Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:
Trong điều kiện hiện nay đất nước ta đã gia nhập WTO, những doanh
nghiệp trong nước có nhiều cơ hội cho việc đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
tiếp xúc với khoa học kỹ thuật tiên tiến, cũng như tiếp xúc những phương pháp
quản lý, điều hành doanh nghiệp nhằm đạt lợi nhuận cao nhất; đồng thời các
doanh nghiệp phải đương đầu với những điều kiện khó khăn như: cạnh tranh, tiêu
thụ sản phẩm, giá cả nguyên vật liệu tăng Thì vai trò của thuế đối với nền kinh
tế nước ta đã khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, khuyến khích các
ngành kinh tế phát triển, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Trong những năm qua, nước ta đã có những bước tiến bộ trong việc cải
cách hệ thống thuế theo hướng tạo thành hành lang pháp luật trong chính sách
thuế, quản lý thuế, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc
thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời từng bước điều chỉnh các
chính sách thuế phù hợp với lộ trình kinh tế quốc tế; số thu từ phí, lệ phí hàng
năm đều tăng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nước trong
từng thời kỳ. Thuế với vai trò là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và là
công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đồng thời thuế góp phần điều hoà
thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối. Vì vậy chính sách thuế
phải được cân nhắc kỹ càng; vừa phải giảm thiểu các loại thuế nhập khẩu, xuất
khẩu để cạnh tranh với hàng hoá của nước khác, vừa phải bảo vệ, giúp đỡ các
doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài, vừa
phải có chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp để thu hút đầu tư nước
ngoài đang là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế của
đất nước. Mặt khác, người làm công tác thuế phải quản lý tốt nguồn thu cho ngân
cầu của công cuộc cải cách. Hay nói cách khác nguồn lực tài chính đó chính là
NSNN, vì lý do đó em chọn đề tài: “Phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại
Chi cục thuế Quận Cái Răng” qua thực hiện đề tài sẽ góp phần nâng cao chất
lượng công tác quản lý thuế đồng thời hạn chế thất thu cho NSNN.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Đánh giá công tác quản lý thu thuế và tình hình phát triển kinh tế trên địa
bàn Quận Cái Răng qua 3 năm 2005 – 2007. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn
thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thu thuế trên địa bàn Quận Cái
Răng.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình thu thuế của Chi cục thuế Quận Cái Răng qua 3 năm từ
năm 2005– 2007 theo ngành nghề kinh tế, theo thành phần kinh tế.
- Phân tích hiệu quả công tác quản lý thu thuế qua 3 năm 2005 – 2007.
- Phân tích tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kết quả xử phạt
hành chính và thu nợ đọng của Chi cục thuế Quận Cái Răng qua 3 năm
2005 – 2007. Từ đó đánh giá tình hình quản lý và thu thuế của Chi cục thuế
Quận Cái Răng.
- Xác định nguyên nhân của việc nộp thiếu, nợ đọng thuế trên địa bàn quận.
Từ đó có những giải pháp, kiến nghị thích hợp nhằm làm tăng nguồn thu
cho NSNN.
- Thông qua việc thực hiện nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn
quận Cái Răng đánh giá được tốc độ phát triển kinh tế của quận nói chung
và của từng ngành nói riêng.
- Giải pháp cho các yếu kém.
1.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
Về đối tượng không chịu thuế GTGT: Luật thuế GTGT hiện hành quy
định 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT nhưng hiện nay một số
hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không còn phù
hợp, cụ thể là: Việc áp dụng không chịu thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu
là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải làm tài sản cố định của doanh nghiệp,
vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được là phù hợp với điều kiện của
nước ta khi ban hành Luật thuế GTGT năm 1997. Trong thời gian qua và thời
gian tới nhiều dự án đầu tư có công nghệ mới vào sản xuất máy móc, thiết bị, vật
tư thay thế hàng nhập khẩu. Trên thực tế việc xác định máy móc, thiết bị, phương
tiện vận tải, vật tư loại trong nước chưa sản xuất được để làm căn cứ xác định
đối tượng không chịu thuế ở khâu nhập khẩu rất khó và không kịp thời. Do đó,
quy định này chưa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước chú trọng đầu
tư vào hoạt động nghiên cứu - phát triển, sản xuất ra những máy móc, thiết bị, vật
tư mới cung cấp cho nền kinh tế và từng bước chiếm lĩnh thị trường trong, ngoài
nước.
