn Báo cáo kết quả kinh doanh GP Bank Hà Nội.
Hình 1.4: Vốn chủ sở hữu của GP Bank từ năm 2007-2009
24
24
Trong giai đoạn 2006-2009, GP Bank không ngừng đưa ra các biện pháp
khắc phục nhằm nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện bộ máy hoạt động
thích ứng với điều kiện kinh tế mới. GP Bank đưa ra các sản phẩm dịch vụ
cho vay hấp dẫn linh hoạt đến từng đối tượng khách hàng đồng thời kiểm soát
chặt chẽ chất lượng tín dụng. Nhờ vậy, hoạt động tín dụng của GP Bank tăng
trưởng và phát triển bền vững qua các năm. Trên cơ sơ nguồn vốn huy động
tăng trưorng ổn định và bền vũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
các dịch vụ TTQT tại GP Bank.
Là một ngân hàng mới, GP.Bank có những thế mạnh cũng như lợi thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status