Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2) - Pdf 30

Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, con đường
đổi mới đã và đang phát huy hiệu quả, nền kinh tế đất nước ngày một phát triển đi
lên. Một trong những nguyên nhân góp phần quan trọng vào thắng lợi đó là việc sử
dụng công cụ chính sách thuế của Nhà nước.
Thuế là một trong những nguồn thu rất quan trọng, nó chiếm tỷ lệ lớn nhất
trong tổng thu ngân sách Nhà nước (khoảng 70% - 80%). Ngày nay với xu thế toàn
cầu hoá kinh tế quốc tế, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực là một vấn đề bức
thiết mang tính khách quan đối với tất cả các quốc gia. Vì vậy vai trò của thuế
ngày nay không chỉ dừng ở chổ đảm bảo nguồn thu cho nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước , mà nó còn phải đảm bảo vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế
quốc gia ngày một phát triển.
Do đó hệ thống chính sách thuế nước ta luôn được cải cách sửa đổi sao cho
phù hợp với nền kinh tế và với thông lệ quốc tế. Cụ thể là việc ban hành luật thuế
GTGT thay cho thuế doanh thu, đã khắc phục được nhược điểm cơ bản của thuế
doanh thu như: thu thuế trùng lắp, thuế thu trùng lên thuế, và được hoàn thuế
GTGT trong trường hợp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ ….., góp phần khuyến khích
mạnh mẽ đầu tư và xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà
nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh với hiệu quả ngày càng cao.
Sau hơn 6 năm thực hiện luật thuế GTGT đã thật sự đi vào cuộc sống phát
huy tác dụng tích cực trên các mặt đời sống kinh tế - xã hội, việc thực hiện Luật
thuế GTGT cơ bản đã hiệu quả và đổi mới hơn, tuy nhiên trong thực tế của quá
trình quản lý thu thuế vẫn còn những khó khăn, vướng mắc cần trao đổi và tháo
gỡ. Với những ý nghĩa có tính chất khoa học và thực tiển trên đây nên em chọn đề
tài “Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà
Vinh ” hy vọng thông qua việc nghiên cứu và phân tích nội dung luận văn này là
điều kiện để em tích kiến thức và có thể sử dụng trong công tác sau này khi cần
thiết.
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng

quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp và hộ cá thể có nộp thuế GTGT
tại địa bàn tỉnh do Cục Thuế tỉnh Trà Vinh quản lý trong 3 năm 2003 – 2005.
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
2
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. TỔNG QUAN VỀ THUẾ:
1.Vài nét về lịch sử ra đời của thuế:
Dưới chế độ Cộng sản nguyên thuỷ, con người sống chung, ăn chung, làm
chung với nhau, không có ai cai trị ai, cho nên mọi thành viên trong xã hội lúc bấy
giờ không có trách nhiệm đóng góp cho ai cái gì cả, ở thời điểm này thuế chưa
xuất hiện.
Cùng với sự phát triển của xã hội, giai cấp hình thành và Nhà nước ra đời.
Nhà nước ra đời, kèm theo nó là bộ máy quản lý để thực hiện quyền lực của mình.
Bộ máy quản lý này không tự tạo ra nguồn vật chất để tự nuôi sống mình mà nó
chỉ dựa vào sự đóng góp của toàn thể dân chúng phải nộp một phần tài sản của
mình cho Nhà nước như là nghĩa vụ, đó chính là thuế.
Như vậy đến đây, chúng ta có thể khẳng định rằng tiền đề cho sự ra đời của
thuế chính là sự ra đời và tồn tại của Nhà nước, bản chất của Nhà nước quyết định
bản chất của thuế.
Trải qua các chế độ xã hội khác nhau, Nhà nước bằng quyền lực của mình
đã quy định các khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ thể khác
trong xã hội. Các khoản đóng góp đó được thực hiện bằng nhiều hình thức như:
ngày công lao động, hiện vật, bằng tiền…..Do đó có thể nói thuế là công cụ quan
trọng mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện chức năng của mình, thuế gắn
liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước.
2. Khái niệm về thuế:
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thuế:

