BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
NGUYỄN HỮU MẠNH
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH
PHỐI HỢP ANPHA FOETOPROTEIN TRONG
CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II HUẾ - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TÀO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
- Lnh đo khoa Ni Thần kinh - Cơ xương khớp- Huyt hc lâm sàng và
Khoa Thận - Ni tit Bnh vin Đ Nng
Cho php tôi by t s knh trng v lng bit ơn sâu sc đn qu thầy cô
đ trc tip gip đ tôi trong qu trnh hc tập v nghiên cu:
- Thầy Tin s Lê Văn Chi - B môn Ni Trưng Đi Hc Y Dưc Hu.
Ngưi thầy đ trc tip hướng dn, tận tnh ch bo, gip đ v to mi điu
kin cho tôi trong qu trnh hc tập, nghiên cu để tôi hon thnh luận n.
- Qu Thầy, Cô gio trong B môn Ni Trưng Đi Hc Y Dưc Hu, Qu
đng nghip đ tận tnh đng viên, gip đ để tôi hon thnh luận n.
Xin chân thnh cm ơn tập thể Khoa Ni Thần kinh - Cơ xương khớp-
Huyt hc lâm sng Bnh vin Đ Nng v Trung tâm Y t huyn Ha vang
đ đng viên, to điu kin thuận li để gip đ để tôi hon thnh luận n.
Xin chân thnh cm ơn cc bnh nhân đ tnh nguyn để cho tôi nghiên
cu hon thnh luận n ny.
Xin chân thnh cm ơn gia đnh, đng nghip, bn b đ gip đ đng
viên tôi trong qu trnh hc tập, nghiên cu hon thnh luận n ny.
Huế, tháng 9 năm 2014
Nguyễn Hữu Mạnh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây l công trnh nghiên cu ca riêng tôi.
Các kt qu nghiên cu trong luận án là trung thc v chưa từng
đưc ai công b trong bất kỳ công trình nào khác. Nu có gì sai sót
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhim.
Tác giả luận án
2.1. Đi tưng nghiên cu 25
2.2. Thi gian nghiên cu 25
2.3. Địa điểm tin hnh nghiên cu 25
2.4. Phương php nghiên cu 26
2.5. Cc thông s nghiên cu 27
2.6. Xử l s liu 35
2.7. Đo đc nghiên cu khoa hc 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1. Đặc điểm chung ca mu nghiên cu 38
3.2. Tin sử 40
3.3. Mt s đặc điểm lâm sng, gi trị ca chụp ct lớp vi tnh v gi trị
xt nghim AFP cùng mt s xt nghim liên quan 41
3.4. Đ nhy, đ đặc hiu ca chụp ct lớp vi tnh, đ nhy đ đặc hiu
ca AFP v đ nhy, đ đặc hiu ca chụp ct lớp vi tnh phi hp
AFP trong chẩn đon ung thư biểu mô t bo gan 59
Chương 4. BÀN LUẬN 61
4.1. Đặc điểm chung 61
4.2. Tin sử 62
4.3. Mt s đặc điểm lâm sng, gi trị chụp ct lớp vi tnh, gi trị AFP
v mt s xt nghim cận lâm sng khc 63
4.4. Đ nhy, đ đặc hiu ca chụp ct lớp vi tnh, đ nhy, đ đặc hiu
ca AFP v đ nhy, đ đặc hiu ca chụp căt lớp vi tnh phi hp
với AFP trong chẩn đon ung thư biểu mô t bo gan 74
KẾT LUẬN 77
KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bng 3.29. Liên quan AFP với men gan SGPT 56
Bng 3.30. Liên quan AFP với Huyt khi tnh mch cửa 57
Bng 3.31. Liên quan giữa CLVT và mc AFP có nguy cơ UTBMTBG 57
