Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy môn Giáo dục công dân ở khối 10 và 11. - Pdf 22

Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
- Lý do khách quan:
Phương pháp dạy học thuyết trình hiện đang bị các nhà giáo dục hiện đại
coi đó là phương pháp lạc hậu. Nhưng trên thực tế phương pháp này còn giữ vai
trò rất quan trọng trong giảng dạy môn giáo dục công dân ở trường THPT. Vì nó
giải quyết được một khối lượng kiến thức lớn trong thời gian ngắn, giảng giải
được những khái niệm khó, trừu tượng và nhiều ưu điểm khác. Vì vậy, bên cạnh
việc áp dụng phương pháp mới vào dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh đồng thời chúng ta phải sử dụng phương pháp thuyết trình
đối với những kiến thức phù hợp như: các khái niệm, phạm trù … Nhằm đem lại
chất lượng và hiệu quả cao cho bài giảng và trên thực tế ở các trường phổ thông
trung học nói chung và trường THPT Phù Mỹ I nói riêng phương pháp này đang
còn chiếm ưu thế và đem lại hiệu quả trong giảng dạy môn giáo dục công dân.
- Lý do chủ quan:
Đây là đề tài hợp với khả năng, sở thích và chuyên môn của tôi và trong
tương lai đối với một giáo viên trẻ thì việc sử dụng thành thạo, nhuần nhuyễn
phương pháp thuyết trình kết hợp linh hoạt với các phương pháp khác sẽ đem lại
hiệu quả và chất lượng cao trong giảng dạy môn giáo dục công dân.
Với lý do trên mà tôi quyết định đi vào nghiên cứu phương pháp thuyết
trình và vận dụng phương pháp này vào giảng dạy một số bài cụ thể ở
chương trình giáo dục công dân ở khối 10 và 11.
II. NỘI DUNG:
CHƯƠNG I: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THUYẾT TRÌNH:
1. Khái niệm:
- Thuyết trình là phương pháp dạy học trong đó giáo viên dùng lời nói sinh
động, gợi cảm, thuyết phục để truyền thụ hệ thống tri thức bộ môn cho học sinh
theo một chủ đích nhất định nhờ đó học sinh tiếp thu bài giảng một cách có ý
thức.

sinh đặt câu hỏi, vì vậy học sinh rất ít đặt câu hỏi. Vì vậy phương pháp thuyết
trình không được áp dụng ở bậc tiểu học và ít sử dụng trong bậc trung học cơ sở
mà được sử dụng nhiều ở bậc trung học phổ thông. Đặc biệt là ở các lớp cuối
cấp như là tiền đề để làm quen với các cấp học sau này.
3. Ưu, nhược điểm:
a. Ưu điểm:
-2-
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
- Phương pháp thuyết trình hiện đang bị các nhà giáo dục hiện đại coi đó là
phương pháp lạc hậu. Tuy quan niệm như thế nhưng hiện nay phương pháp này
đang sử dụng một cách phổ biến trong quá trình dạy học.
- Giáo viên phổ thông với sức ép thời gian và dung lượng kiến thức thì họ buộc
phải chọn phương pháp này, vã lại bản thân họ không đủ thời gian, phương tiện
để tiếp cận các phương pháp dạy khác.
- Phương pháp này vẫn được sử dụng phổ biến vì những giáo viên mới vào nghề
rất chú trọng phương pháp này để đạt mục tiêu của bài giảng.
Vì lí do đó tuy nó có bị phê phán nhưng nó vẫn chiếm vị trí thượng phong không
chỉ ở đại học mà còn cả các trường phổ thông.
- Đối với giáo viên yêu nghề, cần cù, sáng tạo vẫn có thể làm cho bài giảng
thuyết trình có hồn đạt tới hiệu quả cao trong dạy học. Đó là những giáo viên có
công sức chuẩn bị bài giảng chu đáo có kỷ năng truyền đạt tốt thì thuyết trình sẽ
trở thành phương pháp có ưu thế tuyệt đối để đạt được các mục đích dạy học.
- Đây là phương pháp cổ truyền được sử dụng một cách rộng rải. Đặc biệt với
các bộ môn khoa học xã hội với môn giáo dục công dân phương pháp này giữ
vai trò quan trọng, vì trong một thời gian ngắn giáo viên phải cung cấp cho học
sinh một lượng kiến thức tương đối lớn. Thì với lượng kiến thức như vậy thì chỉ
sử dụng phương pháp thuyết trình mới sử dụng được.
- Tri thức của bộ môn là những tri thức mang tính trừu tượng, khái quát thì như
thế chỉ có phương pháp thuyết trình giáo viên có thể giúp cho học sinh tiếp cận

