skkn rèn kỹ năng cộng, trừ số thập phân lớp 5 - Pdf 24

RÈN KỸ NĂNG
CỘNG, TRỪ SỐ THẬP PHÂN LỚP 5
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
1. Xuất phát từ vai trò của môn toán ở tiểu học.
Mục đích của việc dạy toán ở tiểu học là cung cấp tới học sinh những kiến thức
cơ bản và toàn thể về số tự nhiên và xã hội để trẻ tiếp tục học ở cấp II, đồng thời chuẩn
bị tri thức kĩ năng cần thiết cho trẻ trong cuộc sống, lao động sau này. Trong các môn
học, môn toán đóng vai trò rất quan trọng .Nó cung cấp những kiến thức cơ bản về số,
những phép tính, những đại lượng và khái niệm cơ bản về hình học. Bên cạnh đó, môn
toán còn giúp các em làm quen với với những yếu tố đại số. Môn toán ở tiểu học là
một môn học thống nhất không phân chia thành các phân môn khác nhau. Khối lượng
học của môn toán nhiều hơn so với các môn khác. Như vậy, môn toán góp phần vào
việc phát triển tư duy, phát triển khả năng suy luận, trau dồi trí nhớ, kích thích học sinh
ham thích tìm hiểu, khám phá và góp phần vào việc hình thành nhân cách trẻ tiểu học.
2. Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu nội dung và phương pháp dạy
môn toán ở lớp 5.
Chúng ta đã thực hiện thay sách sau 11 năm. Chương trình mới đã thừa kế
những ưu điểm của chương trình cũ đồng thời cải cách, cải tiến sửa đổi những hạn chế,
bổ xung những điểm còn chưa đầy đủ và cập nhật của chương trình có thể mới đáp ứng
được nhu cầu phát triển của Đất nước. Chương trình mới đã được thử nghiệm rộng rãi
tại tất cả các trường tiểu học thuộc cả nước nhằm điều chỉnh, hoàn thiện nội dung
chương trình và phương pháp dạy học. ở lớp 4 là lớp đầu tiên của giai đoạn học tập sâu
hơn nhằm củng cố những kiến thức đã học, nâng cao hơn nữa kỹ năng căn bản về số tự
nhiên.
Số tự nhiên rất quyen thuộc với các em do vậy các em phải hiểu bản chất, cấu
tạo của chúng, phải biết cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên và các bài toán có liên quan
đến số tự nhiên một cách thuần thục để từ đó có thể vận dụng tính toán vào thực tế
cuộc sống.
3. Thực trạng việc dạy và học ở Chua Ta.
3.1 Những thuận lợi

thập phân ) hoặc dạng số tự nhiên với số thập phân… Kết quả thường sai lệch, thiếu
chính xác. Với những phép tính, phép toán có liên quan đến đo lường mà các số đo dưới
dạng số thập phân, do chưa hiểu được mối quan hệ giữa các đơn vị nên thường nhầm lẫn
dẫn đến kết quả chưa đúng.
II, Mục đích của đề tài:
- Trong việc thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân kết quả thường
thiếu
chính xác. Nguyên nhân do đâu? Khắc phục bằng cách nào để nâng cao kỹ năng thực
hiện? Đó chính là lý do để tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu và thực nghiệm.
- Tìm hiểu nội dung, cấu trúc chương trình toán 5. Tìm hiểu những phương pháp
dạy học phân số thập phân trong sách toán 5.
- Áp dụng giảng dạy phép tính cộng, trừ số thập phân cho học sinh dân tộc vùng
cao nói chung, Chua Ta nói riêng làm cơ sở cho việc học các phép tính nhân, chia số
thập phân. Trên cơ sở đó, học sinh biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn để tính toán
trong cuộc sống tại địa phương.
III, Giới hạn của đề tài :
Trong nghiên cứu về chương trình, nội dung, phương pháp nhằm rèn kỹ năng
thực hiện phép tính cộng, trừ số thập phân cho học sinh ở Chua Ta.
IV, Phương pháp nghiên cứu :
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
2
Bằng việc thu thập các tài liệu sẵn có, những thành tựu về lĩnh vực tâm lý, toán
học, giáo dục học để vận dụng vào việc dạy toán theo hướng đổi mới đó chính là
phương pháp dạy học tích cực “ Lấy học sinh làm trung tâm ” mà tôi đã thu thập được
trong khoá học. Qua quá trình nghiên cứu kết quả phương pháp dạy học toán để thừa
nhận cái hay, cái tích cực, gạt bỏ những điểm còn tồn tại, còn hạn chế để bổ sung hoàn
chỉnh cho các nhận thức đã đạt được trong việc dạy, học các phép tính đối với số thập
phân. Giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tích cực, tự tin và từ đó ham học môn
toán.
2. Phương pháp quan sát.