Bng 3.32. Liên quan giữa AFP v kch thước u ngưng ct 200 ng/ml 58
Bng 3.33. Đ nhy, Đ đặc hiu ca Chụp ct lớp vi tính 59
Bng 3.34. Đ nhy, đ đặc hiu ca AFP 60
Bng 3.35. Đ nhy đ đặc hiu ca chụp ct lớp vi tính phi hp với AFP
trong chẩn đon UTBMTBG. 60
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1.1. Gii phu gan 11
Hình 1.2. Hình nh UTBMTBG trước và sau tiêm thuc cn quang,
hình từ tài liu 18
Sơ đ 2.1. Sơ đ nghiên cu 26
Biểu đ 3.1. Phân b theo tuổi và giới 38
Biểu đ 3.2. Biểu đ lý do vào vin 41
Biểu đ 3.3. Tỷ l vàng da 42
Biểu đ 3.4. Vị trí u gan 43
Biểu đ 3.5. Hình nh điển hnh v không điển hình 45
Biểu đ 3.6. Giá trị AFP theo nhóm 47 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư gan nguyên pht l ung thư xuất phát từ t bào biểu mô ca nhu
mô gan bao gm ung thư biểu mô t bo gan v ung thư t bào ng mật trong
gan. Trong đó, ung thư biểu mô t bào gan là phổ bin nhất chim tỷ l 90%
ung thư gan nguyên pht [58]. Đây l loi ung thư phổ bin trên th giới, xp
nhân ung thư biểu mô t bào gan ở giai đon không phu thuật đưc là 8 - 10
tuần ở Châu Á so với 6 tháng ở Châu Âu v Hoa K. Đây l mt bnh thưng
có tiên lưng rất nặng v tiên lưng này càng nặng hơn khi pht hin bnh ở
cc giai đon mun.
Mặc dù, hin nay có nhiu phương php điu trị có hiu qu để hy vng
kéo dài s sng cho bnh nhân. Tuy nhiên, ở Vit Nam, phần lớn bnh nhân
nhập vin ở vo giai đon mun với khi u lớn và lan rng do nhận thc v
bnh rất thấp, dn đn hiu qu điu trị hn ch.
Chẩn đon Ung thư biểu mô t bào gan có thể da vào xét nghim Alpha
fetoprotein, siêu âm, chụp ct lớp vi tính, chc hút t bào bằng kim nh và nhất
là sinh thit mô bnh hc. Tuy nhiên vic sinh thit có thể có nhiu tai bin nhất
l trong trưng hp có xơ gan v bnh nhân khó hp tác. Khuynh hướng chẩn
đon hin nay là gim các xét nghim thăm d xâm nhập và thay bằng các chất
ch điểm sinh hc và hình nh hc, nhưng gi trị chẩn đon ca những xét
nghim này ở mc đ nào? Chẩn đon xc định ung thư biểu mô t bào gan
da vào mt hay nhiu tiêu chuẩn, khi nào thì cần sinh thit để chẩn đon xc
định?
Trên lý thuyt, chẩn đon xc định ung thư biểu mô t bào gan thì luôn
da trên hình nh mô hc bằng cch quan st dưới kính hiển vi. Tuy nhiên vài
3
loi ung thư gan ở dng bit hóa cao, có ngha l pht triển gần như những t
bo gan trưởng thnh bnh thưng. Do đó, những loi ung thư ny có thể nhìn
thấy ging những t bo bnh thưng khi quan st dưới kính hiển vi.
Nhiu tài liu nghiên cu đ ch ra rằng Alpha fetoprotein ch dương tnh
trong 60-70% trưng hp ung thư biểu mô t bào gan. Hình nh chụp ct lớp
vi tính phần lớn 90% xc định đưc hình nh ca u nhất là khi u > 2cm, và có
hình nh điển hnh. Do đó vic phi hp 2 phương php ny đ gip cho vic
chẩn đon ung thư biểu mô t bào gan có t l cao hơn.