dung, tài liệu với một thời gian hẹp. Trong trường hợp này sử dụng phương
pháp thuyết trình là để đề cập đến nhiều nội dung nhưng vẫn giữ được phương
hướng phát triển chủ đề logic dùng thuyết trình giúp cho giáo viên giữ vững các
quan điểm của Đảng trong các nội dung bài học.
- Có thể sử dụng trong trường hợp kích hoạt sự hưng phấn của người học đó là
khuấy động sự ham muốn tri thức, hứng thú “cái đẹp” trong cuộc sống.
+ Cho phép khai thác nội dung tư tưởng của một tác phẩm nghệ thuật như bài
thơ, bài văn, vở kịch, bài hát.
- Trong khi sử dụng cần chú ý những hạn chế để khắc phục như:
+ Nó ít phát huy tính tích cực của người học.
+ Nó hạn chế tính chủ động của người học bởi tính thông tin một chiều.
+ Nó không tạo cho học sinh có nhiều cơ hội rèn luyện kỷ năng giao tiếp.
+ Nó dễ gây những cảm giác không có gì mới ở lời giảng so với tài liệu.
+ Mức độ hiểu bài của học sinh không có nhiều cơ hội bộc lộ, cho nên giáo viên
khó kiểm soát hết những tác động của mình đến đối tượng.
Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên cần lưu ý để bài giảng đạt được kết
quả cao.
-4-
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH VÀO
GIẢNG DẠY MỘT SỐ BÀI CỤ THỂ.
1. Một vài nét về trường
BÀI 23: MỘT SỐ NÉT TRUYỀN THỐNG ĐẠO ĐỨC CỦA
DÂN TỘC
(Tiết 1)
Bài 23 được dạy trong vòng 3 tiết với 12 đơn vị kiến thức, như vậy mỗi tiết học
giáo viên phải giải quyết và làm rõ 4 đơn vị kiến thức. Mà đặc điểm của bài kiến
thức mang tính trừu tượng, nội dung kiến thức nhiều, khó. Vì vậy theo tôi chỉ có
sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại vừa đảm bảo được thời

nhân loại phổ biến của đạo đức.
- Giáo viên rút ra kết luận cho học sinh ghi.
Các dân tộc, các giai cấp khác nhau về cơ bản lại có những quan niệm
chuẩn mực chung về đạo đức
- Giáo viên lại thuyết trình kết hợp với đàm thoại để học sinh hiểu được
nội dung. Chính tính nhân loại phổ biến giúp cho con người ở khắp nơi trên thế
giới có thể hiểu biết, quý mến, tôn trọng nhau, hữu nghị và giúp đỡ lẫn nhau
ngay cả khi ngôn ngữ bất đồng.
- Giáo viên giảng giải: chính tính nhân loại phổ biến của đạo đức đã nối
kết tâm hồn của những con người khác nhau thuộc các dân tộc khác nhau, họ có
thể hiểu, quý mến, tôn trọng nhau, hữu nghị giúp đỡ nhau.
- Học sinh: Em có thể lấy ví dụ về sự quý mến, tôn trọng nhau, hữu nghị và giúp
đỡ nhau giữa các dân tộc.
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét kết luận.
Ví dụ: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh chính các nhà khoa học Nga đã không tiếc
công, tiếc sức giúp ta xây dựng lăng Bác tại quảng trường Ba Đình. Lăng hoàn
thành (29/8/1975). Hay công trình hữu nghị của tình Việt – Xô nhà máy thuỷ
điện Hoà Bình – mỗi khi gặp bảo lụt, khó khăn chúng ta lại nhận được sự giúp
đỡ của các nước trên thế giới đó là tính nhân loại phổ biến của đạo đức.
Giáo viên dẫn dắt để chuyển sang đơn vị tiết thứ 2.
Đạo đức gắn với hành vi của từng cá nhân con người thuộc các dân tộc
khác nhau, do đó bên cạnh tính nhân loại phổ biến thì đạo đức luôn có tính dân
tộc. Người ta gọi đó là (bản sắc, phong tục) để hiểu rõ hơn chúng ta tìm hiểu
mục 2.
2. Tính dân tộc của đạo đức:
- Giáo viên: qua tìm hiểu em hãy cho biết tính dân tộc của đạo đức được thể hiện
như thế nào?
- Học sinh trả lời.
-6-

