Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
MỤC LỤC
CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU..............................................................................................................3
CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................................4
I. Khái niệm ngân hàng thương mại...........................................................................................4
II. Tín dụng......................................................................................................................................4
1. Khái niệm, bản chất và vai trò của tín dụng ........................................................................4
1.1 Khái niệm tín dụng..........................................................................................................4
1.2 Tín dụng ngân hàng........................................................................................................5
1.3 Bản chất tín dụng ...........................................................................................................5
1.4 Vai trò của tín dụng .......................................................................................................5
2. Một số khái niệm liên quan......................................................................................................5
2.1 Doanh số cho vay.............................................................................................................5
2.2 Doanh số thu nợ...............................................................................................................5
2.3 Dư nợ................................................................................................................................5
2.4 Nợ quá hạn.......................................................................................................................5
2.5 Nợ xấu...............................................................................................................................6
CHƯƠNG III – SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN KT – XH TỈNH AN GIANG......................7
I. Tiềm năng, lợi thế của Tỉnh .....................................................................................................7
1. Vị trí và thuận lợi .....................................................................................................................7
2. Tiềm năng phát triển công nghiệp, dịch vụ ..........................................................................7
II. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội An Giang......................................................................8
1. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội An Giang trong những năm
gần đây ...........................................................................................................................................8
2. Tình hình kinh tế - xã hội An Giang giai đoạn 2009 – 2011 ...............................................9
2.1 Hoạt động kinh tế An Giang năm 2009 .......................................................................9
2.2 Hoạt động kinh tế An Giang năm 2010......................................................................10
2.3 Hoạt động kinh tế An Giang 5 tháng đầu năm 2011.................................................11
III. Chính sách tiền tệ, định hướng phát triển kinh tế xã hội Tỉnh, dự đoán nhu cầu sử
dụng vốn trong thời gian tới của các thành phần kinh tế thông qua các dự án đầu tư.........12
1. Chính sách tiền tệ của Tỉnh thực hiện theo Nghị quyết 11/NQ – CP...............................12
nhanh chóng sau tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Kinh tế có sự tăng trưởng thúc đẩy
đầu tư phát triển, làm nhu cầu vốn trong nền kinh tế gia tăng. Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta, thị
trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn một cách có hiệu quả của nền kinh tế, do đó vốn đầu tư
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ
thống ngân hàng. Các ngân hàng thương mại (NHTM), một mặt họ là những người có quan hệ tín
dụng với ngân hàng, mặt khác họ là nơi cung ứng nguồn vốn huy động cho ngân hàng, chính vì thế
mà các NHTM trở thành kênh cung ứng vốn hữu hệu cho nền kinh tế, vì vậy vốn tín dụng hiên nay
là rất cần thiết.
Trong những năm qua, hệ thống NHTM ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc,
kể cả số lượng, quy mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc
công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các thành
phần kinh tế, các doanh nghiệp và dân doanh nói riêng; thực sự là ngành tiên phong trong quá trình
đổi mới cơ chế kinh tế. Đặc biệt, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng,
hoạt động ngân hàng nước ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực
sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước.
An Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, tuy phát triển đa dạng các nghành
nghề nhưng An Giang chỉ có thế mạnh về phát triển nông nghiệp, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh An Giang tháng 5/2011 và 5 tháng đầu năm tiếp tục phát triển theo
chiều hướng tích cực, giá trị sản xuất công nghiệp ổn định và có tăng trưởng; sản xuất nông nghiệp
diễn biến theo chiều hướng tích cực; giá cá tra vẫn ở mức cao nhiều hộ nuôi đã thu lãi cao, nên nhu
cầu nuôi cá tra đang tăng trở lại... Sự phấn đấu ra sức khắc phục các bất lợi, tập trung khai thác các
thế mạnh và lợi thế của tỉnh nhà đã đem lại hiệu quả lớn, đạt tốc độ tăng trưởng cao. Một trong
những đóng góp tích cực vào thành quả này là hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại trên
đại bàn tỉnh. Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng sẽ gián tiếp kích thích tiết
kiệm, đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế.
Để tìm hiểu rõ hơn về những đóng góp đó, qua bài báo cáo nhóm chúng tôi mong muốn
mang đến một cái nhìn khái quát về: “Tình hình cấp tín dụng hiện nay của các Ngân hàng
thương mại trên đại bàn tỉnh An Giang”.