với cả số thập phân đều có nguần gốc từ thực tế cuộc sống, phục vụ cuộc sống.
3
Đứng trước nhu cầu về sự phát triển của Đất nước: Sự phát triển của khoa học
công nghệ, của nền kinh tế Đất nước, nhu cầu hội nhập với thế giới … đòi hỏi con
người phải phát triển toàn diện.
Ở tiểu học, môn toán là sự khởi đầu cho sự tính toán cho cả quá trình học tính
toán ở phổ thông. Nó hỗ trợ cho nhiều môn học khác như Vật lý, Hoá học, sinh học…
Đóng góp cho sự phát triển một cách toàn diện cho học sinh tiểu học. Số thập phân -
đó là nội dung rất trừu tượng và khó đối với học sinh vùng cao Điện Biên Đông. Do
chưa hiểu rõ bản chất nên các em chỉ tính toán đơn thuần là làm theo mẫu. Nếu thay
đổi tên đơn vị hay giá trị của số (chỉ có phần thập phân hoặc là số tự nhiên) thì kết quả
làm lại sai.
* Cơ sở tâm lý giáo dục học lứa tuổi tiểu học:
Tư duy của học sinh tiểu học trong quá trình hình thành và phát triển còn ở trong
giai đoạn “tư duy cụ thể” do đó việc nhận thức các kiến thức toán học trừu tượng là
vấn đề khó.
Các quy luật của giáo dục học sẽ chi phối, tác động lên quá trình dạy học môn
toán. Chúng ta vừa vận dụng các nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học để xác định
mục đích đặt các yêu cầu vừa sức với học sinh tiểu học song cũng tạo cơ sở cho các em
đạt yêu cầu về kiền thức, kỹ năng tính toán, kỹ năng thực hiện cộng, trừ số thập phân.
Tạo ra hứng thú, kích thích sự tìm tòi sáng tạo, tạo ra sự nỗ lực phấn đấu cao hơn với
phép tính nhân, chia số thập phân và những vấn đề phức tạp hơn trong cuộc sống lao
động và sáng tạo.
Mỗi giai đoạn, mỗi lứa tuổi có quy luật phát triển riêng. Do vậy muốn việc học
toán thành công chúng ta phải hiểu trẻ em với đầy đủ ý nghĩa của chúng thì mới có thể
tiến hành dạy toán và đem lại kết quả tốt.
II, Cơ sở thực tiễn.
1. Sách giáo khoa lớp 5 Chương trình toán lớp 5 gồm 5 nội dung cơ bản:
1 - Số học và các yếu tố đại số
2 - Đại lượng và đo đại lượng