thống đạo đức của ta cũng chịu ảnh hưởng của Trung Quốc nhưng có sự cải biến
cho phù hợp.
Ví dụ: Khái niệm trung hiếu vốn có nguồn gốc ở nho giáo Trung Quốc (trung là
trung với vua, hiếu với cha mẹ).
-7-
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
Nó được đưa vào Việt Nam và được cải biến cho phù hợp với hoàn cảnh của đất
nước: Trung với nước, hiếu với dân. Ngoài ra các khái niệm: Nhân, nghĩa, lễ, trí,
tín, cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư là những khái niệm đạo đức nho giáo
Trung Quốc.
- Giáo viên: mỗi con người không chỉ thuộc một dân tộc cụ thể mà còn thuộc
một giai cấp nhất định, vì vậy đạo đức cũng có tính giai cấp điều này trước đây
là đúng, giờ cũng đúng và sau này vẫn còn đúng.
3. Tính giai cấp của đạo đức:
- Giáo viên: Em có thể đưa ra quan niệm đạo đức của giai cấp phong kiến trong
vấn đề hôn nhân.
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét rút ra kết luận.
+ Trong vấn đề hôn nhân giai cấp phong kiến yêu cầu phải môn đăng hộ đối, có
như vậy thì con quý tộc phong kiến không lấy con người dân.
+ Quan niệm đạo đức giai cấp công nhân Việt Nam về vấn đề hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ, dựa trên cơ sở của tình yêu chân chính.
- Giáo viên rút ra kết luận cho học sinh ghi.
+ Mỗi giai cấp nhất định thì sẽ có những quan niệm khác nhau về đạo đức.
+ Con người chịu ảnh hưởng của các quan niệm và chuẩn mực đạo đức mà con
người đó sinh ra.
Ngoài phạm vi có liên quan đến quyền lợi và địa vị giai cấp như đã nói ở
những lĩnh vực khác, đạo đức chịu ảnh hưởng chủ yếu của tính dân tộc, tính
nhân loại phổ biến và tính lịch sử truyền thống. Tuy vậy cần thấy rõ nếu ai coi