Những vấn đ nêu ra ở trên cho thấy vấn đ chẩn đon sớm v xc định
ung thư biểu mô t bào gan cần da vào nhiu tiêu chuẩn và phi hp như hnh
Phi) như Mozambique, Zimbabwe, Ethiopa, Congo…, Đông Nam Á như Thi
Lan, Singapore, Hong Kong… Ở mt vùng đông nam Trung Quc, tỷ l mc
mới lên đn 120/100000 dân/năm. Ở Mozambique, bnh gặp với tần suất cao ở
nhóm ngưi dưới 40 tuổi, tuần suất đn 103,8/100000 dân/năm. Cũng ở
Mozambique, UTBMTBG chim đn 65,5% cc ung thư ở nam giới và 31%
cc ung thư ở nữ giới.[58]
Vùng có tỷ l mc mới trung bình, tc là từ 03 - 30 trưng hp/100000
dân/năm, thưng gặp ở Nam Âu, Bc Phi, Trung Mỹ, Ấn Đ, Alaska. Ở Pháp
là 2 - 4 trưng hp/100000 dân/năm, thưng gặp ở nam giới với tỷ l nam/nữ
5
là 5 - 10/1. Những ngưi đn ông Eskimo ở Alaska có tần suất UTBMTBG là
14,7/100000 dân/năm, so với nữ l 2,7/100000 dân/năm.[58]
Vùng có tỷ l mc mới thấp, tc l dưới 03/100000 dân/năm thưng đưc
gặp ở Bc Âu, Australia, Bc Mỹ, Nam Mỹ, Anh Quc. Ở Hoa Kỳ, tỷ l mc
mới l 2,8/100000 dân/năm [58].
1.1.2. Phân bố theo tuổi
Tuổi xuất hin bnh cũng thay đổi tùy theo nước. Những bnh nhân
UTBMTBG ở những vùng có tỷ l mc bnh cao như châu Á, châu Phi có tuổi
trung bình thấp hơn 10 - 20 tuổi so với những vùng có tỷ l mc bnh thấp như
Bc Mỹ, châu Âu. Ở cc nước Đông Nam Á, tuổi mc bnh khong 40 tuổi. Ở
cc nước khu vc Bc Mỹ, Tây Âu, tuổi mc bnh trung bình là khong 60 tuổi
[43].
1.1.3. Phân bố theo giới
Nam giới mc bnh UTBMTBG nhiu hơn nữ giới, thưng từ 2 đn 10
lần. Tỷ l ny tăng cao hơn ở cc nước có tỷ l mc bnh cao so với cc nước
có tỷ l thấp. Ở Hoa Kỳ, tỷ l nam/nữ là 2,14/1, còn ở cc nước châu Á như
Trung Quc, Nhật Bn, tỷ l này là khong 3,64/1. Nguyên nhân nam bị bnh
nhiu hơn nữ chưa đưc hiểu đầy đ, có thể là do vai trò ca ni tit t nam
testosteron và các yu t nguy cơ như viêm gan virus, nghin rưu… phổ bin
ở nam hơn [43]. Tc gi Tanaka và cng s [68] qua nghiên cu thấy nng đ
rưu, xơ gan v cc bnh gan mn tính, Dioxin, tip xúc các chất đc cho gan
(throtrast, polyvinyl chloride, carbon tetrachloride), các loi kí sinh trùng
(Echinococcus, Schistosoma)…
Trong các yêu t nguy cơ trên, nhiễm HBV, HCV và tình trng nghin
rưu đưc xem là các yu t nguy cơ quan trng nhất ca UTBMTBG.
7
1.2.1. Virus viêm gan B
Đây l yu t đ đưc công nhận là yu t nguy cơ hng đầu ca
UTBMTBG. Trên th giới hin nay, ngưi ta ước tính có khong 360 triu
ngưi bị nhiễm HBV mn tnh, trong đó khong 25% có thể sẽ bị UTBMTBG.
Mt bnh nhân nhiễm HBV mn tính có tỷ l cao tin triển thnh xơ gan, từ đó
tin triển thành UTBMTBG trên nn xơ gan. Ở châu Á và châu Phi, phần lớn
bị nhiễm HBV là bị nhiễm từ mẹ hoặc từ lúc nh nên tỷ l trở thành viêm gan
B mn tính cao, từ đó tỷ l mc bnh UTBMTBG cũng cao hơn cc nước có tỷ
l nhiễm HBV thấp. Để đnh gi vai tr ca HBV đi với UTBMTBG, ngưi
ta da vào các chng c v dịch tễ hc, t bào hc, xét nghim sinh hc phân
tử [32].
V dịch tễ hc, s phân b giữa tỷ l nhiễm HBV và tỷ l mc bnh
UTBMTBG l kh tương đng. Cc nước có tỷ l nhiễm HBV mn rất cao (6%
- 15%) đng thi cũng có tỷ l mc bnh UTBMTBG cao nhất, trong khi các
nước phương Tây có tỷ l nhiễm HBV mn thấp (dưới 1%), UTBMTG cũng
him gặp. Theo Phm Song, những ngưi mang HBsAg đu có kh năng mc
UTBMTBG cao gấp 20 - 30 lần so với ngưi không mang HBsAg [32]. Nghiên
cu ca Beasley R.P và cng s tin hành ti Đi Loan năm 1981 đ tm thấy
90% s bnh nhân UTBMTBG có HBsAg (+) mn, tỷ l này cao gấp 100 lần
so với ngưi không có HBsAg [45].
