A. Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông là chủ trơng lớn và cần thiết của ngành
giáo dục và của cả xã hội. Trớc yêu cầu mới của thời kì đẩy mạnh CNH -HĐH đòi hỏi
phải có một lớp ngời mới trẻ, khoẻ không chỉ có tri thức khoa học, năng động sáng tạo
mà còn phải có đạo đức, có sự hiểu biết về pháp luật, có khả năng thích nghi cao thì
đổi mới về nội dung chơng trình SGK và đổi mới phơng pháp dạy học trong nhà trờng là
một yêu cầu tất yếu
Năm học 2001-2002 đến nay, cả nớc đã tiến hành thay SGK bậcTHCS Việc thay
đổi chơng trình SGK mới thực sự là một cuộc cách mạng trong giáo dục. Bộ GD - ĐT
và các nhà trờng đã giành những điều kiện tốt nhất để phục vụ cho việc dạy và học SGK
mới. Một phong trào đổi mới phơng pháp dạy và học khá sôi nổi trong đội ngũ giáo
viên các nhà trờng. Đổi mới chơng trình SGK mà mấu chốt là đổi mới phơng pháp
giảng dạy đã đợc quán triệt trong phần biên soạn SGK - Phơng pháp làm việc của thầy
và trò, đã tạo nên không khí thi đua tìm tòi, định hình phơng pháp dạy và học mới.
Chơng trình bộ môn GDCD lần này có nhiều thay đổi so với chơng trình cũ: tính
hiện đại cập nhật của tri thức thể hiện rõ hơn, môn học đã có những liên hệ rất gần gũi
với thực tế đời sống không còn chỉ là những kiến thức khô khan. Vì vậy theo quan điểm
đánh giá chủ quan của tôi đây là môn học đợc thay đổi phơng pháp dạy học rõ rệt nhất:
Coi trọng thực hành, vận dụng, liên hệ thực tế. Vì vậy nội dung trong SGK mới biên
soạn theo hớng dân tộc, hiện đại, tích hợp, nhằm phát huy tính tích cực của học sinh.
Để đổi mới đợc phơng pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh , cần có những
điều kiện nhất định về giáo viên và đồ dùng dạy học ( phơng tiện và trang thiết bị cần
thiết). Đây không phải là điều mới mẻ, trớc đây chúng ta cũng đã sử dụng đồ dùng,
trang thiết dạy học nhng cha đợc quan tâm thoả đáng. Chính điều này đã dẫn đến hậu
quả là khả năng tiếp cận, phân tích, đánh giá, nhận xét của học sinh còn kém. ở phạm
vi đề tài này của mình tôi chỉ xin đề cập đến một khía cạnh rất nhỏ trong việc sử dụng
đồ dùng, phơng tiện, trang thiết bị dạy học đó là sử dụng hình ảnh và Video - Clip trong
quá trình giảng dạy môn GDCD.
1
II. Cơ sở của đề tài
gì, đổi mới thì cũng chẳng để làm gì, vì vậygiờ học không gây hứng thú cho học sinh,
đồ dùng dạy học ít đợc sử dụng hoặc sử dụng một cách hình thức. Môn học vốn đã
không có nhiều sự quan tâm của học sinh thì lại càng dẫn đến sự căng thẳng, chán nản
của học sinh. Học sinh cha thực sự có cơ hội để thể hiện thái độ, lập trờng của cá nhân
mình. Những giờ học nh vậy, học sinh ít có khả năng sáng tạo.
Căn cứ vào mục tiêu đào tạo con ngời mới của xã hội hiện nay vẫn là những công
dân tốt, sống có đạo đức, sống và làm việc theo pháp luật, do đó đòi hỏi phải có sự thay
đổi về phơng pháp dạy học. Muốn làm đợc điều đó, giáo viên phải là những ngời tổ
chức, điều khiển các hoạt động học tập, hạn chế tối đa sự độc thoại của thầy bằng cách
sử dụng đồ dùng dạy học một cách trực quan, phong phú, tạo ra sự hấp dẫn trong tiết
học , học sinh chủ động tiếp cận đồ dùng dạy học, phân tích, đánh giá từ đó rút ra nội
dung bài học . Nh vậy học sinh có cơ hội tối đa phát triển tính độc lập, sáng tạo, chủ
động tiếp thu kiến thức, nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng, còn ngời giáo viên chỉ
là ngời tổ chức tiết học thành môi trờng để học sinh mà thôi. Những tranh ảnh, những
đoan Video - Clip mà giáo viên công phu chuẩn bị có tác động rất mạnh mẽ đến quá
trình học tập của học sinh, tạo nên một sự hứng thú tiếp thu tri thức. Nó tác động mạnh
mẽ đến tâm lí, tình cảm của học sinh THCS lứa tuổi mà nhân cách đang định hình một
cách rõ nét.