không thể chuyển cho người khác được (Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân, thuế nhà đất).
Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổ
chức, cá nhân có thu nhập nên đảm bảo được công bằng xã hội: người có thu nhập
cao thì nộp thuế nhiều, người có thu nhập vừa thì nộp thuế ít, người có thu nhập
thấp hoặc không có thu nhập thì không phải nộp thuế.
Tuy nhiên thuế trực thu cũng có những bất lợi của nó khi áp dụng là: việc tính
toán phức tạp, phải xác định rõ thu nhập chịu thuế thì mới được tính thuế và mới
thu được thuế nên thường rất chậm, đôi khi phải đến kỳ quyết toán mới thu được
đủ thuế, thu thiếu thì phải thu thêm, thu thừa thì phải thoái trả. Đây là loại thuế
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
4
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
đánh trực tiếp vào tổ chức, cá nhân nên về tâm lý dễ bị phản ứng, dẫn đến tình
trạng trốn thuế.
Thuế gián thu: là loại thuế gián tiếp thu vào người tiêu dùng thông qua hoạt
động của cá tổ chức sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là người nộp thuế
không phải là người chịu thuế ( Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu).
Ưu điểm của loại thuế này là không tạo ra cảm giác chịu thuế cho người chịu
thuế và khắc phục được nhược điểm của thuế trực thu.
Nhược điểm của thuế gián thu là tính lũy thoái của nó. Vì thuế gián thu đánh
như nhau trên cùng một sản phẩm hàng hóa và số lượng như nhau thì chịu thuế
như nhau, nên có hiện tượng người có thu nhập cao thì tỷ lệ nộp thuế trên thu nhập
thấp, nghĩa là gánh nặng của người có thu nhập cao ít hơn người có thu nhập thấp.
3.2.Phân loại theo đối tượng tính thuế có các loại:
Thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ (Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu)
Thuế đánh vào thu nhập (Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân)

nền kinh tế. Ngược lại khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn suy thoái, việc giảm
thuế sẽ có tác dụng nâng cao tổng cầu, từ đó mà xúc tiến việc phục hưng nền kinh
tế.
Thuế có tác dụng trực tiếp đến giá cả, đến thu nhập, vì vậy dựa vào công cụ
thuế Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy và đầu tư. Khi ban hành
một sắc thuế do những yêu cầu về mặt kinh tế, chính trị xã hội Nhà nước đã có
những qui định về đối tượng, phạm vi đóng thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm. Các
qui định này xét về bề ngoài là một sự cưỡng chế, nhưng bên trong là nhằm mục
đích điều chỉnh những quan hệ kinh tế - xã hội nhất định.
3. Thuế góp phần điều hòa thu nhập thực hiện công bằng xã hội trong
phân phối:
Trong nền kinh tế hàng hóa nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị trường nếu
không có sự can thiệp của Nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì việc phân phối
của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nhau, một thiểu số
người giàu sẽ giàu lên nhanh chóng và đa số người nghèo cuộc sống sẽ không
được cải thiện. Tình trạng trên chẳng những liên quan đến vấn đề đạo đức, công
bằng mà còn tạo nên sự đối lập giai cấp làm mất đi ý nghĩa cao cả của sự phát triển
kinh tế của một đất nước. Sự phát triển kinh tế của một quốc gia là kết quả nổ lực
cộng đồng của toàn dân, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất
định của họ. Thành quả của sự phát triển kinh tế nếu không chia sẽ cho mọi người
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
6
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
cùng hưởng thì rõ ràng mất đi sự công bằng. Bởi vậy cần phải có sự can thiệp của
Nhà nước trong sự phân phối thu nhập trong xã hội, đặc biệt thông qua công cụ
thuế.
Vai trò là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội của thuế
thể hiện ràng trong thuế trực thu. Ví dụ như thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào
những người có thu nhập cao. Như vậy ngoài việc tạo nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước, thuế còn đóng vai trò quan trọng trong thực hiện công bằng xã hội. Vai

hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước hoặc nhập khẩu. Thuế này có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc sản xuất hoặc tiêu dùng, những hàng hóa chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt là những hàng hóa không được khuyến khích sản xuất hoặc tiêu dùng
(ví dụ: thuốc lá, rượu, bia…)
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của
tất cả các tổ chức và cá nhân kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp làm giảm lợi
nhuận của đối tượng chịu thuế, nó có vai trò điều tiết thu nhập, định hướng phát
triển sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề góp phần thực hiện công bằng xã
hội.
Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu, đối tượng của thuế xuất khẩu,
nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt nam.
Nó đóng vai trò quan trọng trong chính sách mở của nước ta đối với bên ngoài,
đồng thời còn là vũ khí để bảo vệ kinh tế trong nước và là nguồn thu lớn của ngân
sách Nhà nước.
Thuế thu nhập cá nhân: là loại thuế trực thu, trực tiếp đánh vào thu nhập của
từng cá nhân, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác
Ngoài ra còn có một số sắc thuế khác như:
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thuế nhà, đất
Thuế tài nguyên
Thuế môn bài
Chế độ thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (nghị định)
Ngoài các sắc thuế trên, hệ thống thu ngân sách ở nước ta còn có các loại phí
và lệ phí.
IV. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ GTGT ĐANG CÓ
HIỆU LỰC THI HÀNH:
1. Đối tượng nộp thuế:
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
8


Giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT =
1 + Thuế suất thuế GTGT
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
9
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh

3.2. Thuế suất:
Thuế suất là một nội dung quan trọng nhất cần được xem xét khi đề cập đến
Thuế GTGT . Nếu như thuế doanh thu, do đặc điểm thu qua mỗi lần lưu chuyển
sản phẩm, hàng hoá nên người ta định thuế suất thấp, còn đối với thuế GTGT do
thu vào giá trị tiêu dùng cuối cùng, để đảm bảo nguồn thu cho NSNN, thuế suất
GTGT phải cao hơn thuế doanh thu. Đây là một thực tế ở một số nước, khi bắt đầu
chuyển đổi từ thuế doanh thu sang thuế GTGT đều bị phản ứng tại sao thuế suất
cao như vậy. Nếu không có sự giải thích, tuyên truyền kỹ lưỡng thì khó có sự đồng
tình, ủng hộ một cách dễ dàng.
Thuế suất thuế GTGT là bước tiến bộ và cải tiến nhiều hơn so với thuế
doanh thu.
Theo qui định tại điều 8 luật thuế GTGT thì trước năm 2003 có 4 mức thuế
suất là: 0%, 5%, 10%, 20%. Với mức thuế suất nhiều như thế làm cho việc tính
thuế, thu và nộp thuế trở nên phức tạp, đồng thời còn làm cho các doanh nghiệp
phải hao tốn thêm nhiều thời gian, công sức trong việc hoạch định chiến lược sản
xuất, chiến lược mặt hàng. Mặc khác việc áp dụng nhiều mức thuế suất làm cho
hiện tượng phân phối thuế phải thu trong từng công đoạn không đều nhau, có khâu
phải thu nhiều của người tiêu dùng, có khâu thu ít, có khâu lại không thu, đồng
thời việc hoàn thuế và truy thu cũng tăng lên một cách không đáng có. Với những
vấn đề cấp thiết như thế, tại kỳ họp thứ 3, Quốc Hội khóa IX (từ ngày 03 tháng 5
đến ngày 17 tháng 6 năm 2003), Quốc Hội đã ban hành Luật sủa đổi bổ sung một
số điều của luật thuế GTGT. Nội dung sửa đổi chủ yếu thu gọn lại số lượng mức

chưa có thói quen sử dụng hóa đơn, chứng từ và việc thực hiện chế độ sổ sách kế
toán. Quan trọng hơn là đa số người tiêu dùng hiện nay chưa có nhu cầu lấy hóa
đơn bán hàng, nên không thể thực hiện một phương pháp tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, mà phải sử dụng hai phương pháp, để cho những CSKD
chưa thực hiện đúng những qui định tính thuế theo phương khấu trừ thì áp dụng
phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
4.1. Phương pháp khấu trừ:
. Đối tượng áp dụng phương pháp này là các đơn vị kinh doanh thành lập
theo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật hợp tác xã bao gồm:
doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư
nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác thực
hiện chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ tốt và đầy đủ.
Phương pháp tính:
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
11
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
=
Giá tính thuế của
x

Thuế suất GTGT của
đầu ra hàng hóa, dịch vụ bán ra hàng hóa , dịch vụ đó
Thuế GTGT đầu vào