V t bào hc, từ trước đn nay, vic phân lập đưc HBsAg trong huyt
thanh và trên màng t bo bnh thưng ở ngưi UTBMTBG chim tỷ l rất cao.
Đn năm 1981, Mc. Nob phân lập đưc mt t bo UTBMTBG thưng xuyên
sn xuất ra HBsAg [32].
cơ xuất hin UTBMTBG là 6,3 - 13,7 ở ngưi ch nhiễm HCV mn, nguy cơ
ny tăng cao đn 20,0 khi có đng nhiễm HBV và HCV.
9
1.2.4. Rượu
Rưu cũng l mt yu t nguy cơ quan trng ca UTBMTBG. Tuy rưu
không có tác dụng gây ung thư trc tip nhưng đưc xem là có tác dụng gián
tip kích thích phát triển ung thư [7]. Nghin rưu và thi gian nghin rưu có
liên quan với viêm gan mn v xơ gan. Ở những ngưi ung rưu nhiu (>
80g/ngày) có tỷ l UTBMTBG cao gấp 4 - 5 lần bnh thưng [35]. Ở ngưi xơ
gan rưu, tỷ l ung thư hóa sau 5 năm l 19,4%, sau 10 năm l 44,3%, sau 15
năm l 58,2%. Ở Mỹ, nơi có tỷ l nhiễm HBV thấp thì tỷ l UTBMTBG ở ngưi
ung rưu tăng 40% [7]. Rưu có thể tương tc với HBV v HCV để tăng nguy
cơ bị UTBMTBG. Rưu cũng có kh năng gây ra UTBMTBG khi không có c
HBV v HCV, nhưng có lẽ lưng rưu ung phi nhiu hơn khi không có viêm
gan virus kèm theo.
1.2.5. Aflatoxin
Aflatoxin là mt mycotoxin đưc tit ra từ các chng nấm mc Aspergillus
flavus, Aspergillus parasiticus thưng mc trên lc và các ht ngũ cc ẩm ướt,
đ đưc chng minh từ lâu là có thể gây UTBMTBG thc nghim trên súc vật.
Đây l mt chất gây ung thư tương tc với HBV để tăng đng kể nguy cơ gây
UTBMTBG. Loi đc nhất trong các Aflatoxin là Aflatoxin B1.
Aflatoxin thưng đưc tìm thấy trong thc phẩm ca những ngưi dân da
đen ở Mozambique, nơi có tần suất UTBMTBG rất cao. Theo Van Renzburg,
có mt s tương quan chặt chẽ giữa tần suất UTBMTBG và nng đ Aflatoxin
trong thc phẩm.
Ở Vit Nam, mt s nghiên cu cho thấy tỷ l phát hin đưc Aflatoxin
B1 trong mu nước tiểu ca bnh nhân UTBMTBG là 26,9% [38] và trong nhu
mô gan là 86,8% [10].
10
1.2.6. Các yếu tố nguy cơ khác
mật ca Tôn Thất Tùng như sau:
- Khe giữa gan (khe chính): cha tnh mch gan giữa và chia gan thành
nửa gan phi và nửa gan trái.
- Khe liên phân thùy phi (khe bên phi): chia gan phi thành 2 phân thùy:
phân thùy sau v phân thùy trước.
- Khe liên phân thùy trái (khe bên trái): chia gan trái thành 2 phân thùy:
phân thùy giữa và phân thùy bên.
- Khe phụ giữa thùy phi: thưng không rõ rt, nằm ngang qua giữa gan
phi v chia phân thùy trước thành h phân thùy V, VIII, chia phân thùy sau
thành h phân thùy VI, VII.
- Khe phụ giữa thùy trái: chia phân thùy bên thành h phân thùy II và III.