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
3
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả vốn gốc và lãi sau một khoản thời gian nhất
định. Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín
dụng cũng thể hiện ở ba mặt cơ bản:
– Có sự chuyển giao quyền sử dụng từ người này sang người khác
– Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
– Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu một giá trị
lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lợi tức.
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
4
Nhóm 5 – DH10NH
Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
1.2. Tín dụng ngân hàng
Là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn vị, các tổ chức
kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức các ngân hàng, các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra
huy động vốn rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đối với các đối tượng nêu trên.
1.3. Bản chất tín dụng
Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hóa, bởi lẽ khi nền sản
xuất hàng hóa phát triển đến sự phát triển nhất định sẽ đưa đến sự phân hóa giàu nghèo, có người
thừa vốn, có người thiếu vốn để sản xuất kinh doanh. Để giải quyết vấn đề trên, ngân hàng đứng ra
làm trung gian giữa họ việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn.
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ có mối quan
hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
hoặc hàng hóa. Quá trình vận động đó được thể hiện qua các giai đoạn:
– Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay
– Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
– Sự hoàn trả của tín dụng
1.4. Vai trò của tín dụng
Nhóm 5 – DH10NH
Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
Phân loại nợ
• Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
• Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
–Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
–Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại;
• Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có
khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi.
–Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
–Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu
lại;
• Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất
cao.
–Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
–Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại;
• Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không
còn khả năng thu hồi, mất vốn.
–Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
–Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
–Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã
được cơ cấu lại;
Bên cạnh đó quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạn nợ (ví dụ: từ nhóm
2 lên nhóm 1,..) là 6 tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn và 3 tháng đối với các khoản nợ
ngắn hạn kể từ ngày khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn hoặc trả nợ được
cơ cấu lại. Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại các tổ chức tín dụng được phân ra cùng một nhóm
vực kinh tế biên giới phát triển năng động,… An Giang đang trở thành “miền đất hứa” với nhiều
nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Thời gian gần đây, lãnh đạo tỉnh còn tổ chức nhiều hoạt động giao lưu, tìm kiếm cơ hội hợp
tác với các đơn vị trong nước và một số nước khác như: Lào, Campuchia, Ấn Độ…
Tính từ đầu năm đến nay, An Giang đã đón hơn 5 triệu khách du lịch đến tham quan, mua
sắm. Những địa điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh như: Miếu Bà Chúa Xứ núi Sam, Khu du lịch núi
Cấm, rừng tràm Trà Sư, lòng hồ núi Sập,… vẫn là nơi thu hút khách đông nhất.
Bên cạnh đó, mô hình du lịch mùa nước nổi, du lịch sang Campuchia bằng đường thủy,
mua sắm kết hợp du lịch ở khu vực cửa khẩu biên giới,… cũng đang phát triển rất mạnh.
Trong vòng 3 năm trở lại đây, việc bãi bỏ visa giữa Việt Nam và Campuchia đã tạo nhiều
thuận lợi cho du khách trong hành trình xuyên quốc gia thông qua cửa ngõ An Giang. Sắp tới, Bộ
Giao thông Vận tải hai nước sẽ thông xe cặp cửa khẩu đường bộ Phnom Den (tỉnh Tà Keo,
Campuchia) và Tịnh Biên, giúp các phương tiện không phải dừng lại ở biên giới để chuyển tải, làm
giảm chi phí và rút ngắn thời gian qua lại biên giới.
