ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ThS. BS: Nguyễn Văn Đĩnh
Giảng viên Bộ môn Dị ứng – MDLS
Đại Học Y Hà Nội
DỊ ỨNG THUỐC
Hà Nội, 2013
Mục tiêu học tập
1. Hiểu được đại cương về dị ứng thuốc và
phân loại
2. Nhận biết được một số biểu hiện lâm sàng
và biết cách điều trị
3. Trình bày được đặc điểm dị ứng penicillin,
mẫn cảm chéo trong nhóm và các biện
pháp điều trị
NỘI DUNG
1. Đại cƣơng về dị ứng thuốc
2. Một số hình thái lâm sàng của dị
ứng thuốc hay gặp và điều trị
3. Dị ứng kháng sinh nhóm
betalactam
4. Kết luận
Phân loại phản ứng bất lợi do thuốc
Med J Aust. 2006 Sep 18;185(6):333-8. Rawlins và Thompson
Type
A (80%)
Tác
dụng phụ
Nhiễm
độc
Tương
tác thuốc
G6PD
•Dị ứng: Penicillin – sốc phản vệ, ban đỏ trên da, mày đay…
•Giả dị ứng: Thuốc cản quang – phản ứng giả phản vệ
Phân loại phản ứng bất lợi do thuốc
KHÁI NIỆM
Dị ứng thuốc đƣợc định nghĩa là một phản ứng bất
lợi do dùng thuốc, là hậu quả của phản ứng kháng
nguyên kháng thể trong đó thuốc có thể là kháng
nguyên trực tiếp, gián tiếp thông qua các sản phẩm
chuyển hóa (pro- hapten) hoặc kết hợp với protein
của cơ thể để mang tính kháng nguyên (hapten).
Dịch tễ học
Dị ứng thuốc xảy ra khoảng 10 -20% số bệnh
nhân điều trị nội trú
7% trong cộng đồng
Ở trẻ em thƣờng gặp dị ứng kháng sinh
Sốc phản vệ 1-2 bệnh nhân/10000 mũi tiêm
penicillin G.
7,3 % trẻ em có biểu hiện phản ứng trên da khi
uống kháng sinh.
Pediatric drug allergy, 2010
Med Clin N Am 94 (2010) 665–679
Phân loại theo thời gian
Cơ chế dị ứng thuốc, khái niệm p –I
Clinical Immunology: Principles and Practice
2008 3
rd
CÁC CƠ QUAN THƢỜNG GẶP
Biểu hiện lâm sàng liên quan đến các
thuốc
Ngoại ban (Maculopapular) Penicillin
Mày đay Penicillin, aspirin
Viêm mạch Gold, hydralazine
Ban cố định Phenolphthalein in laxatives,
tetracyclines, paracetamol
Ban nhiễm sắc Minocycline (black), amiodarone
(slate grey)
Biểu hiện lupus Penicillamine, isoniazid
Nhạy cảm ánh sáng Thiazides, chlorpromazine,
sulphonamide, amiodarone
Ban mụn mủ Carbamazepine
Hồng ban nút Sulphonamides, oral contraceptive
Các biểu hiện lâm sàng
Hồng ban đa dạng Thuốc chống co giật
Dạng trứng cá Corticosteroids
Lichen hóa Chloroquine, thiazides, gold,
allopurinol
Dạng vẩy nến Methyldopa, gold, lithium, beta-
blockers
Hoại tử thượng bì nhiễm độc Penicillin, co-trimoxazole,
carbamazepine, NSAIDs
Pemphigus Penicillamine, ACE inhibitors
Đỏ da Gold, sulphonylureas, allopurinol
Một số triệu chứng/dấu hiệu nặng
Tổn thƣơng rộng, đỏ da nhiều và xu hƣớng đan
xen tổn thƣơng
Bọng nƣớc, mụn mủ
Biểu hiện tại các cơ quan
• Da
• Đƣờng thở
• Tim mạch
• Đƣờng ruột
Biểu hiện trên da
• Ngứa
– bắt đầu lng bàn tay, chân, họng,
vm miệng, vùng nách
– Mày đay và phù Quinkce
– Thƣờng thoái lui trong vng 24h
– Phù Quincke có thể kéo dài 2-3 ngày
• Cảm giác nóng
• Gin mạch
• Ban đỏ
Triệu chứng đƣờng thở
• Đƣờng thở dƣới
– Khó thở, tức ngực, thở rít
• Đƣờng thở trên
– Nghạt mũi, khụt khịt mũi và chảy nƣớc mũi
– Phù thanh quản
– Bệnh nhân thƣờng bắt đầu thấy vƣớng trong
họng “lump in the throat”
– Có thể tiến triển:
• Khó nuốt
• Nói khàn
• Khó nuốt
• Tiếng thở Stidor
Triệu chứng tim mạch
• Triệu chứng
2. Hai hoặc nhiều hơn các triệu chứng sau đây xảy ra nhanh chóng sau
khi tiếp xúc với dị nguyên. (vài phút- vài giờ).
1. Da/niêm mạc
2. Biểu hiện hô hấp
3. Giảm huyết áp
4. Triệu chứng dạ dày ruột
3. Tụt huyết áp ở bệnh nhân sau khi tiếp xúc với dị nguyên đ biết (vài
phút – vài giờ): >30% HATĐ ở trẻ em theo tuổi hoặc >30%
HATĐ/thấp hơn 90 mmHg ở ngƣời lớn
Tiêu chun chn đoán
Table I from Sampson et al JACI 2006 117:391-397.
Sốc một pha
Tiếp xúc dị
nguyên
Treatme
nt
Triệu
chứng
ban
đâu
0
Time