Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
**************
TRIỆU THỊ THU
SỰ VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP THUYẾT
TRÌNH TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG BÌNH SƠN ( VĨNH PHÚC) HIỆN
NAY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp giảng dạy
môn giáo dục công dân
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
GV. Nguyễn Quang Thuận
HÀ NỘI – 2012
TriÖu ThÞ Thu
1
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
pháp thuyết trình vào dạy học môn giáo dục công dân ở trường THPT Bình
TriÖu ThÞ Thu
2
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Sơn, Vĩnh Phúc hiện nay" cho đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ bản chất, vai trò quan trọng của PPTT trong dạy học môn
GDCD, trên cơ sở đó luận chứng sự cần thiết khách quan phải tích cực hóa
PPTT. Để xây dựng quy trình tích cực hóa PPTT trong dạy học môn GDCD ở
trƣờng THPT.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các hình thức thuyết trình theo hƣớng tích cực trong dạy học môn GDCD ở
trƣờng THPT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Bƣớc đầu đề tài chỉ tập trung luận giải cơ sở lí luận và thực tiễn của
việc tích cực hóa PPTT và khảo sát thực trạng, tiến hành thực nghiệm so sánh
PPTT truyền thống với PPTT theo hƣớng tích cực trong dạy học môn GDCD
ở trƣờng THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích trên, đề tài tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Một là, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề tích cực hóa PPTT
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục,
khóa luận gồm có 2 chƣơng với 8 tiết.
TriÖu ThÞ Thu
4
K34A - GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
nội dung
CHNG 1: MT S Lí LUN C BN V PHNG PHP
THUYT TRèNH TRONG DY HC MễN GIO DC CễNG DN.
1.1. Phng phỏp thuyt trỡnh v mi quan h ca nú vi phng
phỏp dy hc khỏc trong dy hc mụn Giỏo dc cụng dõn
1.1.1. Phng phỏp thuyt trỡnh
1.1.1.1. Quan nim v phng phỏp thuyt trỡnh
PPTT l PPDH c s dng t lõu trong lch s giỏo dc v PPTT
c quan nim vi nhiu cỏch khỏc nhau.
Theo Phan Trng Ng PPTT l phng phỏp GV s dng ngụn ng
v phi ngụn ng cung cp cho ngi hc h thng thụng tin v ni dung
hc tp. Ngi hc tip thu h thng thụng tin ú t ngi dy v x lý chỳng
tựy theo ch th ngi hc v yờu cu ca ngi dy hc [14;187]. Cũn Phớ
Vn Thc xem PPTT l mt phng phỏp ging dy m GV dựng li núi
sinh ng, gi cm, giu tớnh thuyt phc truyn th kin thc cho HS theo
mt mc ớch nht nh, khin cho HS tip thu mt cỏch cú ý thc v cú hiu
Từ quan niệm trên, c¸c nhµ KH gi¸o dôc chia PPTT thành ba loại là:
ThuyÕt tr×nh kể chuyện, ThuyÕt tr×nh giảng giải, ThuyÕt tr×nh diễn giảng. (Ba
hình thức này quan hệ với nhau rất chặt chẽ, đều thuộc nhóm các phƣơng
pháp dùng lời).
- Thuyết trình kể chuyện
Thuyết trình kể chuyện là một PPTT mà GV dùng lời nói biểu cảm và
các thao tác nghiệp vụ hƣớng dẫn HS tiếp cận và làm nổi bật nội dung của tri
thức cần truyền thụ [20;47]. Thông qua câu chuyện, GV nêu những sự kiện,
hiện tƣợng hay nguồn gốc phát sinh, phát triển của những tri thức mà HS cần
tiếp thu. Nếu nội dung câu chuyện phù hợp với những nội dung, đặc điểm của
bài giảng, kết hợp với cách kể hấp dẫn của GV thì HS có thể tiếp thu bài một
cách nhẹ nhàng, sâu sắc, thu hút đƣợc sự chú ý của HS. Những câu chuyện
đƣợc sử dụng trong dạy học môn GDCD rất phong phú, đa dạng. GV có thể
kể về cuộc đời hoạt động của các nhà thông thái, các hoạt động chính trị lỗi
lạc, những tấm gƣơng ngƣời tốt về chấp hành pháp luật, về đạo đức…
- Thuyết trình giảng giải
Thuyết trình giảng giải là PPTT, trong đó GV dùng lời nói và các thao
tác nghiệp vụ để hƣớng dẫn HS tìm hiểu các khái niệm, phạm trù, nguyªn lý,
quy luật và sự vận động, ph¸t triÓn của chúng. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc
dùng để giảng tri thức mới. Bởi vì m«n GDCD đƣợc xây dựng trên cơ sở
những khái niệm, phạm trù, nguyªn lý, quy luật. Tri thức môn GDCD rất trừu
TriÖu ThÞ Thu
6
K34A - GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
Triệu Thị Thu
7
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Ƣu điểm chính của PPTT là GV có thể trình bày kiến thức một cách có
hệ thống, dễ làm nổi bật trọng tâm, trọng điểm, bình luận kịp thời những vấn
đề mới đang diễn ra làm tăng thêm sự hiểu biết và sức thuyết phục. GV có
điều kiện về thời gian cho nên rất chủ động trong việc truyền thụ tri thức mới.
Song, PPTT cũng có những khuyết điểm khó tránh. Nếu GV sử dụng không
nhuần nhuyễn sẽ dễ tạo ra sự đơn điệu, HS thụ động trong khi tiếp thu bài
giảng, có khi mệt mỏi vì dƣờng nhƣ chỉ nghe và ghi là chủ yếu. GV khó kiểm
soát đƣợc trình độ nhận thức của HS. Vì vậy, GV nên kết hợp khéo léo với
các phƣơng pháp khác.
1.1.2. Mối quan hệ của phương pháp thuyết trình với các phương
pháp dạy học khác trong dạy học môn Giáo dục công dân
1.1.2.1. Mối quan hệ giữa phương pháp thuyết trình với phương pháp
đàm thoại
Trong giảng dạy môn GDCD có sử dụng phƣơng pháp đàm thoại, khi
đó đàm thoại đƣợc kết hợp với thuyết trình. Phƣơng pháp đàm thoại đƣợc
xem nhƣ là quá trình tƣơng tác giữa ngƣời dạy với ngƣời học, đƣợc thực hiện
thông qua hệ thống các câu hỏi và câu trả lời tƣơng ứng về một chủ đề nhất
định do ngƣời dạy hay ngƣời học đặt ra. Kết quả là dƣới sự dẫn dắt của ngƣời
dạy, ngƣời học thể hiện đƣợc ý tƣởng của mình, khám phá và lĩnh hội đối
nâng lên, hạn chế đƣợc khắc phục. Trong dạy học môn GDCD, phƣơng pháp
đàm thoại luôn có sự kết hợp với PPTT. Tri thức môn GDCD thƣờng khó,
trừu tƣợng, liên quan tới nhiều môn khoa học khác; vốn kiến thức cũng nhƣ
kinh nghiệm của HS so với yêu cầu bộ môn còn hạn chế. Do vậy, khi giảng
dạy đòi hỏi GV phải khéo léo phân tích, giảng giải, quy nạp tổng hợp, trừu
tƣợng hóa, khái quát hóa… những nội dung tri thức bài học.
1.1.2.2. Mối quan hệ giữa phương pháp thuyết trình với phương pháp
giải quyết vấn đề.
Phƣơng pháp giải quyết vấn đề là PPDH trong đó GV tạo ra tình huống
có vấn đề, điều chỉnh HS phát hiện ra vấn đề, tự giác tích cực giải quyết vấn
đề, thông qua đó lĩnh hội tri thức, phát triển kỹ năng và đạt đƣợc những mục
tiêu dạy học.
Trong quá trình thực hiện bài thuyết trình, GV thƣờng kết hợp với
PPDH giải quyết vấn đề. Cách kết hợp thƣờng là, GV đƣa ra những câu hỏi
hay đặt ra vấn đề có tính nghịch lý, mâu thuẫn giữa kiến thức, kinh nghiệm đã
có của HS với vấn đề GV sẽ trình bày, hoặc cũng có thể GV diễn đạt vấn đề
dƣới dạng nghi vấn. Những câu hỏi, cách đặt vấn đề, cách diễn đạt nhƣ vậy
đƣợc GV lự¹ chọn, bố trí một cách hợp lý theo sát logic nội dung bài học, lµ
TriÖu ThÞ Thu
9
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
một bộ phận của bài thuyết trình và do đó có tác dụng tạo ra sự chú ý ở HS,
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
bài học, ngƣời dạy phải có những thao tác, những công cụ sƣ phạm hữu hiệu,
tiện dụng. Nhƣ thế, mặc dù sử dụng PPDH giải quyết vấn đề nhƣng ngƣời dạy
không thể không kết hợp sử dụng PPTT, thuyết trình lúc này giữ vai trò nhƣ
“công cụ trung gian” kết nối thông tin giữa ngƣời dạy và ngƣời học nhằm
thực hiện mục tiêu bài học.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa phương pháp thuyết trình với phương pháp
trực quan
Trực quan là PPDH trong đó GV sử dụng các đồ dùng, các phƣơng tiện
dạy học nhằm mục đích minh họa, bổ sung thêm kiến thức cho bài giảng.
Phƣơng pháp trực quan trong dạy học GDCD có nhiều hình thức nhƣ
sử dụng tranh ảnh, bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê; trực quan thông qua
phƣơng tiện nghe nhìn; tham quan thực tế…
Phƣơng pháp thuyết trình với phƣơng pháp trực quan có mối quan hệ
gắn bó với nhau. Trực quan có giá trị minh họa, hỗ trợ rất lớn cho việc thuyết
trình. Quá trình nhận thức của con ngƣời chia làm hai giai đoạn là nhận thức
cảm tính và nhận thức lý tính. Nhận thức cảm tính gồm các hình thức nhƣ
cảm giác, tri giác, biểu tƣợng. Nhận thức lý tính gồm khái niệm, phán đoán,
suy luận, ph©n tÝch, tæng hîp. Trong nhận thức cảm tính, có càng nhiều cơ
quan cảm giác trực tiếp tiếp xúc với sự vật hiện tƣợng thì tài liệu nhận thức
càng đa dạng, phong phú, trở thành cơ sở tin cậy cho nhận thức lý tính. PPDH
lợi dụng đặc điểm này để xây dựng phƣơng pháp trực quan, đây cũng là lý do
quan trọng làm cho bài thuyết trình thêm hấp dẫn, thuyết phục, hiệu quả. Khi
nhận thấy dấu hiệu tích cực học tập của HS ở những biểu hiện nhƣ sự hăng
hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn, tÝch cùc phát biểu ý
kiến của mình trƣớc vấn đề nêu ra, hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ
những vấn đề chƣa tƣờng minh, chủ động vận dụng kiến thức kỹ năng đã học
để nhận thức vấn đề mới, tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì hoàn
thành các bài tập, không nản trƣớc những tình huống khó khăn… Có thể xem
xét tính tích cực học tập qua các cấp độ:
Bắt chƣớc: gắng sức làm theo khuôn mẫu của thầy, của bạn…
Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác
nhau của vấn đề…
Sáng tạo: Tìm cách giải quyết độc đáo, hữu hiệu.
Mấy thập niên gần đây, dựa trên quan điểm về sự tác động của phƣơng
pháp đến sự phát triển của ngƣời học, lý luận dạy học phƣơng Tây đã chia
PPDH thành 3 nhóm bao gồm các PPDH hƣớng vào ngƣời dạy, các PPDH
TriÖu ThÞ Thu
12
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
tích cực và các PPDH hƣớng vào ngƣời học. Các nhà sƣ phạm ngƣời Anh
cũng đã phân chia PPDH thành ba nhóm đó là các phƣơng pháp lấy GV làm
trung tâm, các phƣơng pháp tích cực, các phƣơng pháp lấy ngƣời học làm
trung tâm.
Các phƣơng pháp lấy ngƣời dạy làm trung tâm gồm: GV thuyết trình,
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
dục Việt Nam đã có giá trị định hƣớng, chỉ rõ phƣơng pháp biện pháp dạy học
phát huy tính tích cực học tập của HS. Họ coi việc phát huy tính tích cực học
tập và vai trò chủ thể học tập của HS là đối tƣợng tác động của GV và việc
tích cực học tập của HS là dấu hiệu của việc học tập có hiệu quả.
1.2.2. Một số hình thức thuyết trình theo hướng tích cực
Thuyết trình là PPDH truyền thống, có những điểm mạnh và hạn chế.
Đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực không có nghĩa là gạt bỏ, loại trừ, thay
thế hoàn toàn các PPDH truyền thống mà chúng ta cần kế thừa, phát triển
những nhân tố hợp lý, những mặt tính cực của PPDH hiện có, đồng thời phải học
hỏi, vận dụng linh hoạt một số PPDH mới nhằm phát huy tính tích cực, chủ động
sáng tạo của HS trong học tập. Với quan điểm tiếp cận nhƣ vậy, chúng tôi xin đề
xuất một số hình thức dạy học bằng PPTT theo hƣớng tích cực.
1.2.2.1. Thuyết trình nêu vấn đề
Thuyết trình nêu vấn đề đƣợc hiểu là GV có thể diễn đạt vấn đề dƣới
dạng nghi vấn, gợi mở để trình bày bài giảng lôi cuốn sự chú ý của HS. Thực
chất đây là hình thức kết hợp PPTT với phƣơng pháp nêu vấn đề. Giá trị tích
cực ở đây là cách trình bày bài giảng dƣới dạng nghi vấn, câu hỏi gợi mở đã
đặt HS vào tình huống có vấn đề giúp cho HS tích cực, chủ động nhận thức
bài học.
1.2.2.2. Thuyết trình theo kiểu thuật chuyện
GV có thể thông qua những câu chuyện diễn ra trong thực tế đời sống,
thông qua các tác phẩm văn học, nghệ thuật, điện ảnh... làm tƣ liệu để phân
tích, minh họa, khái quát và rút ra kết luận nhằm xây dựng biểu tƣợng, khắc
sâu nội dung kiến thức của bài học. Giá trị tích cực của hình thức dạy học này
là câu chuyện đã tạo nên sự tập trung chú ý đặc biệt của HS giúp HS tiếp thu
bài học có hiệu quả.
thỡ GV cn xỏc nh nhng tiờu chớ so sỏnh tng thuc tớnh hoc quan h
gia hai i tng i lp nhau nhm rỳt ra kt lun cho tng tiờu chớ so sỏnh.
Mt khỏc, GV cú th s dng s liu thng kờ phõn tớch, so sỏnh, rỳt ra kt
lun nhm lm tng tớnh chớnh xỏc v thuyt phc ca vn . Tớnh tớch cc
ca hỡnh thc thuyt trỡnh l GV ó trit khai thỏc tớnh tng phn, mõu
thun, i lp ca vn nghiờn cu nhm kớch thớch t duy HS.
Trờn õy l nm hỡnh thc thuyt trỡnh theo hng tớch cc cú th vn dng
trong quỏ trỡnh dy hc mụn GDCD. Trong đề tài nghiên cứu này, tôi xin lấy
một bài ở ch-ơng trình GDCD lớp 11 làm bài thực nghiệm cho mình.
Triệu Thị Thu
15
K34A - GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
1.3. Vận dụng phng phỏp thuyt trỡnh theo h-ớng tích cực trong
dy hc mụn Giỏo dc cụng dõn phn Cụng dõn vi cỏc vn chớnh tr
- xó hi
1.3.1. Quy trỡnh thit k cho tng hỡnh thc thuyt trỡnh theo hng
tớch cc
Trong ti ny chỳng tụi xut 5 hỡnh thc thuyt trỡnh theo hng
tớch cc. Di õy l quy trỡnh thit k cho tng hỡnh thc thuyt trỡnh:
- Thuyt trỡnh theo kiu nờu vn
õy l kiu thuyt trỡnh kt hp nờu vn , ni dung tri thc c
thuyết trình
vân đề
S 2.2. Quy trỡnh thit k i vi hỡnh thc thuyt trỡnh theo kiu nờu vn
Triệu Thị Thu
16
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Chẳng hạn trong bài “Chính sách dân số và giải quyết việc làm”, nội
dung kiến thức cần trình bày là “Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về chính
sách dân số”. Đầu tiên, GV có thể đƣa ra câu hỏi: Hãy nêu quan điểm của
Đảng và Nhà nƣớc ta về chính sách d©n sè ? Tiếp theo GV có thể kết nối và
lập luận bằng cách nêu ra những nghi vấn nhƣ: Tại sao Đảng và Nhà nƣớc ta
lại đề ra chính sách d©n sè nhƣ vậy? Theo em nƣớc ta có phải thuộc nhóm
nƣớc khuyến khích việc tăng d©n sè hay không? Sau cùng, GV đặt vấn đề để
kết luận toàn bộ vấn đề đã trình bày: Nhìn chung ở các nƣớc đang phát triển
có tỉ lệ d©n sè tăng nhanh hơn so với các nƣớc phát triển. Chính vì vậy hiện
nay vấn đề bùng nổ d©n sè đã trở thành vấn đề toàn cầu. Từ những vấn đề đó
em hãy cho biết quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về chính sách d©n sè?
- Thuyết trình theo kiểu thuật chuyện
Đây là hình thức thuyết trình mà GV có thể thông qua các sự kiện kinh
các vấn đề
cơ bản
Sơ đồ 2.3. Quy trình thiết kế đối với hình thức thuyết trình theo kiểu thuật chuyện
TriÖu ThÞ Thu
17
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Ví dụ với nội dung “Mục tiêu và phƣơng hƣớng cơ bản để thực hiện
chính sách dân số” trong bài “Chính sách dân số và giải quyết việc làm”,
chúng ta có thể sử dụng hình thức thuyết trình theo kiểu thuật chuyện cho vấn
đề sau:
Hãy nêu mục tiêu và phƣơng hƣớng cơ bản để thực hiện chính sách dân
số, và sử dụng một vài số liệu để chứng minh.
Đầu tiên, sự kiện kinh tế - xã hội (câu chuyện) đƣợc GV lựa chọn là
“Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X”. Tiếp theo, để kết nối “Câu
chuyện” với nội dung kiến thức, tức là “Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ X” với “Mục tiêu cơ bản để thực hiện chính sách dân số”, GV có thể
thực hiện nhƣ sau:
* Mục tiêu:
- Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số.
- Ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bố dân cƣ hợp lý.
đồ biểu mẫu đã định. Tức là, thiết kế các hoạt động của thầy và trò trong sự
hỗ trợ của sơ đồ, biểu mẫu nhằm đạt mục tiêu kiến thức của bài học. Ở bƣớc
này, cần chú ý tới cách trình bày và thời điểm đƣa sơ đồ, biểu mẫu, sao cho
phát huy cao nhất tác dụng của sơ đồ biểu mẫu, kích thích tƣ duy, cảm hứng
của HS, làm cho hoạt động dạy và học trở nên tích cực và hiệu quả. Một điều
cần lƣu ý ở bƣớc thứ hai này, đó là cách trình bày nội dung bài học trong sự
kết hợp với sơ đồ biểu mẫu còn phụ thuộc vào trình độ, thói quen và nhu cầu
của HS. Do đó, có thể vẫn cùng một nội dung nhƣng ở những lớp khác nhau,
GV có cách trình bày khác nhau. Chúng ta có thể tóm tắt quy trình của hình
thức thuyết trình theo kiểu mô tả, phân tích bằng sơ đồ sau:
Hình thức
thuyết trình
theo kiểu mô
tả, phân tích
Lựa chọn và thiết kế các
sơ đồ, biểu mẫu phù hợp
nội dung kiến thức và
điều kiện dạy học
Lựa chọn cách trình
bày nội dung bài học
cho phù hợp với sơ
đồ biểu mẫu đã định
Sơ đồ 2.4. Quy trình thiết kế đối với hình thức thuyết trình theo kiểu mô tả, phân tích
Ví dụ ở nội dung “Tình hình dân số nƣớc ta” trong bài “Chính sách dân
số và giải quyết việc làm” đƣợc xác định dạy theo thuyết trình mô tả phân tích.
Đầu tiên, GV sử dụng các sơ đồ sau: “Tốc độ gia t¨ng dân số ở nƣớc ta”;
“Mật độ dân số”; “Phân bố dân cƣ”. Vẽ trên giấy khổ A1. Sau đó, GV thiết kế
dạng giả thuyết. Trong bƣớc này, vấn đề đƣợc nêu ra phải có tính trái ngƣợc,
mâu thuẫn với vấn đề đang nghiên cứu, trái ngƣợc với kiến thức và kinh
nghiệm mà HS đã có và đang hƣớng tới.
Bước 3: Xây dựng câu hỏi phụ hay cách giảng giải gợi mở giúp HS tự
giải quyết vấn đề. Bƣớc này đòi hỏi tính linh hoạt sử dụng các thủ thuật sƣ phạm
của GV, nhất là kỹ thuật kết hợp giảng giải với nêu vấn đề và đàm thoại.
Bước 4: Kết luận vấn đề. Trong bƣớc này, trên cơ sở nội dung những
quan điểm mà HS đã phát hiện, trình bày. GV khẳng định quan điểm đúng
đắn cũng nhƣ phê phán sai lầm của quan điểm đƣa ra ban đầu, đó cũng là kết
luận về nội dung kiến thức bài học. Chúng ta có thể tóm tắt quy trình của hình
thức thuyết trình theo kiểu nêu vấn đề có tính giả thuyết bằng sơ đồ sau:
TriÖu ThÞ Thu
20
K34A - GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
Hỡnh thc thuyt
trỡnh theo kiu
nờu vn cú
tớnh gi thuyt
Kt lun vn
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
Kim tra HS ó
cú kh nng
hin gia ỡnh ớt con, khe mnh, tin ti n nh quy mụ mc hp lớ cú
cuc sng m no, hnh phỳc theo phng chõm Mi gia ỡnh ch nờn cú t
Triệu Thị Thu
21
K34A - GDCD
Khóa luận tốt nghiệp
Tr-ờng ĐHSP Hà Nội 2
mt n hai con nuụi dy cho tt
- Thuyt trỡnh theo kiu so sỏnh tng hp
õy l hỡnh thc thuyt trỡnh, trong ú ni dung kin thc cha ng
nhng mt tng phn, GV cn xỏc nh nhng tiờu chớ so sỏnh nhm rỳt
ra kt lun cho tng tiờu chớ so sỏnh, mt khỏc, GV cú th s dng s liu
thng kờ phõn tớch, so sỏnh, rỳt ra kt lun nhm gúp phn lm tng tớnh
chớnh xỏc, thuyt phc ca vn . Quy trỡnh thit k nh sau:
Bc 1: Xỏc nh tiờu chớ v ni dung so sỏnh.
a ra cỏc tiờu chớ so sỏnh cỏc s kin hay vn trong bi hc,
thụng qua cỏc tiờu chớ ú, ch ra nhng ni dung tri thc biu hin s khỏc
bit, i lp gia cỏc s kin hay vn c a ra so sỏnh.
Bc 2: So sỏnh v kt lun
Trờn c s nhng tiờu chớ v ni dung ó c xỏc nh, tin hnh so
sỏnh cỏc ni dung trong tng tiờu chớ, a ra nhng nhn xột, kt lun t vic so
sỏnh. Kt lun cỏc tiờu chớ so sỏnh l kt lun chung. Chỳng ta cú th túm tt quy
trỡnh ca hỡnh thc thuyt trỡnh theo kiu so sỏnh tng hp bng s sau:
Hỡnh thc thuyt
Mt (ngi/ km)
254
127
78
GDP (ụ la)
3.100
8.542
12.106
Triệu Thị Thu
22
6,1
28.228
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
23
K34A - GDCD
Khãa luËn tèt nghiÖp
Tr-êng §HSP Hµ Néi 2
Thứ hai, các hình thức thuyết trình có thể kết hợp hay chuyển hóa. Khi
lựa chọn PPDH phù hợp với nội dung kiến thức, có những nội dung kiến thức
đòi hỏi phải kết hợp hai hay ba hình thức thuyết trình mới chuyển tải hiệu quả
nội dung kiến thức tới HS. Nhƣ thế ta thÊy là hình thức thuyết trình có thể kết
hợp với nhau để dạy học một nội dung kiến thức nào đó. Khi một hình thức
thuyết trình đƣợc xác định là phù hợp để dạy học một nội dung kiến thức nào
đó tại một lớp học xác định, nhƣng nội dung kiến thức đó dạy tại lớp học
khác, HS có trình độ nhận thức và thói quen tiếp nhận, phân tích kiến thức
khác thì PPDH đã lựa chọn có thể thay đổi nên ta gọi là hình thức thuyết trình
có thể chuyển hóa. Điều này dễ hiểu vì khi trình độ nhận thức của HS khác
nhau thì PPDH cũng vì thế mà thay đổi. Hoặc tại các thời điểm khác nhau, khi
mà trình độ của ngƣời dạy và ngƣời học đã thay đổi thì phƣơng pháp dạy
cũng sẽ khác đi.
TriÖu ThÞ Thu
24
K34A - GDCD
PPTT. Giải pháp để tích cực hóa PPTT là kết hợp với các PPDH tích cực, tạo
nên hình thức thuyết trình theo hƣớng tích cực.
TriÖu ThÞ Thu
25
K34A - GDCD