Bên cạnh đó, vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho
vận tải quốc tế thuộc diện không chịu thuế GTGT chưa góp phần tạo điều kiện
các doanh nghiệp vận tải Việt Nam cạnh tranh với các hãng vận tải nước ngoài
do các doanh nghiệp vận tải không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào làm tăng
chi phí; việc xác định hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế
trên thực tế rất khó khăn, dễ bị lợi dụng làm sai lệch mục tiêu của chính sách, gây
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
5
thất thu thuế. Mặt khác, khi ban hành Luật Thuế GTGT, việc đưa các hoạt động
điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà
nước vào đối tượng không chịu thuế GTGT là phù hợp bởi vì chỉ có các đơn vị
sự nghiệp thực hiện các hoạt động này bằng nguồn kinh phí ngân sách.
Trong những năm qua và thời gian tới, Nhà nước đang chuyển đổi các
chính (doanh nghiệp ma) Để ngăn chặn tình trạng này, thời gian qua cơ quan
Thuế đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý chặt chẽ hóa đơn như yêu cầu doanh
nghiệp đóng dấu, mã số thuế trên hoá đơn, kiểm tra đối chiếu hoá đơn mua bán
giữa các doanh nghiệp song mới chỉ hạn chế được phần nào tình trạng gian lận
nêu trên. Do đó, cần có quy định việc mua bán hàng hoá, dịch vụ phải thanh toán
qua ngân hàng. Việc quy định thanh toán qua ngân hàng là phù hợp với chủ
trương của Nhà nước; nhưng để phù hợp với thực tiễn hiện nay, cần thiết quy
định việc mua bán hàng hoá, dịch vụ đến một mức tiền nào đó bắt buộc phải
thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới được kê khai khấu trừ thuế
GTGT đầu vào. ( Nguồn từ trang web: )
Luận văn tốt nghiệp
các nước chậm phát triển trong giai đoạn đầu thường gặp rất nhiều khó khăn.
+ Chi phí về quản lý và thu thuế GTGT thường rất cao.
+ Thuế GTGT có ít thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay
thấp thường phải nộp thuế bằng nhau, thuế mang tính luỹ thoái. Vì vậy thuế
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
8
không đảm bảo yêu cầu công bằng trong chính sách động viên giữa các đối tượng
có thu nhập khác nhau trong xã hội.
Nội dung:
- Đối tượng nộp thuế:
+ Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức
kinh doanh.
+ Tất cả các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT.
- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế :
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biến thành
các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức cá nhân tự sản
xuất và bán ra.
+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng.
+ Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự
nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
+ Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây
chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được
cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; thiết bị, máy móc, vật tư,
phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để
sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
máy bay, dàn khoan, tàu thủy thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa
sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay
+ Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công
trình phục vụ lợi ích công cộng.
+ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện phục vụ nhu
cầu đi lại của nhân dân theo giá vé thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy
định.
+ Điều tra cơ bản của Nhà nước do ngân sách Nhà nước cấp phát kinh phí
để thực hiện: điều tra, thăm dò địa chất khoáng sản; tài nguyên nước, đo đạc, lập
bản đồ, khí tượng thuỷ văn, môi trường.
+ Tưới tiêu nước phục vụ cho sản xuất nông nghệp; nước sạch do tổ chức,
cá nhân tự khai thác tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ
cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
+ Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
+ Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp:
Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
Quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
10
Quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của
Chính phủ.
Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ
ngoại giao.
Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Đồ dùng của người Việt Nam sống định cư ở nước ngoài khi về nước
mang theo.
+ Hàng hoá bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
+ Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm
Giá tính thuế GTGT :
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc
cung ứng cho đối tượng khác thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT.