An Giang đang mạnh dạn kêu gọi đầu tư, tạo mọi điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp
kinh doanh du lịch, lữ hành đầu tư hệ thống nhà hàng, khách sạn, cầu tàu ven sông Hậu; bến đỗ cho
các tour, tuyến khám phá Mekong, du lịch sang đất bạn Campuchia hay các tuyến du lịch quốc nội
vùng sông nước đồng bằng sông Cửu Long độc đáo, mới lạ…
2. Tiềm năng phát triển công nghiệp, dịch vụ
Theo UBND tỉnh An Giang, từ năm 2006 đến nay, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh
hàng năm tăng bình quân gần 14,7%. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp khoảng 15.050 tỷ đồng,
góp phần đưa kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt 1,9 tỷ USD. Để tạo điều kiện về mặt bằng cho
doanh nghiệp đến đầu tư, An Giang đang tiến hành đầu tư 2 khu công nghiệp (KCN) Bình Hòa
(132 ha), Bình Long (28 ha) và tạo được quỹ đất trên 65 ha, sẵn sàng cho nhà đầu tư thuê mặt bằng
để xây dựng nhà xưởng ở 2 KCN này. Riêng KCN Vàm Cống (199 ha) đang trong quá trình lập
quy hoạch, kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ sạch, công nghệ cao như điện, điện tử, dây
chuyền sản xuất tự động…
Do đặc điểm về vị trí địa lý, KCN Bình Hòa (Châu Thành) thích hợp với sản xuất vật liệu
xây dựng, các sản phẩm bao bì, ngành nhựa, sản phẩm hóa chất... Đến nay, đã có 8 nhà đầu tư
được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn đăng ký 730 tỷ đồng. Trong khi đó, hiện có 5
Tốc độ tăng
GDP
% 13,63 14,2 6,82 10,12
12,5
(chỉ tiêu cả năm)
GDP bình quân Triệu đồng 12,752 16,97 18,421 21,18
25,0
(chỉ tiêu cả năm)
Chỉ số PCI Hạng 6 9 20 14 -
GTSX công
nghiệp
Tỷ đồng 4.383 5.237 5.578,4 6700 2.822
Tổng mức bán
lẻ HH & DV
Tỷ đồng 23.665,8 28.396,5 34.277,4 38.034 20.298
Xuất khẩu HH Triệu USD 553,66 750 550,67 710 372,8
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
10
Nhóm 5 – DH10NH
Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
Nhập khẩu HH Triệu USD 84,14 93,5 50,17 79,85 35
Tổng thu Ngân
sách
Tỷ đồng 4.475,8 5.643 7.880,6 3.585 1.951
Tổng chi Ngân
sách
Tỷ đồng 4.652,4 5.853,3 7.835,2 5.439 2.532
2. Kinh tế - xã hội An Giang từ năm 2009
2.1. Tình hình kinh tế An Giang năm 2009
o Nông nghiệp: tình hình sản xuất nông nghiệp của Tỉnh tạm ổn định lại và có nhiều khởi
USD), may mặc (7,7 triệu USD); kim ngạch nhập khẩu trong năm đạt 50,2 triệu USD
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
11
Nhóm 5 – DH10NH
Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
giảm 46,3% so với năm 2008, chủ yếu từ mặt hàng gỗ (83 triệu USD), bánh dầu nành (10
triệu USD). Các hoạt động du lịch diễn ra nhộn nhịp có trên 5,1 triệu lượt khách đến các
khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp phục vụ gần trên 400 ngàn lượt
khách. Tổng khối lượng hành khách vận chuyển đạt 65,6 triệu người và khối lượng hàng
hóa vận chuyển đạt 16,9 triệu tấn. Bên cạnh đó doanh thu từ hoạt động bưu chính trên 88
tỷ đồng và doanh thu Viễn thông đạt được là 280 tỷ đồng.
o Tài chính: Thu ngân sách nhà nước đảm bảo tiến độ. Tổng thu từ kinh tế địa bàn trong
năm 2.660,4 tỷ đồng, đạt 95,3% kế hoạch năm và tăng 9,3% so cùng kỳ; trong đó, thu nội
địa tăng 8,7%, thu thuế xuất nhập khẩu tăng 41,8%. Chi ngân sách địa phương trong năm
là 4.266,4 tỷ đồng, đạt 94,7% kế hoạch năm, tăng gần 25% so cùng kỳ; trong đó, chi xây
dựng cơ bản tăng 38,7% và chi thường xuyên tăng 18,2%.
2.2. Tình hình kinh tế An Giang năm 2010
o Nông nghiệp: Diện tích gieo trồng cả năm đạt trên 642.200 ha (tăng 34.600 ha so năm
2009). Trong đó, diện tích hoa màu các loại đạt 53 ngàn ha (tăng 2,7 ngàn ha so năm
2009), riêng diện tích lúa đạt gần 590.000 ha (tăng 32.000 ha); năng suất bình quân đạt
6,25 tấn/ha (tăng 0,11 tấn/ha); sản lượng đạt gần 3,7 triệu tấn (tăng trên 260 ngàn tấn).
