Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
lê thị hạnh
Ph
Ph
ơng pháp dạy học
ơng pháp dạy học
phép tu từ so sánh ở lớp 3
phép tu từ so sánh ở lớp 3
Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc tiểu học)
Mã số: 60 14 01
Tóm tắt luận văn thạc sĩ giáo dục học
Vinh - 2007
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống hàng ngày, khi trò chuyện, giao tiếp với những ngời xung
quanh không ai không một lần sử dụng phép tu từ so sánh.
So sánh là cách nói rất quen thuộc và phổ biến trong cuộc sống cũng
nh trong sáng tạo văn chơng. Nhờ phép so sánh, ngời viết có thể gợi ra những
hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ lành mạnh, đẹp đẽ cho ngời đọc, ngời
nghe. So sánh đợc coi là một trong những phơng thức tạo hình, gợi cảm hiệu
quả nhất, có tác dụng lớn trong việc tái hiện đời sống, hình thành và phát triển
trí tởng tợng, óc quan sát và khả năng nhận xét, đánh giá của con ngời. Mặt
khác, nó còn làm cho tâm hồn và trí tuệ của con ngời thêm phong phú, giúp con
ngời cảm nhận văn học và cuộc sống một cách tinh tế hơn, sâu sắc hơn.
Xuất phát từ vai trò và tác dụng của phép tu từ so sánh, từ mục tiêu của
môn Tiếng Việt ở tiểu học, ngay từ lớp 1, các bài học của sách giáo khoa đã đa
vào khá nhiều hình ảnh so sánh Tuy nhiên, đến lớp 3 học sinh mới chính thức
đợc học về phép tu từ so sánh trong phân môn Luyện từ và câu.
Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 đã giới thiệu sơ bộ về phép so sánh, hình
thành những hiểu biết và kĩ năng ban đầu về so sánh cho học sinh thông qua các
Phơng pháp dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3.
4. Giả thuyết khoa học
Chúng tôi giả định rằng, nếu áp dụng những phơng pháp dạy học mới vào
việc dạy học phép tu từ so sánh trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3; trên cơ
sở đó, xây dựng các quy trình hớng dẫn học sinh vận dụng phép tu từ so sánh
trong phân môn Tập đọc và Tập làm văn thì hiệu quả của việc dạy học sẽ đợc
nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các vấn đề lý thuyết về phép tu từ so sánh trong tiếng Việt.
- Tìm hiểu nội dung dạy học về phép tu từ so sánh và thực trạng của việc
dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3.
- Đa ra một số đề xuất về việc ứng dụng một số phơng pháp dạy học vào
việc hình thành những hiểu biết ban đầu và rèn luyện kĩ năng sử dụng phép tu từ
so sánh cho học sinh lớp 3; quy trình tổ chức dạy các dạng bài tập về phép so
sánh ở phân môn Luyện từ và câu; quy trình hớng dẫn học sinh vận dụng phép
so sánh trong giờ Tập đọc, Tập làm văn.
- Tổ chức dạy học thử nghiệm để kiểm tra tính hiệu quả và tính khả thi
của những đề xuất trên.
6. Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, đề tài sử dụng các nhóm phơng pháp
nghiên cứu sau đây:
- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí luận nhằm thu thập các thông tin lí
luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu
3
- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm điều tra thực trạng dạy
học các phép tu từ để phát hiện những vấn đề cần nghiên cứu, cần tìm ra giải
pháp.