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giá tính thuế
GTGT là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng thuế nhập
khẩu cộng thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng thì giá tính thuế
GTGT được xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng
loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh xuất để
tiêu dùng không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra. Giá
tính thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cùng loại.
+ Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu
dùng ở Việt Nam, giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía
nước ngoài.
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản, không phân biệt loại tài sản và hình
thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế.
+ Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế tính theo
giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT.
+ Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế.
+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá
bán chưa có thuế GTGT, trừ giá trị đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
+ Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt:
Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá
tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu.
Thuế GTGT
đ
+ Đối với sách, báo, tạp chí bán đúng giá phát hành theo quy định luật
xuất bản, thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế
GTGT.
+ Đối với dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in, không bao gồm tiền
giấy in.
Thuế suất thuế GTGT:
Thuế suất 0% áp dụng đối với: hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng
gia công xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất
khẩu.
Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá và dịch vụ:
+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, trừ nước sạch thuộc diện
không chịu thuế và các loại nước giải khát thuộc nhóm thuế suất 10%.
+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích
thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
+ Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
13
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập.
+ Đồ chơi trẻ em,
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế làm
sạch, ướp đông, phơi sấy khô, bóc vỏ ở khâu kinh doanh thương mại.
+ Thực phẩm tươi sống, lương thực, lâm sản chưa qua chế biến ở khâu
kinh doanh thương mại.
+ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn.
+ Sản phẩm bằng đay, cói tre, nứa, lá.
+ Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nước là bông đã được bỏ vỏ, hạt và
phân loại.
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.
+ Chụp ảnh, in ảnh, phóng ảnh; in băng, sang băng,
+ Khách sạn, du lịch, ăn uống.
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Vàng bạc, đá quý
+ Đại lý tàu biển
+ Dịch vụ môi gới
+ Các loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế khác không thuộc nhóm 0%, 5% ở
trên.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào:
Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá, dịch vụ, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá
nhập khẩu.
Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc
thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã
có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
* Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua
phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí
thu thêm mà bên mua phải trả.
Số thuế GTGT
phải nộp
Giá trị gia tăng của
hàng hoá dịch vụ
Nội dung:
- Đối tượng nộp thuế:
+ Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
+ Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
+ Công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú
tại Việt Nam.
- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác,
hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện nộp thuế TNDN; trừ hộ gia đình và cá nhân
nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao.
Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất.
Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung
ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được
hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Một số trường hợp cụ thể, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác
định như sau:
+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng
hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm.
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
tính thu
ế
Chi phí hợp
thuế.
+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm, doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám
định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác.
- Chi phí hợp lý:
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng
vào sản xuất kinh doanh dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế
trong kỳ, được tính theo mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho.
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất
tiền lương, tiền công.
+ Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các khoản thu nhập chịu thuế khác:
+ Chênh lệch về mua, bán chứng khoán.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản.
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ.
+ Thu nhập từ các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp,
quyền tác giả
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
17
Thuế suất:Thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh là 28%; đối
với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên
quý hiếm khác từ 28% đến 50%.
2.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế:
2.1.2.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN:
- Thuế là khoản đóng góp mang tính chất pháp lệnh của Nhà nước đối với
giảm. Các quy định này xét về bề ngoài là một sự cưỡng chế, nhưng bên trong là
nhằm mục đích điều chỉnh những quan hệ kinh tế - xã hội nhất định. Việc phân
biệt thuế suất đối với các sản phẩm hoặc ngành nghề sản xuất kinh doanh, những
quy định về chế độ miễn giảm đã góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế giữa các
ngành, các vùng, hướng dẫn tiêu dùng xã hội mà không cần dùng đến bất kỳ
công cụ hành chính nào của Nhà nước.
Hiện nay, thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu là 0%. Với
thuế suất này việc xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam trở nên
thuận lợi hơn vì họ có thể giảm giá bán để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
thế giới. Như vậy, việc quy định thuế suất của Nhà nước như trên có tác dụng
khuyến khích xuất khẩu. Một trường hợp khác, việc ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các dự án đầu tư
trong nước thuộc các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích đầu tư có tác dụng
thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và thúc đẩy phát triển kinh tế một
cách đồng bộ theo hướng mà Nhà nước đã vạch ra. Ngoài ra việc quy định thuế
suất cao đối với các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có tác dụng
hạn chế tiêu dùng xã hội đối với những sản phẩm có hại cho sức khoẻ hoặc
những sản phẩm chưa thật sự cần thiết cho đời sống hàng ngày.