hợp với từng đối tượng học sinh.
Sách giáo viên toán 5 bao gồm3 phần:
Phần 1: Giới thiệu về toán 5 sách giáo viên
Phần 2: Giới thiệu chung về môn toán lớp 5
Phần 3: Hướng dẫn dạy học từng bài trong sách giáo khoa toán 5.
Nội dung chương trình, cấu trúc của sách giáo khoa, sách giáo viên có ưu điểm:
Trình độ chung của chương trình phù hợp với giai đoạn phát triển của học sinh tiểu
học, phù hợp với trình độ phổ cập giáo dục tiểu học ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Trọng tâm của toán 5 là số học phân số, số thập phân trong đó tập trung vào số
tự nhiên và số thập phân.
Các tri thức và kỹ năng được hình thành chủ yếu bằng hoạt động thực hành
luyện tập một cách có hệ thống. Quá trình dạy học toán 5 góp phần hình thành phương
pháp suy nghĩ, phương pháp học tập và làm việc tích cực chủ động, sáng tạo hơn.
Sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn góp phần trợ giúp cho giáo viên tạo ra các
tình huống có vấn đề, lôi cuốn học sinh đủ phát hiện và giải quyết vấn đề.
Những kiến thức trong chương trình toán 5 rất gần gũi, nó gắn với thực tế cuộc
sống như: Diện tích mảnh vườn, số mét vải dệt được, khối lượng hoa quả, quãng
đường đi được…
Làm cho học sinh có cảm nhận như mình đang giải quyết đến những vấn đề của
gia đình mình.
CHƯƠNG II :
5
RÈN KỸ NĂNG CỘNG TRỪ SỐ THẬP PHÂN.
I , Dạy và học cộng trừ số thập phân .
Dạy cộng, trừ số thập phân cho học sinh lớp 5 cần đảm bảo đúng kỹ thuật.
Thông qua các ví dụ cụ thể, các em nắm bắt được cách làm. Kỹ thuật đó có thể biểu
hiện thông qua sơ đồ tổng thể sau:
Thông qua quá trình trực tiếp dạy học và dự giờ của đồng nghiệp, tôi đã phát
hiện được những tồn tại cơ bản và cần khắc phục bằng các biện pháp cụ thể:
1 Củng cố về cấu trúc số thập phân.

với số tự nhiên
Kỹ thuật tính:
- Đặt tính
- Tính (như đối
với số tự nhiên,
chú ý dấu phẩy).
Có đủ phần nguyên và phần thập phân
Chỉ có phần thập phân hoặc chỉ có phần nguyên
Học sinh nêu các đọc, cách viết số thập phân, phát hiện trong những số trên số
nào là số thập phân đặc biệt? Đặc biệt như thế nào?
Số 0,817 : Phần nguyên bằng 0.
Số 279 : Chỉ có phần nguyên không có phần thập phân (số tự nhiên)
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách biến một số tự nhiên thành số thập phân
sau khi đã cho học sinh tự tìm cách làm.
Đánh dấu phẩy vào bên phải chữ số ở hàng cuối cùng (hàng đơn vị), sau đó
thêm các chữ số 0 vào bên phải dấu phẩy mà giá trị của số thập phân đó không đổi.
Bằng cách làm đó, học sinh có thể tiến hành cộng, trừ số thập phân ở những dạng đặc
biệt mà kết quả vẫn chính xác, trên cơ sở đã thấu hiểu bản chất và giá trị của số thập
phân.
2. Cộng trừ các đại lượng dưới dạng số thập phân.
Trong chương trình toán 5, viết các đơn vi đo lường số thập phân (đơn vị đo độ
dài; khối lượng; thể tích; thời gian…) đòi hỏi học sinh phải nắm được mối quan hệ
giữa các đơn vị đo để chuyển đổi cho chính xác, có như thế các phép tính cộng (trừ)
số thập phân mới đảm bảo. Trên thực tế, do không nắm được bản chất và cách làm nên
thường sai rất nhiều.
Khi dạy phần này, trong sách giáo khoa không có các bài tập dạy đổi đơn vị đo
nên trong luyện tập, thực hành, tính toán học sinh gặp rất nhiều trở ngại.
Ví dụ:
3,5m + 2,45dm = ?
Nếu không hiểu rõ bản chất của 2 số đo trên, học sinh dễ dàng đặt phép tính:

X là số bị trừ chưa biết của hiệu 2 số.
Giáo viên giúp học sinh nắm được tìm số bị trừ bằng cách lấy hiệu cộng với số
trừ.
Như vậy: X - 5,2 = 5,7
X = 5,7 + 5,2
X = 10,9
Ví dụ 2:
X + 2,7 = 8,7 + 4,9
Giáo viên cho học sinh nhận dạng: X là số hạng chưa biết
Khi biết một số hạng và tổng hai số hạng ở dạng của một tổng.
Học sinh thảo luận và tìm ra cách làm:
Tìm tổng hai số bên phải dấu bằng. Từ tổng đó tìm số hạng chưa biết bằng cách
lấy tổng đó trừ đi số hạng đã biết, phép tính tìm thành phần chưa biết đó sẽ được giải
quyết:
X + 2,7 = 8,7 + 4,9
X + 2,7 = 13,6
X = 13,6 - 2,7
X = 10,9
8
Quá trình tìm hiểu thành phần chưa biết trong phép tính chính là quá trình ôn
luyện phép cộng, phép trừ và củng cố mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ - chúng
là hai phép tính trái ngược của nhau.
4. Kỹ năng tính giá trị của biểu thức số thập phân.
Trong chương trình toán tiểu học nói chung, lớp 5 nói riêng việc tính giá trị biểu
thức từ đơn giản đến phức tạp. Dù không định nghĩa khái niệm biểu thức nhưng hầu
như các em được hướng dẫn và hiểu rằng biểu thức có hình thức thể hiện là các số liên
kết bởi dấu phép tính. Chẳng hạn:
6,78 - (8,951 + 4,784)
Ở lớp 5, các em đã biết thực hiện khá thành thạo, song cũng cần nhấn mạnh quy
trình thực hiện thông qua các quy tắc:

Ví dụ: Một thùng đựng 28,75 Kg đường. Thùng thứ hai đựng được ít hơn thùng
thứ nhất 6 Kg. Hỏi cả hai thùng đựng được tất cả bao nhiêu Kg đường?
Sau khi học sinh xác định được cái đã cho; cái phải tìm, các em có thể đi đến bài
giải.
Thông thường các em có thể làm:
Bài giải:
Số đường ở thùng thứ hai là:
28,75 - 6 = 22,75 (Kg)
Số đường ở cả hai thùng là:
28,75 + 22,75 = 51,5 (Kg)
Đáp số: 51,5 Kg
Các em cũng có thể giải bài toán một cách ngắn gọn như sau:
Số đường của hai thùng là:
28,75 + (28,75 - 6) = 51,5 (Kg)
Đáp số 51,5 Kg
Bằng cách hướng dẫn tỷ mỉ, tận tình chu đáo, từ những ví dụ cụ thể đến đơn
giản, giáo viên đã dẫn dắt học sinh nắm được bản chất của vấn đề. Trên cơ sở đó, các
em có thể thực hiện các phép tính cộng, trừ số thập phân một cách dễ dàng và thành
thục.
II, Chuẩn bị thực nghiệm.
1, KẾ HOẠCH BÀI DẠY
GIÁO ÁN SỐ 2
Bài 54: LUYỆN TẬP CHUNG (55)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về
- Kỹ năng cộng, trừ số thập phân.
- Tính giá trị của biểu thức số, tìm một thành phần chưa biết của phép tính.
- Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ hoạt động nhóm (3 chiếc)

quả.
- Tính bằng 2 cách:
8,3 - 1,4 - 3,6
Cách 1: Thực hiện thứ tự của biểu thức.
Cách 1: Thực hiện 1 số trừ đi một tổng.
- Hai học sinh lên bảng
Cách 1:
8,3 - 1,4 - 3,6
= 6,9 - 3,6
= 3,3
Cách 2:
8,3 - (1,4 + 3,6)
= 8,3 - (1,4 + 3,6)
= 8,3 - 5,0
= 3,3
- Lớp nhận xét cách làm, đánh giá cách
làm.
Bài 1:
- Học sinh làm vào vở.
- Hai học sinh lên bảng tính.
+ 605,26 - 800,56
217,3 384,48
822,56 416,08
16,39 + 5,25 - 10,3
= 21,64 - 10,3
= 11,34
Bài 2: Tìm x
a, x - 5,2 = 1,9 + 3,8
x - 5,2 = 5,7
x = 5,7 + 5,2

a, 12,45 + 6,98 + 7,55
= 12,45 + 7,55 + 6,98
= 20 + 6,98
= 20,98
Vận dụng tính chất giao hoán để dễ nhẩm.
b, 42,37 - 28,73 - 11,27
= 42,37 - (28,73 + 40)
= 2,37
Sử dụng tính chất kết hợp để biến biểu thức
về dạng một số trừ đI một tổng.
Bài 4:
- Học sinh đọc bài toán.
- Học sinh tóm tắt bài toán:
3 giờ: 36 km
Giờ thứ nhất: 13,25 km
Giờ thứ hai: ít hơn giờ đầu1,5 km
Giờ thứ ba: …km.
- Phải biết quãng đường đã đi được trong 2
giờ đầu.
- Các nhóm thảo luận trình bày cách làm
trên bảng nhóm.
Bài giải:
Cách 1:
Quãng đường đi dược trong giờ thứ hai:
13,25 - 1,5 = 11,75 (km)
Hai giờ đầu đi được số km là
13,25 + 11,75 = 25 (km)
Giờ thứ ba đi được số km là
36 - 25 = 11 (km)
Đáp số: 11 km