III. Mục đích nghiên cứu
Yêu cầu việc tổ chức dạy học môn GDCD là phải hình thành ở học sinh xúc cảm,
tình cảm, niềm tin đạo đức, vì đó là động cơ bên trong giúp các em hoàn thiện tự điều
chỉnh để vơn tới cái chân - thiện - mỹ trong cuộc sống. Đây là yêu cầu có tính đặc trng
của môn GDCD so với một số môn học khác và cúng là yêu cầu bức xúc trong giai
đoạn hiện nay khi mà đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ thanh niên, học
sinh đi xuống một cách nghiêm trọng.
Xuất phát từ yêu cầu trên, môn GDCD cũng có những yêu cầu mới về phơng pháp.
Dạy và học môn này không đơn giản chỉ là truyền đạt tri thức mà còn phải hình thành
đợc tình cảm, niềm tin đạo đức, pháp luật và nhất là hình thành thói quen đạo đức, pháp
luật ở mỗi học sinh. Cần tránh lối dạy thiên về lý thuyết khô khan, xa rời thực tiễn. Để
làm đợc điều nàyviệc sử dụng hình ảnh minh hoạ và sử dụng những đoạn Video - Clip
4
Để đạt đợc những mục tiêu đó một trong những biện pháp đó là việc sử dụng linh hoạt,
sáng tạo hình ảnh và Video - Clip trong quá trình giảng dạy.
II. Th c tr ng vi c s dụng h ình ảnh và Video - Clip trong quá trình giảng dạy
môn GDCD
Để thực hiện phơng pháp dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh , cần
có những điều kiện nhât định về giáo viên và các phơng tiện trang thiết bị cần thiết trong
đó hình ảnh và Video - Clip có vai trò vô cùng quan trọng.
1. H ình ảnh và Video - Clip trong quá trình giảng dạy môn GDCD
- Hình ảnh ở đây đợc hiểu là những hình vẽ, tranh ảnh đợc sử dụng trong quá trình
giảng dạy.
+ Có thể chia hình ảnh làm 2 nhóm :
* Nhóm hình ảnh thực tế ( trực quan, tranh ảnh)
* Nhóm hình ảnh trình chiếu
- Video - Clip là những đoạn phim ngắn, những đoạn t liệu đợc trình chiếu qua đầu
đĩa hoặc máy vi tính
2. Chức năng của h ình ảnh và Video - Clip
- Hình ảnh và Video - Clip có chức năng cơ bản là tích hợp và cơ động . Mỗi hình
ảnh hay một đoạn Video - Clip đều có thể thực hiện 3 chức năng sau :
1. Thông báo hay trình bày thông tin.
2. Minh họa, giải thích, mô tả trực quan.
3. Tổ chức và tiến hành các hoạt động .
Hình ảnh trớc hết là để thông báo thông tin, sau đó là để minh họa, giải thích. Học
sinh quan sát hình ảnh- (thu thập thông tin), xử lý tài liệu, hành động và suy nghĩ trên
các tài liệu này và trao đổi với nhau, với giáo viên.
Hình ảnh và Video - Clip tác động đến học sinh, gây đợc phản ứng của các em và
những thắc mắc, câu hỏi của các em đặt ra cho giáo viên và các bạn. Giáo viên tiếp nhận,
xử lý các câu hỏi của học sinh, nh vậy đã tác động lần nữa đến suy nghĩ và hành động
của các em khiến các em nảy ra những ý tởng về những điều đã trình bày, tiến hành trao
đổi ý kiến với nhau, với giáo viên.
1. Việc sử dụng hình ảnh và Video - Clip trong dạy học bộ môn phải tuân
theo những yêu cầu nhất định.
6
Để việc sử dụng có hiệu quả, tránh xu hớng lạm dụng hoặc sử dụng một cách hình thức,
trớc hết hình ảnh và Video - Clip phải gắn bó hữu cơ với phơng pháp dạy học, nh một
thành tố của phơng pháp dạy học. Mỗi hoạt động dạy học đợc xây dựng trên cơ sở vận
dụng một phơng pháp dạy học cụ thể, có phơng tiện dạy học phù hợp để hỗ trợ cho hoạt
động đó. Vì vậy sử dụng hình ảnh và Video - Clip dạy học phải đúng lúc, đúng chỗ, kịp
thời, tránh đa ra một cách tuỳ tiện.
Một yêu cầu rất quan trọng là hình ảnh và Video - Clip phải có tác dụng kích
thích học sinh t duy, suy nghĩ, tìm tòi, không phải chỉ nh một phơng tiện minh hoạ nội
dung bài học. Khi sử dụng hình ảnh và Video - Clip là giáo viên cung cấp cho học sinh
những chất liệu cần thiết để học sinh tìm tòi, tự kiến tạo tri thức, kỹ năng trên cơ sở làm
việc với nguồn thông tin từ các hình ảnh và Video - Clip mà giáo viên trình bày , giới
thiệu, học sinh có nhận xét, đánh giá về nội dung, tính chất sự việc, rút ra kết luận, bài
học cần thiết .