2.1.2.3 Thuế góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
trong phân phối.
Trong nền kinh tế hàng hoá nói chung, đặc biệt là kinh tế thị trường, nếu
không có sự can thiệp của Nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì việc phân
phối của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nhau, một thiểu
số người sẽ giàu lên nhanh chóng và đa số người nghèo cuộc sống sẽ không được
cải thiện. Tình trạng trên chẳng những liên quan đến vấn đề đạo đức, công bằng
mà còn tạo nên sự đối lập giai cấp làm mất đi ý nghĩa cao cả của sự phát triển
kinh tế của một đất nước. Sự phát triển kinh tế của một quốc gia là kết quả nổ lực
cộng đồng của toàn dân, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp
nhất định của họ. Thành quả của sự phát triển kinh tế nếu không chia sẻ cho mọi
người cùng hưởng thì rõ ràng mất đi sự công bằng. Bởi vậy cần phải có sự can
b) Số tương đối kế hoạch (%):
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch: 1−
=
i
i
i
y
y
t
0
y
y
t
i
i
=
t
n
i
n
i
t
'
nhưng có liên hệ nhau, đơn vị tính của chỉ số tương đối cường độ là đơn vị
kép.
- Số tương đối so sánh (lần, %): là xác định tỷ lệ giữa các bộ phận trong
tổng thể với nhau.
Mức thực tế đạt được
y
TT
HT =
Mức kế hoạch
=
y
KH
KH
TTKHTT
.
10
”
- Vĩ độ 9
0
50
.
20
”
đến 10
0
2
.
10
”
Quận có ranh giới tiếp giáp với thành phố Cần Thơ và sông Hậu phía
Đông Bắc, phía Tây Bắc giáp với huyện Ô Môn, phía Nam giáp với huyện Phụng
Hiệp, phía Đông giáp với huyện Kế Sách và Tây Nam giáp với huyện Châu
Thành A.
Là quận nằm tiếp cận thành phố Cần Thơ có vị trí rất quan trọng trong
phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng trong thành phố Cần Thơ, có bảy
phường với hệ thống kênh gạch chằng chịt bắt nguồn từ sông Hậu, hằng năm
được phù sa bồi đắp tạo độ phì nhiêu cho đất, có nguồn nước ngọt tự nhiên quanh
năm, khí hậu thời tiết tương đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho quận Cái
Răng phát triển nông nghiệp.
Quận Cái Răng có diện tích là: 108,36 km
2
, có diện tích canh tác và chịu
+ Tốt nghiệp đại học 13 người.
+ Đang học đại học tại chức 11 người.
+ Tốt nghiệp trung cấp 18 người.
+ Không qua đào tạo 06 (lớn tuổi, bảo vệ, tạp vụ ).
- Phân loại thâm niên công tác trong ngành:
+ Từ 15 năm trở lên: 16 người.
+ Từ 5 đến 14 năm : 06 người.
Có 25 cán bộ công chức được trong biên chế.
+ 06 hợp đồng dài hạn, 06 hợp đồng ngắn hạn.
+ Ban lãnh đạo: 03 người
+ 03 tổ chức năng: 17 người.
+ 05 tổ đội trực tiếp quản lý: 17 người.
Mô hình tổ chức Chi cục thuế Quận Cái Răng:
- Tổ nghiệp vụ - tổng hợp: 07 người
- Tổ thanh tra - kiểm tra: 04 người.
- Tổ hành chính: 06 người
- Đội trước bạ và thu khác: 04 người.
- Đội thuế các phường: 10 người.
- Đội quản lý doanh nghiệp: 03 người.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
23
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quận Cái Răng:
Chi cục trưởng:
Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cục thuế tỉnh UBND Quận Cái Răng.
