hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần mía đường lam sơn - Pdf 24

MỤC LỤC
Danh mục bảng biểu 3
Danh mục từ viết tắt 4
Lời mở đầu 5
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản phẩm và quản lý chi phí tại Công ty
CP mía đường Lam Sơn.
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP mía đường Lam Sơn 6
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP mía đường Lam Sơn 7
1.2.1 Quy trình công nghệ 7
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty CP mía đường Lam Sơn 8
Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP
mía đường Lam Sơn
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cp mía đường Lam Sơn 11
2.1.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 11
2.1.1.1 Nội dung 11
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng 12
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 12
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 19
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 22
2.1.2.1 Nội dung 22
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 22
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 23
2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 27
2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 30
2.1.3.1 Nội dung 30
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 30
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 31
2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp 39
2.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 41
2.1.4.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 41
2.1.4.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung 42

Biểu 7 Sổ chi tiết TK 6213
Biểu 8 Trích Sổ nhật ký chung
Biểu 9 Sổ cái TK 621
Biểu 10 Bảng thanh toán lương, thưởng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Biểu 11 Sổ chi tiết TK 6221
Biểu 12 Sổ chi tiết TK 6222
Biểu 13 Sổ chi tiết TK 6223
Biểu 14 Trích Nhật ký chung
Biểu 15 Sổ cái TK 622
Biểu 16 Bảng tính và phân bổ TSCĐ
Biểu 17 Tờ kê chi phí dịch vụ mua ngoài
Biểu 18 Tờ kê chi phí bằng tiền khác
Biểu 19 Sổ chi tiết TK 6271
Biểu 20 Sổ chi tiết TK 6272
Biểu 21 Sổ chi tiết TK 6273
Biểu 22 Sổ chi tiết TK 6274
Biểu 23 Sổ chi tiết TK 6277
Biểu 24 Sổ chi tiết TK 6278
Biểu 25
Trích Nhật ký chung
Biểu 26
Sổ cái TK 627
Biểu 27
Bảng tính giá thành đường
Biểu 28
Sổ chi tiết TK 154
Biểu 29
Sổ cái TK 154
TSNH: Tài sản ngắn hạn HĐQT: Hội đồng quản trị
CP CNTTSX: Chi phí công nhân trực tiếp

thành sản phẩm tại công ty CP mía đường Lam Sơn.
Kết luận
Thanh Hóa, ngày 14 tháng 3 năm 2011
Sinh viên
Hồ Thị Thu Thảo
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty CP mía đường Lam Sơn.
Danh mục sản phẩm:
- Sản phẩm đường:
• Đường RE xuất khẩu đạt tiêu chuẩn EU
• Đường RS đạt tiêu chuẩn VN
• Đường vàng tinh khiết có tính đặc trưng riêng TCVN
-Cồn công nghiệp và cồn thực phẩm
-Sản phẩm khác
Tiêu chuẩn chất lượng:
• Đường RE xuất khẩu đạt tiêu chuẩn EU
Độ màu 10-15 IU; Hàm lượng đường Sac ≥ 99,90 % khối lượng; Độ ẩm ≤ 0,03 %
khối lượng; Hàm lượng đường khử ≤ 0,02 % khối lượng; Tro dẫn điện: 0,010% khối
lượng; tạp vật ≤ 0,10 mg/kg.
• Đường RS đạt tiêu chuẩn VN
Độ màu 90-100 IU; Hàm lượng đường Sac ≥ 99,80 % khối lượng; Độ ẩm ≤ 0,05 %
khối lượng; Hàm lượng đường khử ≤ 0,08 %; Tro dẫn điện ≤ 0,06 %; Tạp vật ≤ 30
mg/kg
• Đường vàng tinh khiết có tính đặc trưng riêng TCVN
Độ màu 800-1000 IU; Hàm lượng đường Sac ≥ 99,00 % khối lượng; Độ ẩm ≤ 0,10 %
khối lượng; Hàm lượng đường khử ≤ 0,13 % khối lượng; Tro dẫn điện ≤ 0,20 %; Tạp
vật ≤ 80 mg/kg.
• Cồn tinh chế:

bằng Ca(OH)2
Tẩy màu bằng SO2
Máy ép mía
Bã mía
Chất thải
Để sản xuất sản phẩm đường công ty đã lắp đặt dây chuyền công nghệ của
Pháp và mới đưa vào sử dụng một dây chuyền sản xuất đường của Nhật. Sau đây là
quy trình công nghệ sản xuất đường của công ty:
Là một lưu trình công nghệ sản xuất phức tạp nhất trong các ngành sản xuất.
Để sản xuất ra sản phẩm đường phải trải qua 7 công đoạn chế biến liên tục, tuy tách
rời làm 7 công đoạn nhưng nó chỉ có ý nghĩa về mặt kỹ thuật và ở mỗi giai đoạn công
nghệ đều có các yêu cầu về thông số kỹ thuật khác nhau, trên thực tế chúng hoạt động
liên tục không tách rời nhau, được gọi là lưu trình công nghệ kiểu nước chảy.
Công đoạn 1: Đây là công đoạn xử lý nước mía, để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh Công ty cần có nguyên liệu chính là mía cây. Mía cây được đưa vào
bằng cẩu trục mía do công nhân lái cẩu trục điều khiển, mía được đưa từng bó lớn vào
bục xả mía. Các bó mía được tháo tung ra và theo băng tải chạy đến bộ phận máy xé
tơi 1 và qua máy xé tơi 2. Cả 2 máy xé tơi đều có nhiệm vụ phá vỡ các tế bào mía hay
còn gọi là nghiền nát cây mía. Hiệu quả công việc được đánh giá bằng chỉ tiêu % xử
lý mía hay độ xé tới mía. Máy sắt có nhiệm vị tách các tạp chất ra khỏi nguyên vật
liệu chính.
Công đoạn 2: Mía đã được xé tơi chuyển sang công đoạn ép mía, ở bộ phận hệ
thống 4 máy ép mía đã được xé tơi được trích ly nước mía từ các tế bào mía đã bị phá
vỡ. Phần nước theo hệ thống ống dẫn chảy đến thùng nước mía hỗn hợp để xử lý, còn
phần bã mía theo băng tải chạy ra ngoài, được sử dụng để đốt lò tạo nhiệt, cũng có thể
bán ra ngoài, tiến tới sẽ được sử dụng làm ván ép khi công ty xây dựng thêm xí nghiệp
sản xuất ván ép. Hiệu quả của công đoạn này được đánh giá bằng hiệu suất ép mía.
Công đoạn 3: Công đoạn làm sạch gia nhiệt, trong công đoạn này có sự tham
gia phản ứng của hóa chất Ca(OH)2. Có một lò đốt bên ngoài dùng để đốt lưu huỳnh
tạo ra khí SO2, qua tháp giải nhiệt xông khí SO2 vào nước mía có tác dụng làm trắng

chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, liên tục và mang tính tự động hóa cao. Do đặc
thù riêng của quy trình sản xuất đường, chúng ta thấy ngoài sản phẩm chính còn có
thêm một số sản phẩm phụ như: Mật rỉ, bã mía để quản lý và tổ chức có hiệu quả
việc sản xuất kinh doanh, công ty đã thành lập các phân xưởng sản xuất để có thể tận
dụng hết khả năng sử dụng của sản phẩm phụ, như việc sử dụng mật rỉ làm cồn hay bã
mía làm phân bón các xí nghiệp, phân xưởng sản xuất đó bắt đầu là quy mô sản xuất
nhỏ, chỉ sử dụng nguyên liệu chủ yếu là của công ty.
Mặt khác do tính chất thời vụ của loại nguyên liệu chính, công ty phải chịu trách
nhiệm về việc trực tiếp tổ chức cho bà con nông dân trồng mía theo đúng kỹ thuật,
phải đầu tư vốn và phải bỏ ra một số loại chi phí khác cho việc thu mua theo kế hoạch
phục vụ sản xuất. Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc tính giá thành thực tế của
nguyên liệu chính.
Bên cạnh đó, việc sản xuất theo thời vụ đã làm ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương
pháp tính tiền lương cho công nhân, các khoản trích nộp theo lương. Đặc biệt ảnh
hưởng tới cách tính khấu hao tài sản cố định, ảnh hưởng đến công tác tập hợp chi phí
sản xuất.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cp mía đường Lam Sơn
2.1.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở Công ty là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong giá thành sản phẩm bao gồm các loại chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
- Chi phí bao bì, giấy gói
Để tạo nên sản phẩm đường nguyên vật liệu chính là mía cây. Nguyên liệu phụ
và phụ tùng thay thế gồm có: Dầu bôi trơn máy ép, H3PO4, Busfest, Bussan, vôi cục,
lưu huỳnh, bao PP, bao PE, các loại hóa chất khác và phụ tùng thay thế.