=

Tổng số thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT

dịch vụ bán ra

dịch vụ bán ra
Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên
hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu,
phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
Trên thực tế, vì các đối tượng này không thực hiện chế độ sổ sách kế toán,
chứng từ, hóa đơn nên việc xác định chính xác thuế GTGT của từng tháng là rất
khó. Cơ quan thuế phải khảo sát tình hình mua bán của CSKD này để từ đó xác
định doanh số từng tháng của họ. Cơ quan thuế và người kinh doanh sẽ cùng nhau
thỏa thuận chọn một doanh số thích hợp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh. Trên cơ
sở doanh số do hai bên thỏa thuận chọn ra, người kinh doanh sẽ tiến tiến hành nộp
thuế GTGT.
5. Hóa đơn, chứng từ:
Hóa đơn là bằng chứng thực tế chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ
bằng giấy tờ theo mẫu do Bộ Tài Chính qui định hoặc do CSKD tự in theo những
điều kiện được qui định và được sự chấp thuận của cơ quan Thuế.
Hóa đơn chứng từ hợp pháp là:
Hóa đơn do Bộ Tài Chính (Tổng Cục Thuế) phát hành do cơ quan Thuế
cung cấp cho CSKD.
Hóa đơn do các CSKD tự in để sử dụng theo mẫu qui định và được cơ quan
Thuế cho phép sử dụng.
Các loại hóa đơn chứng từ khác được phép sử dụng.
CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải sử dụng hóa đơn GTGT và
ghi đầy đủ, đúng các yếu tố qui định, trong đó ghi rõ giá bán, các khoản phụ thu,
phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanh toán.
CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hóa,
dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng. Giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế
GTGT.
CSKD trực tiếp bán lẻ hàng hóa cho người tiêu dùng, đối với hàng hóa có

theo năm dương lịch. Trong thời hạn 60 ngày từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh
doanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu
vào NSNN trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếu nộp
thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sở
kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyết
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
14
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
toán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất,
chia tách, giải thể, phá sản.
8. Hoàn thuế GTGT:
Theo quy định tại Điều 16 Luật thuế GTGT, việc hoàn thuế GTGT chỉ thực
hiện trong các trường hợp sau:
CSKD thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét
hoàn thuế nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của 3 tháng liên tục lớn hơn số thuế
đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định trong trường hợp có số
thuế đầu vào được khấu trừ lớn.
CSKD quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản
có thuế GTGT nộp thừa có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT đã
nộp thừa.
CSKD được hoàn thuế trong trường hợp có quyết định của cơ quan thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
9. Giảm miễn thuế GTGT:
Những trường hợp được xét giảm miễn thuế GTGT tại Điều 28 Luật thuế
GTGT, cụ thể như sau:
Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu áp
dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo
mức doanh thu trước đây thì sẽ được xét giảm thuế GTGT phải nộp.
Mức được xét giảm thuế GTGT đối với từng cơ sở tương ứng với số lỗ do

Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre
Phía Đông giáp biển Đông
Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng
Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long
Về dân số toàn Tỉnh theo kết quả thống kê của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thì
hiện nay toàn tỉnh có khoảng 1.036.780 người, mật độ dân số khoảng 447
người/km
2
, là một tỉnh có mật độ dân số tương đố thấp so với khu vưc Đồng Bằng
Sông Cửu Long. Trong đó có khoảng 300.000 người dân tộc khơmer chiếm gần
30% dân số toàn Tỉnh, người Hoa và một số dân tộc thiểu số khác chiếm 5 – 6%
dân số toàn Tỉnh. Dân số tỉnh Trà Vinh phân bố không đồng đều giữa các khu vực
hành chánh và các vùng trong tỉnh. Do cơ cấu dân số trẻ và tốc độ tăng dân số cao
của những năm trước đây nên lực lượng lao động đã gia tăng nhanh chóng, bình
quân từ năm 1992 đến nay có khoảng 86% dân số trong độ tuổi lao động tham gia
vào các hoạt động sản xuất kinh tế.
2.Cơ cấu kinh tế:
Bảng 1: TỶ TRỌNG CÁC NGÀNH TRONG TỔNG GDP TỈNH
Đơn vị tính: %
Ngành Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Nông, lâm, ngư nghiệp 62,63 59,87 55,70
Công nghiệp, xây dựng 13,76 15,79 17,58
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
17
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Dịch vụ 23,61 24,34 26,72
Cơ cấu GDP 100 100 100
( Nguồn số liệu: Cục Thống Kê tỉnh Trà Vinh)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu kinh tế của Tỉnh có bước chuyển
biến tích cực, giảm tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản

Về lĩnh vực dịch vụ, giáo dục, văn hóa, y tế: Lĩnh vực thông tin liên lạc trên
địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục phát triển mạnh, đến nay đã có 100% khóm, ấp có máy
điện thoại. Hạ tầng giao thông và mạng lưới điện trung thế, hạ thế đang được đầu
tư phát triển mạnh qua các năm.
Công tác giáo dục, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở đạt kết quả cao góp
phần nâng cao dân trí. Công tác phòng và trị bệnh cho nhân dân được chú trọng,
phát triển tuyến y tế cơ sở. Các hoạt động văn hóa thông tin nghệ thuật đa dạng và
phung phú nhất là duy trì các lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc, đặc biệt
cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” luôn được quan
tâm thực hiện
II. GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH TRÀ VINH:
1 Quá trình thành lập và nhiệm vụ của Cục Thuế:
Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 51/QĐ – BTC
ngày 28/01/1992 của Bộ Tài Chính.
Cục Thuế tỉnh Trà Vinh chịu sự lãnh đạo về mặt nghiệp vụ của Tổng Cục
Thuế, về mặt Nhà Nước của UBND tỉnh Trà Vinh. Cục Thuế có vai trò và nhiệm
vụ rất quan trọng trong công tác quản lý thu NSNN, thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh,
đáp ứng nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội của Tỉnh. Cục Thuế tỉnh Trà Vinh lãnh
đạo các Chi Cục Thuế ở các Huyện, Thị xã đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện nhiệm
vụ thu NSNN đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ được giao.
2.Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
19
CỤC PHÓ 1
CỤC PHÓ 2
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Cục Thuế tỉnh Trà Vinh gồm có văn phòng Cục Thuế và 8 Chi Cục Thuế
Huyện, Thị xã, trong đó chia ra 94 xã phường, thị trấn.
Bộ máy tổ chức Cục Thuế hiện đang hoạt động theo hình thức kết hợp trực

TIN
HỌC
VÀ XỬ
LÝ DỮ
LIỆU
PHÒNG
TỔ
CHỨC
CÁN
BỘ
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
QUẢN
TRỊ
TÀI VỤ
PHÒNG
TỔNG
HỢP
VÀ DỰ
TOÁN
PHÒNG
QUẢN
LÝ ẤN
CHỈ
PHÒNG
THANH
TRA
XỬ LÝ
PHÒNG

Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Bảng 2: TRÌNH ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN TRONG NGÀNH THUẾ
TỈNH TRÀVINH
Trình độ Số cán bộ Tỷ trọng (%)
Đại học 114 26,76
Trung cấp chuyên môn 269 63,15
Cơ sở 43 10,09
Tổng 426 100
(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Thuế Trà Vinh)
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian qua Cục Thuế tỉnh Trà Vinh đã
kiện toàn được đội ngủ cán bộ trong ngành từ Cục Thuế đến Chi Cục Thuế và Tổ
đội. Ngoài ra lãnh đạo Cục Thuế còn rất quan tâm đến trình độ chuyên môn và khả
năng quản lý của cán bộ ngành nhằm nâng cao khả năng quản lý chuyên môn
nghiệp vụ của các cán bộ thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội,
thích ứng một cách nhanh chóng với cách quản lý thuế khoa học và đạt hiệu quả
cao, thường xuyên đưa cán bộ tham gia các khóa học dưới nhiều hình thức như:
đào tạo tại chức ngắn, trung và dài hạn…
Ngoài trình độ chuyên môn, các cán bộ còn tham gia học các lớp ngoại ngữ,
tin học nhằm bồi dưỡng thêm kiến thức. Hiện nay có 56 cán bộ đạt trình độ anh
văn cơ sở (chứng chỉ A, B), có tổng số 227 Đảng viên. Về trình độ tuổi đa số các
cán bộ đều ở độ tuổi trung niên, có năng lực chuyên môn khá nên trong nhiều năm
liền đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng trong Cục thuế
4.1. Phòng Dự toán và Tổng hợp:
Giúp Cục Trưởng Cục Thuế: Tổng hợp, xây dựng, phân bổ, tổ chức chỉ đạo
thực hiện dự toán thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (gọi chung là thuế) do
Cục Thuế quản lý; triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo về nghiệp vụ quản lý thu thuế
của Cục Thuế.
Nhiệm vụ cụ thể:
Xây dựng, tổng hợp dự toán thu thuế.