- Nhóm phơng pháp phân tích thống kê nhằm xử lí những số liệu thu đợc
Dạng 2: So sánh bậc hơn kém
Dạng 3: So sánh bậc cao nhất (bậc tuyệt đối)
c. Chức năng của so sánh tu từ
- Chức năng nhận thức
- Chức năng biểu cảm- cảm xúc
5
d. Sự phát triển của cấu trúc so sánh
Về mặt hình thức trong thời kì hiện đại phép so sánh có chiều hớng phát
triển về độ dài cấu trúc dới các dạng sau:
A x B (ca dao) A x B x C (thơ hiện đại)
A x B
1
x B
2
x B
3
Mặt nội dung ngữ nghĩa
Xét về mức độ ý nghĩa, mô hình so sánh thờng gặp trong ca dao là:
A - x - B hoặc A - x - B
(trừu tợng) (cụ thể) (cụ thể) (cụ thể)
Nhng trong phong cách nghệ thuật hiện đại ta gặp các phép so sánh ở tất
cả các dạng lí tởng của nó:
A - B: trừu tợng - cụ thể
A - B: trừu tợng - trừu tợng
A - B: cụ thể - cụ thể
A - B: cụ thể - trừu tợng
1.1.1.2. Dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3
a. Mục tiêu của việc dạy học phép tu từ so sánh ở tiểu học
Mục tiêu của việc dạy biện pháp tu từ so sánh ở lớp 3 là rèn luyện kĩ năng.
sinh động rất phù hợp với tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học.
- Chơng trình đã cung cấp những kiến thức cơ bản về biện pháp tu từ so
sánh. Các em đợc làm quen với cấu trúc hoàn chỉnh của phép so sánh với đầy đủ
cả 4 yếu tố, với các dạng so sánh không đầy đủ: so sánh vắng yếu tố 2, so sánh
vắng yếu tố 2 và yếu tố 3, với các kiểu so sánh: So sánh sự vật với con ngời, so
sánh âm thanh với âm thanh, so sánh hoạt động với hoat động. Ngoài ra các em
còn đợc làm quen với các dạng so sánh: so sánh ngang bằng, so sánh bậc hơn
kém, đợc làm quen với sự phát triển của thủ pháp so sánh thông qua các ngữ
liệu.
- Nội dung phép tu từ so sánh đợc xây dựng theo quan điểm tích hợp.
Những kiến thức về phép so sánh tu từ sẽ đợc dạy lồng ghép trong các phân
môn khác của môn Tiếng Việt. Cách biên soạn chơng trình nàyđã tạo điều kiện
để các em có cơ hội đợc tiếp cận với phép so sánh nhiều hơn, có cơ hội để học
hỏi và cảm nhận giá trị của so sánh tu từ một cách toàn diện.
Có thể nói, nội dung dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3 đợc biên soạn một
cách logic, khoa học vừa phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thức của
học sinh. Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, cần thiết về phép so
sánh. Tạo cơ sở vững chắc giúp học sinh phát triển kĩ năng sử dụng biện pháp tu
từ.
1.1.2. Một số phơng pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học
1.1.2.1. Khái niệm phơng pháp dạy học Tiếng Việt
Phơng pháp dạy học tiếng Việt là cách thức làm việc của thầy giáo và
học sinh nhằm làm cho học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức, hình thành
các kĩ năng, kĩ xảo tiếng Việt.
1.1.2.2. Các phơng pháp dạy học Tiếng Việt thờng đợc sử dụng ở tiểu
học
Phơng pháp phân tích ngôn ngữ
7
Là phơng pháp học sinh dới sự chỉ dẫn của thầy giáo vạch ra những hiện
tợng ngôn ngữ nhất định từ các tài liệu ngôn ngữ cho trớc, quy các hiện tợng đó
nắm đợc dấu hiệu của biện pháp tu từ.
Có 25, 75% số giáo viên đợc hỏi dạy học phép tu từ so sánh là dạy học
sinh nắm đợc giá trị biểu cảm của phép tu từ so sánh.
8
Chỉ có 50 % số giáo viên đợc hỏi cho rằng dạy học phép tu từ so sánh cho
học sinh là dạy cho học sinh nắm đợc dấu hiệu và hiểu đợc giá trị biểu cảm của
phép so sánh, biết vận dụng phép so sánh vào việc nói và viết.
Nh vậy số giáo viên (50%) đợc điều tra đã hiểu cha đầy đủ, chính xác về
việc dạy học biện pháp tu từ so sánh cho học sinh.
Nguyên nhân:
- GV cha nắm đợc dạy học phép so sánh cho học sinh là gì điều này sẽ dẫn
đến việc việc xác định sai mục đích, mức độ dạy học các bài về phép so sánh.