Giá trị của nguyên vật liệu chính xuất dùng được tính theo công thức sau:
Giá trị thực tế của vật liệu chính xuất dùng = Giá mua mía cây bình quân theo
trữ đường + Chi phí vận chuyển mía + Các khoản trợ giá mía + Chi phí đầu tư
đường giao thông vùng mía + Chi phí nông vụ khác
Căn cứ vào các chứng từ, kế toán tập hợp và lập bảng tính giá thành nguyên liệu chính
như sau:
Biểu 1
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH NGUYÊN LIỆU CHÍNH
Tháng 12/2010 Đơn vị tính: VNĐ
TT Diễn giải Số lượng (tấn) Đơn giá Thành tiền
1 Chi phí mua mía tại ruộng 64.225.420 600.000 38.535.252.000
2 Chi phí vận chuyển 35.000 2.247.889.700
3 Chi phí đầu tư giao thông 5.874.003.216
4 Các khoản trợ giá mía 6.538.708.980
5 Các chi phí khác 2.247.889.700
Tổng chi phí thu mua mía 54.831.817.724
Giá thành một tấn mía 853.740
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, bao bì giấy gói
được kế toán phản ánh và theo dõi hàng ngày. Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc
tập hợp chi phí phát sinh của các loại nguyên vật liệu xuất dùng cho sản phẩm định
khoản:
Nợ TK 621
Có TK 152
Kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, số liệu trong bảng phân bổ được
dùng để tập hợp chi phí sản xuất, từ đó làm cơ sở tính giá thành.
Biều 2
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
VĂN PHÒNG CÔNG TY
PHIẾU NHẬP KHO
Họ và tên: Ngô Xuân Mai Nguồn nhập: Công ty thương mại Thành Trang

Hình thức thanh toán: CK MS:20800463346
STT
Tên hàng hoá. dịch
vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A
B C 1 2 3
1 Dầu Fo
Lệ phí
KG 119.300 11.454.54
300/kg
1.366.526.622
35.790.000
Cộng tiền hàng 1.336.526.622
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 136.652.662
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.538.969.284
Số tiền viết bằng chữ: Một tỉ năm trăm ba tám triệu chín trăm sáu chín ngàn hai trăm
tám tư đồng.
Biểu 4
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
VĂN PHÒNG CÔNG TY
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 12/2010 Đơn vị tính:
VNĐ
STT
Ghi có TK
Ghi nợ TK
(Đối tượng sử dụng)

152 8.642.290.571
19/12/10 80 19/12 Tổ ép phục vụ sản
xuất
152 9.229.315.284

27/12/10 109 27/12 Tổ ép phục vụ sản
xuất
152 7.548.285.235
31/12/10 122 31/12 Tổ ép phục vụ sản
xuất
152 5.806.810.948
31/12/10 132 31/12 Tổ ép phục vụ sản
xuất
152 1.655.542.198
Kết chuyển chi phí 154
57.102.813.290
Cộng số phát sinh
57.102.813.290 57.102.813.290
Số dư cuối tháng
-
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 6: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
VĂN PHÒNG CÔNG TY
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6212
Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
Tháng 12/2010 ĐVT: VNĐ
NT ghi
sổ
Chứng từ

Chi phí giấy gói, bao bì
Tháng 12/2010 ĐVT: VNĐ
NT ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giái
SHTK
đối
ứng
Số tiền
Số NT Nợ Có
Số dư đầu tháng
10/12/10 41 10/12 Đóng bao – phục vụ
sản xuất
152 181.704.534
10/12/10 42 10/12 Đóng bao - phục vụ
sản xuất
152 464.181.798

31/12/10 124 31/12 Đóng bao – phục vụ
sản xuất
152 8.525.340
31/12/10 137 31/12 Đóng bao - phục vụ
sản xuất
152 8.075.091
Kết chuyển chi phí 154 885.448.637
Cộng số phát sinh 885.448.637 885.448.637
Số dư cuối tháng -
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)