Tổng giá trị sản xuất sản phẩm trồng trọt trên địa bàn tỉnh trong năm đạt khoảng 75,6 triệu
đồng/ha, tăng gần 2 triệu đồng/ha so năm 2009. Bên cạnh đó diện tích lúa thu hoạch bằng
cơ giới đạt 35%. Về chăn nuôi, do ảnh hưởng của dịch bệnh tai xanh nhưng sản lượng thịt
hơi xuất chuồng cả năm đạt khoảng 37,4 ngàn tấn, tăng 10,3% so năm 2009, trong đó sản
lượng thịt heo khoảng 27 ngàn tấn, tăng 10% so cùng kỳ. Thủy sản trong năm phát triển
khá trầm lắng, diện tích nuôi trồng thủy sản trong năm đạt 2.380 ha, giảm 126 ha so năm
2009 (trong đó cá tra 1.068 ha, giảm 50 ha); sản lượng nuồi trồng đạt khoảng 280.370 tấn
(giảm gần 8 ngàn tấn), trong đó sản lượng cá tra 234 ngàn tấn (giảm khoảng 7 ngàn tấn,
giảm 2,5%). Tỷ lệ che phủ rừng đạt 18,78% (tăng 0,7% so năm 2009).
nghiệp, tổng vốn đăng ký kinh doanh 23.126 tỷ đồng. Bên cạnh đó, các địa phương đã cấp
giấy đăng ký kinh doanh cho trên 560 hộ với tổng vốn trên 72 tỷ đồng; lũy kế số hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn tỉnh có trên 72.900 hộ, với tổng vốn đăng ký hoạt động trên
4.150 tỷ đồng.
o Tài chính: Tổng thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn trên địa bàn đạt 3.585 tỷ đồng,
vượt 6,2% so dự toán năm và tăng 12,8% so năm 2009 (trong đó thu nội địa tăng trên
13%, thu thuế xuất nhập khẩu giảm gần 13%); tổng chi ngân sách địa phương gần 5.439
tỷ đồng, vượt dự toán 13,5% và tăng 13,5% so cùng kỳ, trong đó chi đầu tư xây dựng
1.635 tỷ đồng, chiếm 22,6% tổng chi (giảm 20% so cùng kỳ), chi thường xuyên chiếm
66% (tăng 10%). Dư nợ vay của tỉnh hiện nay là 623 tỷ đồng từ Kho Bạc Nhà nước (100
tỷ đồng), Ngân hàng Phát triển (523 tỷ đồng) để thực hiện các dự án Tây sông Hậu - Long
Xuyên (100 tỷ đồng), kiên cố hóa kênh mương (86 tỷ đồng), đầu tư tôn nền cụm tuyến
dân cư vượt lũ (437 tỷ đồng).
2.3. Tình hình kinh tế An Giang năm tháng đầu năm 2011
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh An Giang năm 5 tháng đầu năm tiếp tục phát triển theo chiều
hướng tích cực, giá trị sản xuất công nghiệp ổn định và có tăng trưởng; Sản xuất nông nghiệp diễn
biến theo chiều hướng tích cực nhờ vụ Đông Xuân trúng mùa, được giá; tình hình chăn nuôi tiếp
tục ổn định, giá cá tra vẫn ở mức cao nhiều hộ nuôi đã thu lãi cao, nên nhu cầu nuôi cá tra đang
tăng trở lại; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 5 tháng so cùng kỳ tăng 20,53%; Xuất
khẩu 5 tháng so cùng kỳ tăng 21,9%...Riêng chỉ số chung giá tiêu dùng tháng 5/2011 vẫn còn chịu
tác động tăng của giá xăng dầu, giá thịt heo nên so tháng trước tăng 2,99%, so tháng 12 năm trước
tăng 12,21% và tăng 19,63% so cùng kỳ. Cụ thể :
o Nông nghiệp: vụ Đông Xuân: toàn tỉnh đã thu hoạch dứt điểm 235.482 ha lúa với mức
năng suất bình quân đạt 7,5 tấn/ha, tăng 0,25 tấn/ha so cùng kỳ, sản lượng đạt 1,8 triệu tấn
tăng gần 60 ngàn tấn so cùng kỳ; về hoa màu toàn tỉnh đã thu hoạch hơn 19 ngàn ha , chủ
yếu là rau dưa các loại, bắp, dưa hấu... Vụ Hè Thu: tính đến giữa tháng 5/2011 toàn tỉnh
xuống giống trên 223 ngàn ha lúa đạt 96,7% so kế hoạch, và hoa màu xuống giống trên 18
ngàn ha đạt 89,8% kế hoạch và bằng 85,7% so cùng kỳ. Chăn nuôi: đàn chăn nuôi tiếp tục
được duy trì và ổn định. Đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh chưa phát hiện gia súc, gia
cầm mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như cúm gia cầm, lỡ mồm long móng, heo tai