Vì vậy chúng ta có thể khẳng định.
- Giáo viên cho học sinh ghi.
+ Truyền thống đạo đức là những chuẩn mực có giá trị bền vững, lâu đời.
+ Các chuẩn mực đạo đức và quy tắt đạo đức được củng cố qua các thời kỳ và
trở thành truyền thống đạo đức.
- Giáo viên: Trong truyền thống đạo đức có những truyền thống tốt đẹp, đó là
phần chủ yếu thể hiện trong các tục lệ lành mạnh hay còn gọi là phong tục.
Nhưng đồng thời cũng có những truyền thống không tốt đẹp không phải là chủ
yếu thể hiện trong các hủ tục, vì vậy:
- Giáo viên kết luận cho học sinh ghi.
+ Cần phải phát huy phong tục và bài trừ xoá bỏ các hủ tục.
+ Đấu tranh kiên quyết chống các truyền thống đạo đức không đẹp đẻ.
- Giáo viên cho học sinh kể một vài truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta (thể hiện
qua các tục lệ lành mạnh) và nêu một vài truyền thống lạc hậu các tục lệ không
lành mạnh (còn gọi là hủ tục).
- Học sinh trả lời.
-9-
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
+ Các truyền thống lạc hậu (hủ tục) như trong Cách mạng tháng Tám nhân dân
ăn tết ít nhất đến tận ngày 07 tháng giêng, mê tín dị đoan, bói toán, coi thường
pháp luật, xa hoa lãng phí.
+ Truyền thống tốt đẹp: Nhân ái, lễ hội, cần cù lao động.
→ Như vậy chúng ta mỗi công dân của đất nước cần phải giữ gìn, phát huy
truyền thống đạo đức của dân tộc.
* Giáo viên: Qua tiết học hôm nay các em cần nắm được tính nhân loại phổ
biến, tính dân tộc, tính giai cấp, tính lịch sử và truyền thống của đạo đức.
BÀI 14 : CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ
QUỐC

Hay là tại hội nghị Diên Hồng khi quân Nguyên vô cớ xâm lược nước ta,
Trần Thánh Tông hỏi các bô lão nên đánh hay nên hàng thì các bô lão đồng
thanh nói lớn: “Quyết đánh! Quyết đánh!”. Còn đến Hồ Chí Minh thì: “Thà hi
sinh tất cả, chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”.
Tất cả những dẫn chứng đó thể hiện lòng yêu nước được hình thành, phát triển,
thế hệ nối tiếp thế hệ, kế thừa và phát huy trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
đất nước.
+ Đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Dân ta có một lòng nồng nàng yêu
nước. Đó là truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị
xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh
mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ
bán nước và lũ cướp nước…”. Điều đó đã được thể hiện rõ trong lịch sử chống
giặc ngoại xâm của nước ta.
Trần Hưng Đạo ba lần đánh tan quân Nguyên; làm cách mạng tháng Tám 1945
thành công, chấm dứt gần 100 năm xâm lược của thực dân Pháp, tiếp đến là 9
năm kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược. Với chiến thắng Điện Biên Phủ
vang dội địa cầu và chiến thắng 30 tháng 4 đập tan chế độ Mỹ – Nguỵ, giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước. Để vượt qua những khó khăn, thử thách,
chiến thắng những kẻ thù lớn mạnh đó là nhờ sức mạnh của truyền thống yêu
nước của nhân dân ta.
→ Như vậy chúng ta đã hiểu được truyền thống yêu nước của dân tộc Việt
Nam. Mỗi chúng ta cần phải giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước của dân
tộc.
BÀI 22: TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I. Gia đình:
1. Khái niệm gia đình:
-11-
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
Để học sinh hiểu khái niệm gia đình, giáo viên sẽ thuyết trình kết hợp với sơ đồ

Huyết thống
H
u
y
ế
t

t
h

n
g
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
là gì? Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người thì học sinh mới ý
thức rõ được vai trò, trách nhiệm của mình đối với cộng đồng.
1. Cộng đồng và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người.
a. Cộng đồng là gì?
Cộng là chung, cùng chung. Đồng là cùng, cùng nhau. Cồng đồng là tập hợp của
những người có những điểm giống nhau làm thành một khối như một xã hội.
VD: Cộng đồng lớp học, cộng đồng nhà trường, cộng đồng gia đình…
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ví dụ về cộng đồng và khái quát khái niệm cộng
đồng.
- Giáo viên nhận xét, rút ra khái niệm cộng đồng cho học sinh ghi. Cộng đồng là
toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một
khối trong sinh hoạt xã hội.
- Giáo viên: Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm
giống nhau. VD: cộng đồng lớp học thì những học sinh có những điểm giống
nhau đó là cúng một lớp học, chung những thầy cô, phải tuân theo những nội
quy quy định của lớp như nhau và đều giống nhau về mục đích học hành để phát