- Do một số giáo viên có trình độ đào tạo nhất định dẫn đến kiến thức về
phong cách học của giáo viên còn học chế. Số GV cha hiểu rõ khái niệm biện
pháp tu từ (45%).
1.2.2. Thực tế dạy và học phép tu từ so sánh ở tiểu học hiện nay
1.2.2.1. Về phía giáo viên
Sau khi xử lí số liệu từ 725 phiếu điều tra nhận thức chúng tôi thấy rằng:
- Chỉ có 36.14% GVTH đợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc xác
định mục đích của việc dạy phép tu từ so sánh ở lớp 3. Có 41.38% cho rằng họ ở
mức thành thạo.Vẫn có 22.48% cho rằng họ còn khó khăn lúng túng trong việc
xác định mục đích yêu cầu của một bài dạy phép tu từ.
- Chỉ có 17.20% số GVTH đợc hỏi cho rằng, họ rất thành thạo trong việc
xác định mức độ nội dung chơng trình nói chung cũng nh nội dung của từng bài
về phép tu từ. Có 51.69% GVTH cho rằng họ ở mức độ thành thạo. Còn 31.11%
cho rằng họ còn rất lúng túng trong việc nắm vững mức độ nội dung của từng
bài học cụ thể.
- Chỉ có 20.14% GVTH đợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc lựa
chọn phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nội dung
bài học. Có 39.45% GV đợc hỏi cho rằng họ ở mức thành thạo. Có tới 40.41%
Nguyên nhân:
- Năng lực học tập của học sinh còn yếu.
- Phơng pháp dạy học của giáo viên cha linh hoạt .
10
Chơng 2
phơng pháp dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3
2.1. ứng dụng các phơng pháp dạy học tiếng Việt vào việc
dạy phép tu từ so sánh cho học sinh lớp 3
2.1.1. ứng dụng phơng pháp phân tích ngôn ngữ vào việc dạy phép tu
từ so sánh cho học sinh lớp 3
2.1.2. ứng dụng phơng pháp rèn luyện theo mẫu vào việc dạy phép tu
từ so sánh cho học sinh lớp 3
2.1.3. ứng dụng phơng pháp thực hành giao tiếp vào việc dạy phép tu
từ so sánh cho học sinh lớp 3
2.1.4. ứng dụng phơng pháp thảo luận nhóm vào việc dạy phép tu từ so
sánh cho học sinh lớp 3
2.1.5. ứng dụng phơng pháp trò chơi học tập Tiếng Việt vào việc dạy
phép tu từ so sánh cho học sinh lớp 3
2.2. Phơng pháp hớng dẫn học sinh giải các bài tập về phép
tu từ so sánh trong phân môn Luyện từ và câu
2.2.1. Hệ thống bài tập về phép tu từ so sánh
ở phân môn Luyện từ và câu, phép tu từ so sánh đợc dạy trong 7 tuần,
mỗi tuần 1 tiết với các nội dung bài tập nh sau:
Tuần 1: Làm quen với phép so sánh
Tuần 3: Tìm hình ảnh so sánh và nhận biết các từ chỉ sự so sánh
Tuần 5: So sánh hơn kém, cách thêm các từ so sánh vào những câu cha có
từ so sánh.
Tuần 7: So sánh sự vật với con ngời
Tuần 10: Làm quen so sánh âm thanh với âm thanh
Tuần 12: So sánh hoạt động với hoạt động
Nói, viết theo chủ điểm. Đó là những bài tập thuộc kiểu bài văn miêu tả: tả ng-
ời, tả cảnh, tả cảnh sinh hoạt. Đây là những kiểu bài học sinh có thể sử dụng
phép so sánh đợc nhiều nhất, giúp các em hình thành các kĩ năng để làm tốt văn
miêu tả ở các lớp trên.