4.3. Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuế:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế: Ứng dụng quản lý, phát triển công tác tin học
của Cục Thuế, xử lý dữ liệu và thông kê thuế.
Nhiệm vụ cụ thể:
 Nhiệm vụ về tin học:
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
22
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tổ chức quản lý và phát triển công tác tin học tại Cục Thuế theo chỉ đạo
của Tổng Cục Thuế. Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, triển khai và vận
hành hệ thống tin học của Cục Thuế.
Tổ chức và triển khai hệ thống tin học theo đúng qui định của ngành thuế
gồm: lắp đặt trang thiết bị tin học, cài đặt phần mềm hệ thống và các chương trình
ứng dụng thống nhất trong ngành.
Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Chi cục Thuế trong việc thực hiện
nhiệm vụ tin học; hổ trợ các Chi cục Thuế công tác tin học.
 Nhiệm vụ xử lý dữ liệu:
Tổ chức công tác đăng ký thuế: tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, kiểm tra tờ
khai, cấp mã số thuế…., lập danh bạ tổ chức và cá nhân nộp thuế.
Thực hiện tính thuế, thông báo thuế, thông báo phạt nộp chậm, ấn định
thuế.
Thực hiện kế toán, thống kê thuế, in và tuyên truyền các báo cáo kế toán,
thống kê thuế về Tổng Cục Thuế.
Thực hiện và hướng dẫn Chi cục Thuế việc đối chiếu biên lai thuế, phí, lệ
phí với bộ thuế.
Thực hiện thủ tục hoàn tiền thuế cho đối tượng nộp thuế sau khi có quyết
định hoàn thuế của Cục Trưởng Cục Thuế.
Phối hợp với các đơn vị trong hệ thống tài chính để xác định chương trình
khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế.
4.4. Phòng Quản lý doanh nghiệp:

ấn chỉ theo qui định.
Nhận, tổng hợp, theo dõi và trả lời các yêu cầu về xác minh hóa đơn
Duyệt hồ sơ, mẫu hóa đơn, phiếu vé, trình lãnh đạo Cục Thuế giải quyết
cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in
Kiểm tra đối chiếu việc ghi chép, sử dụng các loại hóa đơn ấn chỉ thuế của
cán bộ thuế và tổ chức cá nhân sử dụng ấn chỉ thuế.
4.6. Phòng Tổ chức cán bộ:
Giúp Cục Trưởng Cục Thuế về công tác tổ chức quản lý, đào tạo, biên chế,
tiền lương và công tác thi đua khen thưởng của Cục Thuế.
Nhiệm vụ cụ thể:
Hướng dẫn thực hiện các văn bản, chế độ, quy trình về công tác tổ chức,
cán bộ của Nhà nước và của ngành.
Sắp xếp bộ máy Cục Thuế theo qui định.
GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt SVTH: Nguyễn Thanh Hùng
24
Phân tích tình hình quản lý thu thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Thực hiện quy hoạch, sắp xếp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, điều động, kỷ luật cán bộ… theo qui định của Nhà nước.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, thực
hiện tuyển dụng, nâng lương, nâng ngạch, hưu trí thôi việc và các chế độ chính
sách đối với người lao đông theo qui định; hướng dẫn và thực hiện công tác thi
đua khen thưởng của Cục Thuế.
Kiểm tra, xác minh trả lời các đơn khiếu nại, tố cáo cán bộ Cục Thuế, đề
xuất xử lý cán bộ.
Hướng dẫn và thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Cục Thuế.
4.7. Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ:
Giúp Cục trưởng Cục Thuế: đảm báo hậu cần cho hoạt động Cục Thuế; tổ
chức công tác văn thư lưu trữ của Cục Thuế.
Nhiệm vụ cụ thể:
 Hành chính cơ quan:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status