Điều hành các mặt công tác của Chi cục, chịu trách nhiệm về kế hoạch về việc
các căn cứ, số liệu, báo cáo thuộc vấn đề chuyên môn nghiệp vụ trong khi dự
thảo các quyết định, các văn bản trình ban lãnh đạo Chi cục, chịu trách nhiệm về
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám
24
nội dung và thời gian báo cáo, thường xuyên định kỳ theo quy định trong khi dự
thảo các quyết định, các văn bản trình ban lãnh đạo chi cục chịu trách nhiệm về
nội dung và thời gian báo cáo thường xuyên, định kỳ theo quy định. Căn cứ vào
chức năng nhiệm vụ quyền hạn được giao, tổ trưởng, đội trưởng xây dựng kế
hoạch chỉ đạo cán bộ thuộc quyền thực hiện, đảm bảo về thời gian và số liệu,
phối hợp với các tổ, đội trưởng trong Chi cục để đề xuất giải quyết các vấn đề
chuyên môn nghiệp vụ có liên quan. Quản lý cán bộ, phân công nhiệm vụ hợp lý,
nhằm phát huy kết quả, khả năng của từng cá nhân, góp phần hoàn thành nhiệm
vụ, đồng thời ngăn ngừa các mặt tồn tại của cán bộ.
Tổ hành chính – nhân sự - tài vụ:
Có nhiệm vụ lưu chép các công văn, sao chép các văn bản theo ý kiến của
ban lãnh đạo Chi cục và quản lý con dấu.
Lập dự trù mua văn phòng phẩm, tài sản có liên quan, cấp phát kịp thời
cho Chi cục hoạt động. Bảo quản tài sản theo chế độ quy định và phải kiểm tra
định kỳ tài sản cơ quan.
Nhận cấp phát sử dụng trang phục, hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên
thực hiện công tác thi đua khen thưởng, chăm lo đời sống cán bộ công chức, tiếp
khách, tổ chức học tập, hội nghị tuyên truyền. Theo dõi việc nghỉ phép, ngày giờ
công, kiểm tra công tác bảo vệ cơ quan an toàn sạch đẹp.
Tham mưu cho ban lãnh đạo Chi cục trong việc nâng lương và khen
thưởng cho những cán bộ đạt thành tích cao trong công tác hoặc đến kỳ hạn nâng
lương, theo dõi cán bộ công chức toàn Chi cục, nắm rõ khả năng từng cá nhân,
các hồ sơ của tổ, đội thuế chuyển đến để tính thu, lập bộ, xét thấy chưa hợp lý,
thiếu yếu tố hoặc không rõ ràng.
Làm tham mưu cho ban lãnh đạo Chi cục trong việc dự kiến nộp các
nguồn thu và bảo vệ kế hoạch với cấp tỉnh, từ đó phân bổ nguồn thu cho các đội
thuế phường, thị trấn và các tổ thu có liên quan đến nguồn thu. Lập phương án
điều chỉnh tăng dưới thuế ngoài quốc doanh, lập bộ, duyệt bộ, kịp thời đúng theo
quy định hàng tháng. Lưu trữ số liệu một cách chính xác, đầy đủ để dễ dàng cho
công tác kiểm tra, thanh tra, nếu có cơ sở để so sánh tốc độ tăng giảm thu thuế
qua từng năm, quý, tháng.
Ngoài ra còn được ban lãnh đạo phân công chịu trách nhiệm thu phí, lệ
phí cơ quan ban ngành có liên quan và thu thuế nhà đất có liên quan.
Ân chỉ: tiếp nhận, quản lý, cấp phát và bán các loại ấn chỉ do Bộ tài chính
và ngành thuế phát hành, mở sổ sách theo dõi quản lý ấn chỉ, từ khâu nhập khẩu
tồn kho từng loại đúng theo quy định.
Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổ chức kiểm kê kho, đối chiếu sổ sách kế
toán, kiểm tra việc thanh quyết toán ấn chỉ.
Hướng dẫn cá nhân và tổ chức được cấp phát thực hiện chế độ quản lý sử
dụng ấn chỉ thuế theo quy định