2.3.2. Quy trình hớng dẫn học sinh vận dụng phép so sánh vào bài tập
làm văn ở lớp 3
a. Những kĩ năng thực hành bài tập Tập làm văn ở lớp 3
a1. Xác định yêu cầu bài
Là kĩ năng giúp học sinh định hớng cho toàn bộ quá trình thực hiện một
bài Tập làm văn.
a2. Quan sát đối tợng đợc tả
Khi quan sát học sinh phải biết chú ý tới những yêu cầu riêng khi quan sát
từng loại đối tợng miêu tả
a3. Diễn đạt và viết đoạn văn
Yêu cầu HS trình bày một cách ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, cách trình
bày nh là đang tranh luận, phát biểu trớc lớp.
Trình bày miệng xong, các em sẽ làm bài viết. Khi viết không yêu cầu các
em sử dụng phép so sánh trong tất cả các câu mà phải biết sử dụng đúng lúc,
đúng chỗ. Nếu lạm dụng, đoạn văn sẽ trở nên nhàm chán và sáo rỗng.
12
b. Quy trình dạy học phép tu từ so sánh trong phân môn Tập làm văn ở
lớp 3
b1. Quy trình hớng dẫn học sinh vận dụng phép tu từ so sánh vào các
bài tập làm văn nói
Bớc 1: Tìm hiểu yêu cầu bài tập.
Bớc 2: Làm mẫu
Bớc 3: Thực hành luyện nói theo cặp
Bớc 4: Tập nói trớc lớp
b2. Quy trình hớng dẫn học sinh vận dụng phép tu từ so sánh vào các
bài tập làm văn viết
TH Thị Trấn 3A 20 3B 20
TH Trần Phú 3B 25 3A 25
TH Đông Tân 3B 20 3A 20
TH Đông Minh 3A 20 3B 20
d. Chọn các bài thử nghiệm
Phân môn Luyện từ và câu:
Bài 1: Luyện từ và câu, Tuần 1, tr. 8.
Bài 2: Luyện từ và câu, Tuần 5, tr. 42
Phân môn Tập đọc:
Bài: Mẹ vắng nhà ngày bão (TV3, t.1, tr.32)
Phân môn: Tập làm văn:
Bài: Kể về gia đình (Tuần 6, tr. 52)
e. Soạn giáo án thử nghiệm
Giáo án đợc thiết kế xong đợc chính tác giả dạy thử và nhờ giáo viên của
trờng thử nghiệm dự giờ nhằm phát hiện những điểm cha hợp lí để bổ sung, sữa
chữa trớc khi đi vào dạy thử nghiệm trên đối tợng đã chọn.
3.1.5. Tiến hành thử nghiệm
Tiến hành giảng dạy theo các phơng án thử nghiệm đã thiết kế ở lớp thử
nghiệm và giáo viên giảng dạy bình thờng ở các lớp đối chứng của từng bài dạy.
a. Tiêu chí đánh giá kết quả thử nghiệm
a1. Kết quả học tập của học sinh
Việc đánh giá kết qủa học tập của học sinh căn cứ vào khă năng nhận diện
và vận dụng phép tu từ so sánh trong khi nói và viết, biểu hiện ở 2 tiêu chí sau:
Tiêu chí 1: Kĩ năng nhận diện phép tu từ so sánh trong các bài tập, đoạn
văn, đoạn thơ
Tiêu chí 2: Kĩ năng vận dụng biện pháp tu từ so sánh vào các bài tập làm
văn, và trong giao tiếp
Trong từng tiêu chí, chúng tôi chia ra 4 mức độ: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu.
+ Mức độ giỏi: 9-10 điểm: Học sinh nhận diện và vận dụng thành thạo
phép tu từ so sánh ở các bài tập trong chơng trình tiếng Việt. Hiểu đợc tác dụng
Bảng: Kết quả thử nghiệm
Tên trờng Lớp Số HS
Mức độ %
Kém T. Bình Khá Giỏi
Đông Tân
TN 20 5 15 55 25
ĐC 20 15 35 40 10
Đông Xuân
TN 20 5 30 35 30
ĐC 20 15 50 25 10
Đông Minh
TN 20 0 25 45 30
ĐC 20 10 45 30 15
Thị Trấn
TN 20 5 25 40 30
ĐC 20 20 35 30 15
Trần phú
TN 25 8 24 40 28
ĐC 25 16 36 32 16
Tổng hợp
TN 105 4.76 23.81 42.86 28.57
ĐC 105 15.24 40.0 31.43 13.33
Nhìn vào bảng trên ta thấy có sự khác nhau về điểm số các mức độ: kém,
trung bình, khá, giỏi ở các lớp thử nghiệm và đối chứng. Kết quả này cho phép
khẳng định tính hiệu quả của bài thực nghiệm, chất lợng học tập của học sinh
nhóm lớp thử nghiệm cao hơn nhóm lớp đối chứng.
