SKKN: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm cho HS lớp 4 - Pdf 54

Sáng kiến
Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học
sinh Lớp 4
I. Đặt vấn đề
Giao tiếp là một nhu cầu rất cần thiết, nó là vốn sống cơ bản không thể thiếu
đợc của mỗi con ngời. Đó là quá trình giao tiếp giữa ngời với ngời, nhằm trao
đổi t tởng, tình cảm, cảm xúc, vốn kinh nghiệm sống của mỗi con ngời.
Con ngời ta giao tiếp với nhau bằng nhiều phơng tiện, nhng phơng tiện
thông thờng và quan trọng nhất là phơng tiện ngôn ngữ.
DạyTiếng Việt ở Tiểu học thực chất là giao tiếp bằng ngôn ngữ qua hệ thống
câu hỏi và bài tập. Trong phân môn Tiếng Việt chủ yếu là sử dụng hệ thống câu
hỏi và bài tập. Riêng đối với phân môn Tập đọc Tiểu học nói chung và lớp 4 nói
riêng ngời dạy thờng dùng các câu hỏi để giúp học sinh tìm hiểu và đọc diễn
cảm bài tập đọc. Vì vậy giờ tập đọc chủ yếu rèn kỹ năng đọc (đọc đúng, đọc
hiểu, đọc diễn cảm)
Việc rèn kỹ năng đọc cho học sinh Tiểu học là một yêu cầu quan trọng cần
thiết. Đọc đúng, đọc diễn cảm là kỹ năng đầu tiên, cơ bản mà ngời giáo viên cần
giúp học sinh đạt đợc.
Mặt khác,đọc đúng đọc hiểu là cơ sở để học sinh học tốt các môn học khác
và phục vụ tốt cho cuộc sống của chính bản thân mình. Vậy làm thế nào để đạt
đợc kết quả nh mong muốn trong quá trình đọc đúng, đọc hiểu, đọc diễn cảm?
Vấn đề đặt ra là ngời thầy cần luôn đổi mới phơng pháp trong dạy học.
Thực tế hiện nay cho thấy việc đọc đúng, đọc diễn cảm và đọc đúng tốc độ
của một số học sinh lớp 4 còn cha đạt yêu cầu. Có những học sinh đọc to nhng
không đảm bảo tốc độ, đọc không đúng ngữ điệu,...
Thực tế đối với giáo viên còn một số ít đọc mẫu cha đúng, còn sai khi phát
âm (nhất là phát âm: L -N).
Qua thực tế dạy học, dự giờ đồng nghiệp, tôi thấy đựơc những điểm yếu
của giáo viên, học sinh trong giờ tập đọc. Nên tôi chọn đề tài: "Rèn kỹ năng
đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4" với mong muốn các em có kỹ năng đọc đúng
các thể loại văn bản khác nhau và giúp các em có một kiến thức để học văn ở các