2. Nguyên tắc của việc sử dụng hình ảnh và Video - Clip trong giảng dạy môn
GDCD
1.Sử dụng hình ảnh
* Sử dụng tranh ảnh
- Hình ảnh phải ăn khớp và phù hợp v i n i dung b i h c .
- Tranh ảnh phải đợc treo hoặc dán ở vị trí dễ quan sát, tốt nhất nên treo trên bảng,
phía trớc mặt học sinh.
- Lu ý học sinh về nhiệm vụ quan sát, theo dõi, nêu yêu cầu, đặt câu hỏi trớc khi cho
học sinh quan sát.
- Giáo viên mô tả, giải thích nhất là đối với những chi tiết trừu tợng, phức tạp trên
tranh ảnh
- Cho học sinh thảo luận, phân tích nội dung, ý nghĩa, nhận xét, đánh giá sự kiện ,
tình huống qua tranh ảnh, để rút ra những điều cần thiết liên quan đến bài học.
- Đảm bảo tính thẩm mĩ của hình ảnh.
sử dụng hình ảnh và Video - Clip tôi đã nhận ra đợc hiệu quả của nó, những tiết học chỉ
với phấn và bảng trng.
3 Kt qu t c
*Kết quả kh o sỏt đầu năm:
+ Ch nh ng h c sinh khỏ, gi i m i chu khai thỏc thờm hỡnh nh trong sỏch giỏo
khoa.
+ Hc sinh yu kộm ớt tp trung ch a tr l i c nh ng cõu hi theo yờu cu
bi hc .
10
+ Ch a hỡnh dung rừ hnh vi c th trong thc t.
+ Ch a lm theo c nhng vic lm tớch cc.
+ Khụng h ng thỳ v i ph ng phỏp l m vi c theo nhúm, ho c l m vi c theo
ki u i phú v i giỏo viờn.
+ Ch a c qua b i m i do v y th ng trong h c t p .
Sau mt thi gian ng dng thc t trong cỏc bi hc o c mụn GDCD v
chm cỏc bi kim tra trong hc k I nm hc 2013 - 2014 ca 124 hc sinh khi 6,7
trng THCS Cnh Húa, tụi cm thy hc sinh hng thỳ, say mờ vi mụn hc, mong
ch c n tit hc mụn GDCD. Kt qu nh sau:
*Kết quả n a cu i học kì I n m h c 2013-2014 :
Môn
lớp
Tổng
số
học
sinh
Hng thỳ hc
Rt thớch Thớch Bỡnh
thng
Khụng
Thớch
2. Phũng GD- T quan tõm t i cỏc bu i sinh ho t c a c m chuyờn mụn.
3. B GD T c n cung c p, in n th ờm hỡnh nh, video c a mụn hc nhi u h n.
4. Ph huynh c n quan tõm n con em mỡnh nhi u h n, sỏt th c h n i v i vi c
giỏo dc nhõn cỏch c a cỏc em .
5. Giỏo viờn ph i cú l ũng nhi t tỡnh, tõm huy t v i chuyờn mụn. Ph i th ng xuyờn
s u t m, h c h i kinh nghi m c ng nh m nh d n ỏp d ng nh ng ph ng phỏp
m i .
Bn thõn tụi cha có c nhiều kinh nghiệm giảng dạy vì vậy khi viết khó tránh khỏi
những sai sót. Rất mong sự tham gia đóng góp ý kiến trao đổi kinh nghiệm của các
đồng chí giảng dạy bộ môn, các đồng nghiệp để chuyên đề đợc hoàn thiện tốt hơn, có
hiệu quả cao hơn khi áp dụng vào thực tế giảng dạy .
Tụi xin chõn thnh cm n!
Cnh Húa ngy 02 thỏng 12 nm 2013
NGI VIT
Phan Thị Thanh Nga
mục lục
12
A. Phần mở đầu trang 1
I. Lý do chọn đề tài trang 1
II. Cơ sở của đề tài trang 2
1.Cơ sở lý luận . trang 2
2. Cơ sở thực tiễn trang 2
III. Mục đích nghiên cứu trang 3
IV. Đối tợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu trang 4
B. Phần nội dung
I. Mục tiêu của môn GDCD ở trờng THCS trang 4
1. Kiến thức trang 4
2.Kỹ năng trang 4
3.Thái độ trang 4
II. Thc trng sử dụng hình ảnh và Video - Clip
Ngời thực hiện: Phan Thị Thanh Nga
Chc v: Giáo viên
HI NG KHGD TRNG
Nhn xột:
Xp loi: .
Ngy thỏng nm 2013
Hiu trng
HôI đồng khoa học cụm
chuyên môn
Nhn xột:
Xp loi:.
Ngy. Thỏng nm 2013
Trởng cụm
Phòng giáo dục đào TO quảng trạch
Nhn xột: