phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
*
Lê Minh Điệp
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP
SAN BẰNG PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
CHO THỊ XÃ TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
MỞ ĐẦU 4
1. Tính cấp thiết của đề tài: 4
2. Mục đích của đề tài: 5
3. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 5
3.1. Đối tượng nghiên cứu: 5
3.2. Phương pháp nghiên cứu: 5
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 6
5. Các nội dung nghiên cứu: 6
CHƢƠNG I:HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO THỊ XÃ
TUYÊN QUANG 7
I.1. Sơ đồ nguồn, phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang: 7
I.2. Lưới điện. 7
I.2.1. Thống kê đường dây hiện hữu (tới 4/2010): 19
I.2.2 Tình hình tổn thất điện năng của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã
Tuyên Quang: 36
I.3. Các giải pháp giảm tổn thất điện năng ở Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang:
37
CHƢƠNG II: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DSM 41
II.1. Khái niệm: 41
II.2. DSM và các Công ty Điện lực: 42
II.3. Các mục tiêu của một hệ thống điện khi áp dụng DSM: 43

max
, T
tb
, T
min
, K
min
của từng phụ tải khu vực. 91
III.4.3. Phân tích tỷ lệ thành phần tham gia vào đồ thị phụ tải của thị xã Tuyên
Quang 112
CHƢƠNG IV: 118
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SAN BẰNG PHỤ TẢI CỦA HỆ
THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO THỊ XÃ TUYÊN QUANG. 118
IV.1. Các giải pháp chung: 118
IV.1.1. Giảm điện tiêu thụ vào giờ cao điểm. 118
IV.1.2. Tăng tiêu thụ điện vào giờ thấp điểm và giờ bình thường 118
IV.1.3. Chuyển tiêu thụ điện ở các giờ cao điểm sang các thời gian thấp điểm.
118
IV.2. Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp san bằng đồ thị phụ tải thành phần: 119
IV.2.1. Khu vực tiêu dùng: 119
IV.2.2. Khu vực công nghiệp 121
IV.2.4. Khu vực thương mại. 126
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
PHỤ LỤC 131
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm vừa qua, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhu cầu
năng lượng và điện năng tiếp tục gia tăng với tốc độ cao. Theo dự báo của các
chuyên gia kinh tế và năng lượng, tốc độ tăng GDP, nhu cầu năng lượng và điện
năng sẽ tiếp tục tăng mức độ cao, do đó trong những năm tới nhu cầu thiếu điện để
phát triển kinh tế - xã hội là điều không tránh khỏi.
Cũng theo dự báo, nhu cầu điện sản xuất theo phương án cơ sở, trong giai
đoạn 2001 - 2020 tăng trưởng trung bình GDP 7,1 – 7,2%, thì chúng ta cần tới 201
tỷ kWh và 327 tỷ kWh vào năm 2030. Trong khi đó, khả năng huy động tối đa các
các nguồn năng lượng nội địa của nước ta tương ứng 165 tỷ kWh vào năm 2020 và
208 tỷ kWh vào năm 2030, thiếu gần 119 tỷ kWh. Xu hướng gia tăng sự thiếu hụt
nguồn điện trong nước sẽ càng gay gắt và sẽ tiếp tục kéo dài trong những năm tới.
Với nhu cầu điện trong tương lai, để đáp ứng được nhu cầu phụ tải hàng năm tăng
như trên, đòi hỏi ngành điện phải có sự đầu tư thỏa đáng. EVN phải đề nghị chính
phủ ưu tiên bố trí vốn ưu đãi từ các quỹ hỗ trợ phát triển, vốn ODA và các nguồn
vay song phương của nước ngoài để đầu tư các công trình trọng điểm của quốc gia,
kết hợp chặt chẽ với các địa phương trong việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
hỗ trợ từ ngân sách cho các dự án điện khí hóa nông thôn, miền núi, hải đảo. . . . Để
giảm sức ép tài chính và đáp ứng nhu cầu sử dụng điện để phát triển kinh tế xã hội,
ngành điện đang tập trung nghiên cứu tìm giải pháp hữu hiệu. Một trong những giải
pháp đó là sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng.
Cùng với mức tăng trưởng cao của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng điện cho các
ngành đã gia tăng nhanh chóng. Từ kết quả nghiên cứu về tiềm năng và khả năng
khai thác của các nguồn năng lượng sơ cấp, trong tương lai nguồn năng lượng sơ
cấp không đủ cung cấp cho nhu cầu năng lượng, nên trong định hướng chiến lược
về đầu tư phát triển phải tính đến phương án nhập khẩu điện của Trung Quốc (hiện
nay đã sử dụng điện nhập khẩu của Trung Quốc), đồng thời thực hiện việc liên kết

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các khách hàng sử dụng điện của thị xã Tuyên
Quang được chia theo 5 thành phần theo quy định của Tổng công ty Điện lực Việt
Nam.
3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở những đặc trưng của các ĐTPT thành phần để tiếp cận và giải
quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nghiên cứu biểu đồ của các thành phần phụ tải tham gia vào phụ tải đỉnh để
phục vụ công tác quy hoạch phát triển trong tương lai. Đồng thời đánh giá được tỷ
trọng tham gia của các thành phần phụ tải qua đó đánh giá hiệu quả của các chương
trình DSM có tác động đến biểu đồ phụ tải đỉnh như thế nào và ảnh hưởng của chúng
tới biểu đồ phụ tải của HTĐ tương lai. Từ đó đưa ra các đề xuất giảm phụ tải đỉnh
nhằm giảm chi phí đầu tư nguồn và lưới điện mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cung cấp
điện.
5. Các nội dung nghiên cứu:
Mở đầu.
Chƣơng I. Hiện trạng hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang.
Chƣơng II. Khái niệm chung về DSM.
Chƣơng III. Phương pháp phân tích đồ thị phụ tải, áp dụng để phân tích đồ thị phụ
tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang.
Chƣơng IV. Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp ứng dụng DSM vào san bằng đồ thị
phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang.
Kết luận và kiến nghị.

10kV, 0,4kV. Trong những năm qua lưới điện của thị xã đã được đầu tư, cải tạo và
nâng cấp nhằm mục tiêu mở rộng lưới điện cấp cho vùng sâu, vùng xa. Theo số liệu
thống kê đến cuối tháng 4/2010 khối lượng đường dây và trạm biến áp hiện có như
sau:

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

hoa mai
250
bến đất - 250
3/7
xdtn
250
bãi xe
180
thể thao - 560
m.đ.xuân
560
c. đƯờng
180
p.thiết ii
180
lê lợi iii
100
c. lƯờn i
250
lê lợi ii

7/5/27
2/38
2/40
5/35
8/35
40
38
35
333127
19
18
17
9
29
7
xóm 40
PH. ỷ LA
180
25
10/25
443 m-AC35
300 m-AC35
435m-AC50(4/18)
344 m-AC35
101m-AC35
10 m-AC35
643 m-AC50(12/27)
445 m-AC50
331 m-AC50
220 m-AC50

ỷ la
in. s.vàng
250
cd : 84 - 9
km8
trƯờng bắn - 50
cd 1 - 9
T. đảng
cd : 49 - 9
ub.chân sơn
100
thắng quân
180
cơ khí
180
hoa sơn
100
n. thuận
100
km5 - 250
ngòi là
180
tỉnh đội
250
trƯờng đảng
250
vinh phú - 180
c.nuôi-100
trại giam - 75
quân sự - 100

16/53
4/16/53
21/53
28b/53
6/28b/53
34/53
52/53
44/53
55/53
30/52/53
17/60
36/60
10/75
19/48
2/52
ủY BAN
PH-ờNG ỷ LA
250
45
3/45
ủY BAN
TRUNG Môn
100
74
30m-AL/XLPE/PVC 1*50
180m AL/XLPE/PVC 1*50
180
24/60
19/52
322 m-AC95674 m-AC95(11/48)

m
3420 m-AC35
219 m
20m-AC50
10m-AC50
50 m-AC50
1262m-AC50 1985m-AC50
120m-AC50
60 m-AC50
2670 m-AC50
10 m-AC50
1195 m-AC50
35 m-AC50
30 m-AC50
972
E141
971
GT
Lí NHN 100
ỷ la II 180
tRƯờNG Y 250Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

(H×nh 1.2 - §-êng d©y 972 / E141-971HT)

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

973

68
phú an
180
41 15
km4
s. lô
320
30
dịch
vụ chè
250
31
a. t-ờng 1
100
an t-ờng
320
gạch
chịu lửa
100
an hoà 2
250
gạch số 3
560
bơm
7 giếng
180
43
2/43
4/43
8/43

tr-ờng thi
100
18/3
13/3
bơm
cây mò
100
3/7
tuy nen
630
8/7
dốc võng
100
14b/17
l-ỡng v-ợng
180
6
xn gốm
320
5/17
khai thác đá
630
8/17
cd 1 - 9
bơm HòA BìNH
tuy nen II
630
cT T B?C
320
4/14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

(H×nh 1.3 - §-êng d©y 972 / E141-973HT)

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

b. thuận
180
cây xanh
180
xã tắc - 630
vp. t.hinh
180
tbn
3*300 kvar
sở.g. thông
250
cdPD
50-9
nhà máy đƯờng
lƯơng thực
320
nông lâm
320
trƯờng chuyên
100
kho bạc
400

cầu trƯợt - 180
phố mới
250
h. thành
180
t. quang
250
liên minh
250
tổ 25 tân quang
250
tr. nội trú
180
xóm 13 NT
180
dốc đỏ - 250
lê quý đôn
250
x.n.kẽm - 180
n.n.n.tiến - 180
nông tiến
320
x.n.giấy - 560
ba zít - 560
đ.sông - 100
xóm 8 n.t - 180
ba zit. x.m
560
CD
20-9 VS1

47
3/44
4/47
4b/36
5b/36
8b/36
13b/36
17b/36
7a/36
8a/36
14a/36
16a/36
2/8a/36
1/41
2/1/41
4/41
6/41
14/41
12/41
10/41
4/14/41
7/14/41
2/4/41
2/6/41
17/41
22/41
29/41
5/22/41
54/41
63/41

290 m-AC50505 m-AC50
170 m-AC50
204m-AC50
457m-AC50PVC
10 m-AC70
659m-AC95
95 m-AC95
313 m-AC9596 m-AC50
20m-AC50
176m-AC50
324 m-AC95
138 m-AC95
163m450 m-AC95
12b/36
58m
15 m-AC70
0 m
22 m-AC35
35 m-AC35
100 m-AC35
93 m-AC70
234 m-AC70
227 m-AC70
206 m-AC70
384 m-AC70 (10/41)
219 m-AC70 (10/41)
65 m-AC50
168 m-AC50 25 m-AC50
160 m-AC50
145 m-AC50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

(H×nh 1.4 - §-êng d©y 972 /HT-973/NT)

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn

t2
t1
tổ 27 phan thiết
250
xóm i-iI. tđà
180 KVA
b.v. đông y
100
cd: 1-9
Tân long
tuyên bình
180
nghiền đá - 560
xóm 4 t.đà
100
cd : 1 - 9
điện lực
cầu tân hà
250
trƯờng tiến
180
cd: 61 - 9
cô ve
tbn

núi cố
100
tbn
3*100 kvar
xm tân quang
560
u.b tràng đà
180
xóm 13 t.đà
100
gềnh quýt
180
AC 50
px nghiền đá
xm - 1000
170 cáp ngầm
ca 12kv 3*50
cc si
cc si
51
53
8/51
3/53
57
59
63
65
74 86
3/59
6/59

cột cd 1-9
TI: 75/5
tân hà 2
250
67
1387m-AC120
855m-AC120(14-21)
1239m-AC120947m-AC120(35-47)
35m(47-48)
202m-AC120
20m-AC120
330m-AC50
50m-AC50
565m-AC50 (9/20) 960m-AC50 (5/20-10/5/20)
4/8/5/20
450m-AC120
10m-AC35
20m-AC50
10m-AC50
111m-AC120
176m
277m-AC120204m-AC120391m-AC120
145m-AC120
102m 868m-AC120 1397m-AC50
20m-AC35
422m-AC35
546m-AC50
10m-AC50
5m-AC50
1272m-AC70(18/59)

bơm cầu đá
100
tiên lũng
180
nghĩa trang
180
xóm 33 ỷ la
250
mc 375
km8
bơm km8
50
đèn đ-ờng số 3
100
đèn đ-ờng số 4
75
43 54 69 70 71
3/43
5/54
86
93 96 99
104
7/99
lộ 375 e14.1
đi hàm yên
bò đồng thắm
100
15
14/15
km5 đ-ờng hiên

hiệp phú
320
tân thành
50
2428 m-AC70
25 m-AC 50
70 m-AC 50
769 m-AC 35
TG hƯng thành
35/10 kv
2mba - 9600 kva
lộ 371 e14.1
đi tg hà cù & z129
km 11
đội cấn
250
1/48
cd 1 - 3
đội cấn
ủy ban
đội cấn
180
14/48
cd: 55 - 3
hoàng long
55
15/36
hoàng long
180
3/15

mc 374
an hòa
cd 374-1
an hòa
n.m giấy
an hòa
67
cd 1-3
an hòa
nghiền đá
thành h-ng
1500
17/36
3/17
trạm
đo đếm
cột 64
TI: 150/5
3/58
3/16
long bình an
100
5/44
44
2/44
HE-42
929 m - AC 50
1320 m-AC120 1080 m-AC120
240 m-AC120 480 m-AC120
68

Tiết diện (mm
2
)
Chiều dài
(km)
1
- ĐD 35kV Thác Bà - TQuang
AC95
26
2
- ĐD 35kV T/Nguyên- Tuyên Quang
AC95
13
3
- ĐD 35kV Hà Giang- Tuyên Quang
AC70
45
Các đường dây trung áp của thị xã Tuyên Quang đa số là đường dây trên
không với đường dây trục chính sử dụng cáp nhôm AC95 và AC70 và các đường
dây rẽ nhánh sử dụng cáp AC50 và AC35.
Bảng 1-2
TT
Nhán
h (1)
Nút đầu
(2)
Nút cuối
(3)
C.dài
(Km)

1,845
AC-150
15 Cột
2
Cột 15
Cột 35 (TBA Km 5 Đường Hiên)
2,096
AC-150
20 Cột
3
Cột 35
Cột 54 (TBA Bơm cầu đá)
1,755
AC-150
19 Cột
4
Cột 54
Cột 69 (TBA Tiªn lòng)
1,193
AC-150
15 Cột
5
Cột 69
Cột 86 (Rẽ TG Gò chẩu)
1,880
AC-150
17 Cột
6
Cột 86
Cột 93 (TBA Sư phạm)

Cột 15
TBA Bò Đồng thắm
1,406
AC-50
14 Cột
11
Cột 35
TBA Km 5 Đường Hiên
20
AC-50
01 Cột
12
Cột 43
TBA Đèn đường số 3
250
AC-35
03 Cột
13
Cột 54
TBA Km 5 Bơm Cầu Đá
1,006
AC-35
05 Cột
14
Cột 69
TBA Km 5 Tiên Lũng
111
AC-35
01 Cột
15

20
Cột 96
TBA Bơm Km8
210
AC-35
03 Cột
21
Cột 99
TBA Nghĩa Trang
70
AC-35
01 Cột
22
Cột 99
TBA Xóm 13 Trung Môn
670
AC-50
07 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 374 E14.1 đến MC An
Hòa
13,890
Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL
12,350

26
Cột 47
Cột 56 (Rẽ TBA Chế biến gỗ)
1,080
AC-120
09 Cột

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

27
Cột 56
Cột 58 (Rẽ TBA Ba Zit)
240
AC-120
02 Cột
28
Cột 58
Cột 62 (Rẽ Gạch Hồng Phát)
480
AC-120
04 Cột
29
Cột 62
Cột 65 (Bộ đo đếm)
360
AC-120
03 Cột
30
Cột 65
Cột 68 MC An Hòa

AC-95
01 Cột
35
17/36
Cột 19/36 (TBA Vân Tuyên)
210
AC-95
02 Cột

Các nhánh rẽ vào các TBA
1,966 36
Cột 47
Cột 9/47 TBA Hằng Nguyên
929
AC-50
09 Cột
37
Cột 56
TBA Chế Biến Gỗ
30
AC-50
01 Cột
38
Cột 58
TBA Ba Zit
300
AC-50

TBA Nghiền Đá Thành Hưng
131
AC-50
03 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 373 E14.1 đến Cột 42 và
Nhánh rẽ 37/42 đến TG35 Nông Tiến
10,615
Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL
9,345
Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL
1,270
ĐZ 35KV lộ 373 từ E14.1 đến cột 42
6,716
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

44
Trạm

TBA An Khang B
485
AC-50
04 Cột
49
Cột 4/17
TBA Bơm Ruộc 10/17
1,350
AC-50
06 Cột
50
Cột 27
TBA An Khang A
25
AC-50
01 Cột
51
Cột 28
TBA Hiệp Phú
70
AC-50
01 Cột
52
Cột 40
TBA Tân Thành
769
AC-35
07 Cột
53
37/42 -

Trục chính từ E14.1 đến TTG HT
3,250 55
Trạm
110KV
Cột 7 (TBA E148)
910
AC-95
07 Cột
56
Cột 7
Trạm TG Hưng thành
2,340
AC-95
18 Cột
57
Các nhánh rẽ vào các TBA
370 58
Cột 7
TBA E148
50
AC-50
01 Cột
59
Cột 16B

Cột 13 (Nhánh rẽ Thăng long)
1,536
AC-120
13 Cột
61
Cột 13
Cột 17 (Nhánh rẽ Bơm xóm 5 AT)
640
AC-120
04 Cột

Cột 17
Trạm TG Hưng thành
1,024
AC-120
08 Cột
62
Các nhánh rẽ vào các TBA
2,015 63
Cột 13
Cột 19/13 TBA Thăng long
1,945
AC-50
19 Cột
64
Cột 17
TBA Bơm xóm 5 An Tường

110KV
Cột 3 (Nhánh rẽ Thái long)
210
AC-70
03 Cột
66
Cột 3
Cột 6 (TBA Lưỡng vượng)
240
AC-70
03 Cột
67
Cột 6
Cột 17 (Nhánh rẽ TBA Gốm, Dốc
võng)
880
AC-70
11 Cột
68
Cột 17
Cột 30 (TBA Km 4 Sông lô)
1,235
AC-70
13 Cột
69
Cột 30
Cột 31 (TBA Dịch vụ chè)
195
AC-70
02 Cột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status