- Học sinh ghi vai trò thứ hai.
+ Cộng đồng là hình thức thể hiện các mối liên hệ và quan hệ xã hội của con
người.
- Giáo viên: Con người tham gia vào nhiều cộng đồng khác nhau. Mỗi cộng
đồng là một hình thức, một môi trường xã hội để các cá nhân thực hiện sự liên
kết, hợp tác, giao lưu với nhau. Để từ đó mà tạo nên đời sống của bản thân mình
và của người khác. Mỗi người là một thành viên, một tế bào của cộng đồng, vì
vậy phải có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ mà cộng đồng giao phó, tuân
thủ những qui định, những nguyên tắc của cộng đồng, có như vậy thì cộng đồng
và cá nhân mới phát triển được.
- Vai trò thứ 3.
+ Cộng đồng chăm lo cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mỗi người có những
điều kiện để phát triển.
- Giáo viên: Để thực hiện được vai trò này thì cộng đồng phải tổ chức và hoạt
động theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, kỷ luật, phải có sự kết hợp đúng đắn
mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể và xã hội. Phải giải quyết hợp lý mối quan
hệ giữa lợi ích riêng và lợi ích chung, giữa lợi ích với trách nhiệm, giữa quyền
và nghĩa vụ. Ngược lại mỗi cá nhân trong cộng đồng phải có trách nhiệm góp
phần làm cho cộng đồng phát triển lớn mạnh.
- Giáo viên kết luận lại về vai trò quan trọng của cộng đồng đối với cuộc sống
của con người, và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Vậy điều gì sẽ xảy ra nếu con
người phải sống tách biệt khỏi cộng đồng.
- Học sinh trả lời
-14-
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
- Giáo viên nhận xét kể cho học sinh câu chuyện về một phát hiện mới ở Aán
Độ.
Nếu như con người phải sống tách biệt khỏi cộng đồng thì không thể phát triển
được, cuộc sống của họ sẽ lạc lỏng, cô độc, cuộc sống kém ý nghĩa. Vì vậy cộng

+ Về kiến thức: Kiến thức lựa chọn phải chính xác, phải cơ bản, phải thiết thực
muốn vậy giáo viên phải thực sự am hiểu về chuyên môn.
- Qua bài tập nghiên cứu khoa học tôi đã rút ra được cho bản thân mình một số
kinh nghiệm quý báu.
+ Xác định rõ đối tượng, mục đích, phạm vi nghiên cứu và phương pháp tiến
hành nghiên cứu đề tài.
+ Hệ thống các vấn đề lí luận liên quan: Khái niệm thuyết trình, bản chất, ưu
nhược điểm, một số điều lưu ý của phương pháp.
+ Thu thập thông tin, điều tra tình hình của việc sử dụng phương pháp thuyết
trình.
+ Rút ra cho bản thân mình được nhiều kinh nghiệm quý báu trong nghề nghiệp
của mình sau này. Nhằm giúp học sinh tiếp thu tiếp thu bài có hiệu quả. Góp
-16-
Phương pháp thuyết trình và vận dụng phương pháp vào giảng dạy giáo dục
công dân ở khối 10 và 11.
phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo của nước ta trong xu thế
tăng cường tìm tòi, áp dụng những phương pháp dạy học mới, kết hợp với
phương pháp truyền thống để đưa lại chất lượng và hiệu quả cao của tiết học,
của sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Bởi giáo dục và đào tạo có vị trí quan trọng
trong việc phát triển nguồn nhân lực. “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu,
đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển”.
Arittot nói: “Nếu đầu tư một người đàn ông chỉ mang lại một người
chồng tốt, đầu tư vào một phụ nữ sẽ có một gia đình tốt, đầu tư cho một
người thầy giáo sẽ có một thế hệ tốt”.
-17-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status