III. Chính sách tiền tệ, định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, dự đoán nhu
cầu sử dụng vốn trong thời gian tới của các thành phần kinh tế thông qua các
dự án đầu tư
1. Chính sách tiền tệ của Tỉnh thực hiện theo Nghị quyết 11/NQ-CP
1.1.1. Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng
– Thực hiện chính sách tiền tệ thận trọng, chặt chẽ, phối hợp hài hòa giữa chính sách
tiền tệ và tài khóa để kiềm chế lạm phát. Đảm bảo tốc độ tăng trưởng tín dụng năm
2011 dưới 20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16%; tập trung ưu tiên
vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất
khẩu, công nghiệp hỗ trợ, DN nhỏ và vừa. Giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng
của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán (theo chỉ thị
01/CT-NHNN yêu cầu các ngân hàng thương mại phải giảm dư nợ phi sản xuất về
22% vào ngày 30/6/2011 và 16% vào ngày 31/12/2011).
– Điều hành chủ động, linh hoạt, hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ, nhất là các
loại lãi suất và lượng tiền cung ứng để bảo đảm kiềm chế lạm phát.
– Điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường.
Tăng cường quản lý ngoại hối, thực hiện các biện pháp cần thiết để các tổ chức, cá
nhân… bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu
hợp lý, bảo đảm thanh khoản ngoại tệ, bình ổn tỷ giá…
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
14
Nhóm 5 – DH10NH
Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
– Kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng; tiến tới xóa bỏ việc kinh doanh
vàng miếng trên thị trường tự do; ngăn chặn hiệu quả các hoạt động buôn lậu vàng
qua biên giới.
1.1.2. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công
– Theo chỉ đạo của Bộ Tài chính, tỉnh phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước 7 - 8%
so với dự toán đã được Quốc hội thông qua. Tăng cường kiểm tra, giám sát trong
quản lý thu thuế, chống thất thu thuế…
Đại hội Đảng viên Chi bộ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh An Giang lần thứ IV, nhiệm kỳ 2010-
2015 thông qua.
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
15
Nhóm 5 – DH10NH
Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
Đại hội thống nhất, tiếp tục nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý tổ chức bộ máy và phát
triển nguồn nhân lực, khai thác tốt các nguồn vốn bằng cách đa dạng hóa các loại hình thức huy
động, tăng trưởng tín dụng kèm với chuyển dịch cơ cấu tín dụng. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
An Giang sẽ chủ động tổ chức tốt khâu quản lý ngoại hối, phát triển và hiện đại hóa công nghệ
ngân hàng và hệ thống thanh toán. Đồng thời, nâng cao năng lực giám sát của Ngân hàng Nhà
nước và khả năng tự kiểm soát của các tổ chức tín dụng.
3. Nhu cầu sử dụng vốn của Tỉnh thông qua các dự án đầu tư
Đến ngày 15/03/2011, tỉnh đã tiếp nhận tổng cộng 15 dự án đăng ký đầu tư, với tổng vốn
dự kiến đăng ký đầu tư khoảng 1.128 tỷ đồng, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 24 dự án (16 dự án
cấp mới, 08 dự án đăng ký điều chỉnh) với tổng vốn đăng ký đầu tư khoảng 1.404 tỷ đồng.
Tính đến nay, An Giang có 10 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp, tổng vốn đầu tư
thực hiện là trên 34 triệu USD (bằng 49% tổng vốn đăng ký đầu tư). Trong đó có 7 dự án đã đưa
vào hoạt động, 3 dự án đang triển khai.