3.2.2. Đánh giá về hứng thú học tập của học sinh
Mức độ hứng thú đối với bài học của học sinh ở nhóm lớp thử nghiệm và
nhóm lớp đối chứng có sự khác nhau rõ rệt. ở nhóm lớp thử nghiệm, tỉ lệ học
sinh thích và rất thích rất cao (rất thích: 69 %; thích: 29 %). Hầu hết các em
1.1. Việc nắm vững những kiến thức về phép so sánh tu từ có ý nghĩa rất
quan trọng, tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển kĩ năng nói và viết cho HS,
làm giàu và góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Cụ thể, giúp HS phát
triển kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng cảm thụ văn học, cảm thụ vẻ đẹp của văn chơng
và làm tốt các bài Tập làm văn miêu tả, kể chuyện ở các lớp trên.
1.2. Những nhận thức hạn chế về mục đích, nội dung, phơng pháp và và
việc hiểu rõ về tầm quan trọng của việc dạy so sánh tu từ của GV còn nhiều bất
cập. Điều này, đã làm nảy sinh những thực trạng dạy và học ảnh hởng đến việc
rèn luyện và phát triển kĩ năng sử dụng phép so sánh của HS. Nhìn chung, GV
và HS còn gặp một số khó khăn trong quá trình dạy và học.
1.3. Từ kết quả tìm hiểu lí luận, thực tiễn cũng nh mục tiêu, nội dung,
mức độ dạy học phép so sánh, chúng tôi đã đề xuất ứng dụng các PP dạy học
tiếng Việt vào việc dạy phép tu từ so sánh cho cho HS lớp 3. Ngoài ra, chúng tôi
đã xây dựng quy trình tổ chức hớng dẫn HS giải các dạng bài tập về phép tu từ
so sánh cho HS lớp 3 ở phân môn: Luyện từ và câu. Chúng tôi cũng đã xây dựng
các quy trình tổ chức hớng dẫn HS vận dụng phép tu từ so sánh trong các giờ
Tập đọc, Tập làm văn góp phần nâng cao chất lợng dạy học phép tu từ so sánh ở
lớp 3.
1.4. Kết quả thực nghiệm s phạm đã chứng minh tính tính khả thi của các
PP dạy học tiếng Việt đợc ứng dụng vào việc dạy phép tu từ so sánh cho HS lớp
3. Kết quả thực nghiệm cũng đã cho thấy tính hiệu quả của quy trình hớng dẫn
HS giải các bài tập về so sánh tu từ trong phân môn Luyện từ và câu, của các
quy trình tổ chức hớng dẫn HS vận dụng phép tu từ so sánh trong phân môn Tập
đọc và Tập làm văn mà chúng tôi đã đề xuất. Với những quy trình và cách thức
mà chúng tôi tổ chức, đã giúp HS tham gia học tập một cách chủ động, sáng tạo
và việc ghi nhớ, rèn luyện các kĩ năng về so sánh tu từ đạt hiệu quả hơn.
2. Một số đề xuất
Từ kết quả nghiên cứu đã đạt đợc, chúng tôi xin nêu một số kiến nghị sau:
2.1. Tổ chức các đợt tập huấn bổ túc kiến thức về phong cách học cho GV
tiểu học, đặc biệt là kiến thức về các biện pháp tu từ. Có nh vậy, GV mới thấy
(sẽ đăng vào số 1/2008).
21
22