chơng trình Tiếng Việt 4, đặc biệt chú trọng việc hớng dẫn hs đọc diễn cảm
nhằm nâng cao kỹ năng đọc cho hs.
3/ Các bớc tiến hành:
- 2 -
Qua điều tra thực trạng, tôi thấy việc hớng dẫn HS đọc diễn cảm đòi hỏi
GV phải kiên trì, dày công nghiên cứu kỹ chơng trình, từng chủ điểm đặc biệt là
từng bài dạy - từng tác phẩm.
Kỹ năng đọc diễn cảm thờng đợc luyện tập thông qua các văn bản nghệ
thuật, sau khi hs đã đạt đợc yêu cầu về đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, đã tìm hiểu
bài và nắm đợc nội dung, ý nghĩa bài đọc. Muốn đọc diễn cảm một văn bản, ng-
ời đọc phải lựa chọn đợc giọng điệu, ngữ điệu phù hợp với tình huống miêu tả,
thể hiện đợc tình cảm, thái độ, đặc điểm của nhân vật hay tình cảm thái độ của
tác giả đối với nhân vật và nội dung miêu tả trong văn bản. Vì vậy việc trớc tiên
cần làm đối với GV và HS trớc khi học một bài Tập đọc là bớc chuẩn bị bài:
- GV cần đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu xuất xứ, tác giả.
- GV cần nắm đợc nội dung, bố cục, biện pháp nghệ thuật và những ý tởng
của ngời viết.
- Tập đọc bài, biểu cảm bài văn, bài thơ bằng nhiều cách: Đọc thầm, đọc
thành tiếng. GV cần tập đọc cho đến khi đạt đợc giọng đọc chuẩn xác nhất, hay
nhất, trớc khi đọc mẫu cho HS.
- Đối với HS trớc khi học một bài Tập đọc các em cần đọc bài ở nhà, đọc
chú giải từ khó và các câu hỏi. Điều này sẽ giúp các em đọc bài đợc lu loát, nắm
bắt nội dung bài nhanh hơn, giảm bớt khó khăn cho GV trong giờ học chỉ có 35 -
40 phút. GV sẽ không mất nhiều thời gian cho phần luyện đọc, tìm hiểu bài, tạo
điều kiện và tăng thời lợng cho rèn đọc nâng cao - đọc diễn cảm.
- Việc quan trọng và cần thiết nhất là hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
trong giờ tập đọc để từng bớc đạt đợc những yêu cầu nói trên.
- Thông thờng trong phần luyện đọc diễn cảm, GV chỉ định HS đọc nối
tiếp theo đoạn. Sau mỗi đoạn GV gọi HS nhận xét để tìm đúng giọng đọc, từ ngữ
cần nhấn giọng. GV chốt lại cách đọc, có thể ghi bảng hoặc sử dụng các băng

gay go, quyết liệt, sự dẻo dai ý chí quyết thắng của những thanh niên xung kích.
Câu kết giọng đọc khẳng định, tự hào.
c/ Biết đọc phân biệt lời kể của tác giả và lời nhân vật.
d/ Biết đọc phân biết lời của các nhân vật sao cho phù hợp các đặc điểm
lứa tuổi và tính cách của từng nhân vật (ngời già, trẻ em, ngời tốt, kẻ xấu).
Ví dụ: Bài "Ngời ăn xin" - Tiếng Việt 4 - Tập 1 - Trang 30
Cậu bé: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả.
(Giọng xót thơng ông lão, một cách chân thành).
Ông lão: Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Nh vậy là cháu đã cho ông rồi.
(Giọng xúc động trầm ấm của ngời cao tuổi)
- Bài "Khuất phục tên cớp biển" - Tiếng Việt 4 - Tập 2 - Trang 66. HS
cần chú ý đọc phân biệt lời tên cớp cục cằn hung tợn, lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nh-
ng kiên quyết, đầy sức mạnh.
e/ Biết thể ngữ điệu phù hợp với tình huống miêu tả trong văn bản hay thái
độ, cảm xúc của tác giả (vui, buồn, trang nghiêm, giận giữ)
- 4 -
Ví dụ: Bài thơ "Mẹ ốm" - Tiếng Việt 4 - Tập 1. Khổ thơ 1, 2 giọng đọc
trầm buồn, khổ thơ 4, 5 đọc giọng vui hơn.
Một điều quan trọng GV cần chú ý là t thế, tác phong của ngời đọc. HS
cần bình tĩnh, tự nhiên, giọng đọc có độ âm vang vừa phải, không quá to hoặc
quá nhỏ. Một sắc thái rạng rỡ, vui tơi trên nét mặt, một nụ cời hay một thoáng
trầm t phù hợp với từng câu, đoạn trong bài sẽ góp phần tăng thêm cái hay, cái
đẹp của tác phẩm dễ đi vào lòng ngời. ánh mắt không phải lúc nào cũng nhìn
chằm chằm vào sách mà đôi lúc nhìn vào ngời nghe, lôi cuốn sự chú ý của mọi
ngời.
Tóm lại: Để phát huy tính tích cực và sáng tạo của HS trong quá trình tập
đọc diễn cảm, GV tổ chức cho HS luyện tập "tự bộc lộ" trên cơ sở đọc mẫu của
GV và kết quả của việc luyện đọc, tìm hiểu bài. Qua đó mà chỉ dẫn, điều chỉnh
về cách đọc cho HS khi thấy cần thiết, GV có thể đọc mẫu nhằm minh hoạ, gợi ý
hoặc tạo tình huống cho HS nhận xét, giải thích, tự tìm ra cách đọc.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status