Tóm li, gan đưc chia thành 2 nửa: gan phi và gan trái, mỗi nửa gan li
đưc chia thành 2 phân thùy và mỗi phân thùy li đưc chia thành 2 h phân
thùy. Tổng cng có 8 h phân thùy.
Hình 1.1. Giải phẫu gan[31]
12
1.4. GIẢI PHẪU BỆNH
1.4.1. Đại thể
Gan có kch thước lớn (chim 90%), mt s có kch thước bnh thưng
hoặc nh (chim 10%). UTBMTBG đưc biểu hin dưới các dng nt, dng
khi và dng lan ta, mỗi mt trong các dng này có thể phi hp với xơ gan
hoặc không.
Dng nt xuất hin dưới dng các nt tách bit, giới hn rõ với nhu mô
gan xung quanh trong khi dng lan ta biểu hin thương tổn lan ta khp nhu
mô gan, rất khó phân bit khi u với tổ chc không u xung quanh.
Dng khi thưng là các các khi u rất lớn, chim toàn b hay hầu ht mt
thùy gan.
Gần đây Nakashima đ đưa ra mt cách phân loi mới gm có 4 thể: thể
thâm nhiễm, thể lan tràn, thể phi hp thâm nhiễm-lan tràn và thể lan ta.
thể là triu chng khởi đầu ca UTBMTBG [50]. Mt s trưng hp có st phi
ngh đn bi nhiễm hoặc hoi tử [19],[37].
- Thay đổi tổng trng: trong giai đon đầu thưng chưa có thay đổi tổng
trng khi ung thư cn nh, bnh nhân vn ăn ung ngon ming, sau 2 - 3 tháng
có thể suy sụp nhanh với mt mi, chn ăn, sụt cân và tin nhanh đn giai đon
cui. Sụt cân, chán ăn chim tỷ l từ 30 - 95% cc trưng hp [37].
- Cm gic đầy bụng hoặc trướng bụng do cổ trướng thưng gặp khong
50%. Cổ trướng có thể là cổ trướng dịch thấm do tăng p lc tnh mch cửa,
đôi khi l cổ trướng viêm hoặc máu là do khi ung thư tin triển nhanh ở b
mặt gan gây viêm, loét, chy máu.
14
- Vàng da, vàng mt: thưng trong UTBMTBG ít khi có tc mật, ch trừ
khi khi u ở t bào gan, hoặc di căn hch cung gan, chn p vo đưng dn
mật chính, hoặc ri lon chc năng t bào gan.
- Đau xương do di căn xương thưng khu trú ở đt sng, xương cùng,
xương sưn, xương đùi hoặc c xương hp s.
- Khó thở đưc mô t trong mt s trưng hp có tràn dịch hoặc tràn máu
màng phổi [44], him hơn l do khi ung thư qu lớn đi lên cơ honh phi
hoặc do di căn lan tràn ở phổi.
1.5.2. Triệu chứng thực thể
Các triu chng thc thể ca UTBMTBG thay đổi tùy theo giai đon ca
bnh [19], [32], [33], [37].
- Gan lớn là triu chng thưng gặp nhất. Gan thưng có tính chất như b
mặt không đu, lổn nhổn, b không đu, mật đ cng hoặc chc, ấn không đau
hoặc đau tc nhẹ, him khi đau dữ di. Triu chng gan lớn ở thi điểm chẩn
đon gặp ở hơn 90% cc bnh nhân UTBMTBG ở châu Phi và châu Á. Ting
thổi trên b mặt gan đưc mô t ở 5 - 25% bnh nhân, phn ánh tình trng tăng
sinh mch máu ca khi u [19].
- Tràn dịch màng bụng gặp ở 60% các bnh nhân phương Tây v 35 - 50%
các bnh nhân ở châu Phi v phương Đông. Mt s trưng hp có triu chng
Bergstrand và Czar tìm thấy vo năm 1956 trong huyt thanh ca thai nhi, nó
ch hin din trong huyt thanh ở thai kỳ và mt thi gian ngn sau sinh. Tuy
nhiên, nó có thể đưc tái tổng hp trong mt khi u có bn chất phôi thai. Năm
1964, Tatarinov lần đầu tiên phát hin AFP ở mt bnh nhân UTBMTBG, từ
đó AFP đưc sử dụng như mt dấu ấn giúp sàng lc, phát hin sớm, chẩn đon