- HS nêu lại quy tắc
- Vận dụng thực hành
172,58
13,62
158,96
- HS nhận xét phần đặt tính kết quả tính
2. Bài mới:
a) Giời thiệu bài.
b) Nội dung
Hướng dẫn HS thực hành vận dụng.
? Nêu cách đặt tính
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu.
- 1-> 2 HS nêu lại cách đặt tính.
- HS thực hiện vào vở.
13
a) 68,72 52,37
29,91 8,64
38,81 43,73
b) 75,5 60
30,26 12,45
45,24 47,55
- Nêu kết quả, lớp so sánh đối chiếu
Hướng dẫn bài tập 2
Bài 2: Tìm X:
- 1 HS đọc yêu cầu và nghiên cứu nội dung
bài.
? X giữ vai trò gì trong phép tính ? - Số hạng chưa biết; số bị trừ, số trừ.
? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
như thế nào?

nhiêu kg.
- Quả thứ hai nặng là bao nhiêu.
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Quả thứ hai có số kg là:
4,8 - 1,2 = 3,6 (kg)
Quả thứ nhất và quả thứ hai nặng là:
14
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)
Quả thứ ba nặng là:
14,5 - 8,4 = 6,1 (kg).
Đáp số: 6,1 kg.
? Có cách nào làm ngắn gọn, nhanh
hơn mà kết quả vẫn chính xác ?
HS nêu cách làm:
Lớp nhận xét và đưa ra ý kiến thống nhất .
Quả thứ ba nặng là:
14,5 - (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1 kg.
Hướng dẫn bài 4: Bài 4:
b) Tính bằng hai cách:
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài.
- HS nêu đặc điểm và tự làm bài vào vở
- Lớp chữa bài:
? Nhận xét đặc điểm, các cách thực của
các biểu thức trên.
8,3 - 1,4 - 3,6 = ?
Cách 1: 8,3 - 1,4 - 3,6 = 6,9 - 3,6
= 3,3.
Cách 2: 8,3 - 1,4 - 3,6 = 8,3 - 5

1. Kiểm tra:
- Giáo viên đưa phép tính
- Yêu cầu học sinh lên bảng
- Nhận xét kết quả
2. Bài mới.
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp.
Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh làm vào vở:
- Đặt tính
- Thực hiện phép tính (chú ý đặt
dấu phẩy thẳng cột)
Hoạt động 2: Nhóm đôi:
Giáo viên chia lớp thành các
nhóm đôi, làm bài tập trên
phiếu.
- Các nhóm thực hiện.
- Tính bằng 2 cách:
8,3 - 1,4 - 3,6
Cách 1: Thực hiện thứ tự của biểu thức.
Cách 1: Thực hiện 1 số trừ đi một tổng.
- Hai học sinh lên bảng
Cách 1:
8,3 - 1,4 - 3,6
= 6,9 - 3,6
= 3,3
Cách 2:
8,3 - (1,4 + 3,6)
= 8,3 - (1,4 + 3,6)
= 8,3 - 5,0
= 3,3

? Bài yêu cầu tìm gì?
? Muốn biết giờ thứ ba đi được
bao nhiêu km phải biết gì?
- Chia nhóm thành 6 nhóm lớn
- Các nhóm thực hiện trên bảng
nhóm.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
cách làm, kết quả lựa chọn cách
b, x + 2,7 = 8,7 +4,9
x + 2,7 = 13,6
x = 13,6 - 2,7
x = 10,9
- Lớp đánh giá kết quả, cách trình bày.
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất?
- Vận dụng các tính chất giao hoán, kết
hợp để thực hiện tínhgiá trị biểu thức
nhanh, chính xác.
a, 12,45 + 6,98 + 7,55
= 12,45 + 7,55 + 6,98
= 20 + 6,98
= 20,98
Vận dụng tính chất giao hoán để dễ nhẩm.
b, 42,37 - 28,73 - 11,27
= 42,37 - (28,73 + 40)
= 2,37
Sử dụng tính chất kết hợp để biến biểu
thức về dạng một số trừ đI một tổng.
Bài 4:
- Học sinh đọc bài toán.
- Học sinh tóm tắt bài toán:

Giờ thứ ba đi được số km là:
36 - 13,25 - (13,25 - 1,5) =11(km)
Đáp số: 11 km
C. PHẦN KẾT LUẬN.
I. Một số kết quả đạt được:
Trên cơ sở nghiên cứu về vai trò của môn toán trong cuộc sống, nghiên cứu về
mục tiêu, nội dung, kế hoạch của chương trình của chương trình toán 5, kết hợp với
điều tra thực tế, sau khi nghiên cứu bai tập nghiệp vụ sư phạm, tôi đã thu được một số
kết quả chính sau đây để làm bài học rút ra cho bản thân và đồng nghiệp như sau:
- Tìm hiểu được một cách sâu sắc cấu trúc chương trình toán 5. Xác định rõ hơn
mục tiêu, kế hoạch, phương pháp giảng dạy toán 5 nói chung, phần số thập phân nói
riêng.
- Tìm hiểu được thực trạng việc dạy và học phần số thập ở lớp 5. Thấy được ưu
điểm cũng như khuyết điểm của học sinh và giáo viên vùng cao của Chua Ta. Từ đó rút ra
được một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc dạy và học mạch kiến thức này.
- Qua quá trình tìm hiểu đề tài, tôi đã bước đầu được nghiên cứu và thực hiện
một cách bài bản làm cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu trong những năm học tiếp
theo.
Mục đích của bài tập nghiệp vụ sư phạm nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh
trong quá trình dạy và học phần số thập phân của lớp 5 chương trình mới. Vì vậy trong
18
khuân khổ cho phép của một khoá luận tốt nghiệp, các đồng nghiệp có thể tham khảo
một số vấn đề:
- Nội dung chương trình và phương pháp dạy phần số thập phân - Cộng, trừ số
thập phân - Sách giáo khoa toán 5.
- Một số giải pháp và hình thức nhằm củng cố, nâng cao kỹ năng cộng, trừ số
thập phân.
- Những tồn tại của giáo viên và học sinh khi thực hiện dạy phần số thập phân -
cộng, trừ số thập phân.
II, Hướng nghiên cứu sau đề tài :

1. Đỗ Trung Hiệu - Đỗ Đình Hoan - Vũ Dương thụy - Vũ Quốc Chung: “Phương
pháp dạy học môn toán ở tiểu học” - Nhà xuất bản giáo dục 2001.
2. Đỗ Đình Hoan: “ Hỏi đáp và đổi mới phương pháp dạy học” - Nhà xuất Giáo
dục.
3. Toán 5.
4. Tài liệu hướng dẫn dạy học toán 5.
5. Hà Sĩ Hồ - Đỗ Đình Hoan - Đỗ Trung Hiệu: “Phương pháp dạy học toán” Nhà
xuất bản Giáo dục - 1998.
6. “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học” - Nhà xuất bản
Giáo dục - Tập 1 + 2 - Chu kỳ III (2003 - 2007).
20
MỤC LỤC
NỘI DUNG
Trang
A. Phần I: Phần mở đầu 1
I. Lý do chọn bài tập nghiên cứu 1
II. Mục đích của bài tập nghiên cứu 2
III. Giới hạn của bài tập nghiên cứu 2
IV. Phương pháp nghiên cứu 2
B. Phần II: Nội dung cơ bản 3
Chương I: Những cơ sở khoa học của việc rèn luyện kỹ năng cộng,
trừ số thập phân lớp 5
3
I. Cơ sở lý luận 3
II. Cơ sở thực tiễn 4
Chương II: Rèn kĩ năng cộng, trừ số thập phân 5
I. Dạy và học cộng, trừ số thập phân 5
II. Chuẩn bị thực nghiệm 10
C. Phần kết luận 17
Danh mục tài liệu tham khảo 20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status