An Giang mới ban hành danh mục các dự án đầu tư, trong số 101 dự án, có một số dự án
lớn với vốn đầu tư kêu gọi trên như:
Dự án chuyển đổi mục tiêu sử dụng khu đất sân vận động tỉnh được triển khai xây dựng tại
Long Xuyên. Quy mô dự án khoảng 3,5 ha với vốn đầu tư dự kiến 282 triệu USD.
Dự án khu thương mại - dịch vụ và vui chơi giải trí Tịnh Biên với quy mô 150 ha, tổng đầu
tư dự kiến khoảng 524 tỷ đồng.
Một số dự án du lịch như khu trung tâm du lịch đa chức năng Núi Cấm hay khu du lịch sinh
thái Búng Bình Thiên với quy mô trên 100 ha, vốn đầu tư từ 500- 600 tỷ đồng.
Một số dự án giao thông lớn: đường cao tốc Cần Thơ- An Giang- Phnôm Pênh (1,8 tỷ USD), câu
Châu Đốc bắc qua sông Hậu (2.800 tỷ đồng), sân bay An Giang (1.200 tỷ đồng), cầu An Hòa
(3.000 tỷ đồng), cầu qua sông Tiền (2.500 tỷ đồng)...
khác hàng như việc sử dụng thẻ ATM, ngân hàng điện tử và nhu cầu giao dịch ngày một lớn hơn.
Hiện nay, hệ thống ngân hàng thương mại ở An Giang có 05 chi nhánh ngân hàng Chính
sách – Phát triển (nhà nước) và 26 chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phẩn. Hoạt động của các
ngân hàng thương mại trên địa bàn Tỉnh trong những năm vừa qua tiếp tục phát triển ổn định, có
nhiều đóng góp vào quá trình đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, đặc biệt là những nỗ lực
trong tổ chức thực hiện các chính sách tiền tệ và bảo đảm hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả,
góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế nhất
định theo kế hoạnh của Chính phủ.
II.Tình hình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại
Tình hình tín dụng của tỉnh An Giang từ năm 2006 – 2011 (năm tháng đầu năm)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 31/5/2011
Huy động vốn 6.402 8.409 12.097 21.702 16.707
Doanh số cho
vay
22.384 21.246 57.518 77.650 4.625
Doanh số thu nợ 13.425 19.879 49.228 66.950 -
Tổng dư nợ 11.445 15.353 23.722 33.800 33.332
Năm 2007
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
17
Nhóm 5 – DH10NH
Tình hình cấp tín dụng của các NHTM đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang
Trong năm 2007, theo thống kê của NHNN chi nhánh Tỉnh An Giang “các tổ chức tín dụng
trên địa bàn tỉnh đã huy động tại chỗ được gần 6.402tỷ đồng, (tăng 83% so cùng kỳ), tổng doanh
số cho vay 22.384 tỷ, tổng doanh số thu nợ 13.425 tỷ (tăng 65%), tổng dư nợ gần 11.445 tỷ (tăng
35%), trong đó nợ quá hạn chiếm 2,8%”, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp và người dân, đặc biệt là ở các lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, mua bán lương thực,
nông nghiệp và nông thôn, phát triển sản xuất công nghiệp là thế mạnh của Tỉnh. Bên cạnh đó là số
lượng ngân hàng được cấp phép mở chi nhánh đã đạt hơn 15, làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên
thị trường. Trong năm 2007, công nghệ thông tin trong hệ thống ngân hàng đã phát triển vượt bậc,
nội địa 175,7 tỷ. Luỹ kế 11 tháng thu ngân sách đạt 2.617 tỷ đồng, tăng 34,3% so cùng kỳ và đạt
119% kế hoạch năm; trong đó, thu nội địa đạt 2.565 tỷ đồng, đạt 117,6% kế hoạch năm và tăng
34% so cùng kỳ, riêng thu xổ số kiến thiết đạt 387 tỷ đồng, đạt 138% kế hoạch và tăng 21,4% so
cùng kỳ. Chi ngân sách trong tháng 284,5 tỷ đồng, trong đó chi xây dựng cơ bản 23 tỷ, chi thường
xuyên 259,4 tỷ. Luỹ kế 11 tháng chi ngân sách 3.760 tỷ đồng, tăng 30,5% so cùng kỳ và và tăng
GVHD: Thầy Trần Công Dũ
18
Nhóm 5 – DH10NH