420.743
1/12 8 1/12
Nấu đường
phục vụ sản
xuất
621
152
420.743
420.743
13/12 53 13/12
Tổ ép phục vụ
sản xuất
621
152
9.908.502.028
9.908.502.028
15/12 65 15/12
Tổ ép phục vụ
sản xuất
621
152
8.642.292.571
8.642.292.571

31/12 132 31/12
Tổ ép phục vụ
sản xuất
621
152
1.655.542.198

Số tiền
Số
Ngàyt
háng
Trang
STT
dòng
Nợ Có
A B C D E G H 1 2
Số dư đầu kỳ
1/12 7 1/12
Bốc hơi phục vụ sản
xuất
152 420.743
1/12 8 1/12
Nấu đường phục vụ
sản xuất
152
420.743
13/12 53 13/12
Tổ ép phục vụ sản
xuất
152
9.908.502.028
15/12 65 15/12
Tổ ép phục vụ sản
xuất
152
8.642.292.571


được chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm. Vì thực tế, do đặc điểm sản xuất của
công ty chỉ sản xuất từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau và khối lượng sản
phẩm sản xuất ra chỉ có trong khoảng thời gian sản xuất, không đồng đều giữa các
tháng. Như vậy, thực chất trong thời gian ngừng sản xuất, công nhân sản xuất vẫn có
tiền lương. Thực chất họ cũng chỉ được hưởng tiền lương tương ứng với số lượng
sản phẩm hoàn thành trong suốt vụ sản xuất. Các phòng ban dựa trên quy định của
công ty lên danh sách tự phân bổ trong tổng quỹ lương được trả và trình giám đốc ký
duyệt.
Các khoản trích nộp theo tiền lương của công nhân sản xuất, công ty thực hiện
trích theo đúng tỷ lệ quy định của nhà nước.
BHXH trích nộp đủ 22% trong đó 16% trích vào chi phí theo tổng tiền lương
cơ bản. Còn 6% trừ vào lương của công nhân sản xuất trực tiếp.
BHYT trích nộp đủ 4,5% trong đó 3% trích vào chi phí theo tổng tiền lương cơ
bản, còn 1,5% trừ vào lương của công nhân sản xuất trực tiếp
KPCĐ trích lập 2% vào chi phí theo tổng tiền lương thực tế, được công đoàn
công ty giữ lại để trực tiếp chi tiêu cho các hoạt động công đoàn của công ty.
Như vậy, để tính được tiền lương thực tế phải trả cho công nhân sản xuất trong
kỳ, kế toán phải căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ và đơn giá tiền
lương tương ứng của mỗi sản phẩm. Đây là khoản chi phí nhân công trực tiếp tính
vào giá thành. Hàng ngày, thống kê tại nhà máy trực tiếp theo dõi trên bảng chấm
công cho công nhân sản xuất để tính tiền lương thực tế cho công nhân sản xuất.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ thanh toán lương và các khoản trích nộp theo
lương để phản ánh trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Phòng kế toán công ty sử dụng tài khoản 622 để tập hợp chi phí nhân công trực
tiếp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Để thuận tiện
cho việc theo dõi quản lý và tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán trưởng đã tổ
chức sử dụng hạch toán chi tiết trên 3 tài khoản cấp hai:
TK 6221: Tiền lương
TK 6222: Các khoản có tính chất lương

KPCĐ
Cộng Số tiền

nhận
1 Nhữ Ngọc Khoa 4,80 553.846 650.000 161.723 33.692 1.546.646 297.840 35.040
332.880 1.213.766
2 Nguyễn Huy
Hợp
2,85 484.615 650.000 24.006 33.692 662.323 176.843 20.805 197.648 464.676
3 Nguyễn Hữu
Cảnh
4,07 553.846 1.365.000 324.819 33.692 2.432.494 252.544 29.711 282.255 2.150.240
4 Lê Thị Thanh 2,85 484.615 650.000 24.006 33.692 662.323 176.843 20.805 197.648 464.676
5 Lê Thanh Hoa 2,85 484.615 650.000 24.006 33.692 662.323 176.843 20.805
197.648 464.676

Tổng
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 11: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN
VĂN PHÒNG CÔNG TY
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6221
Chi phí tiền lương nhân công trực tiếp
Tháng 12/2010 ĐVT: VNĐ
NT
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giái
SHTK
đối ứng

Trích đoạn Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status