SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
A phần mở đầu
I lý do chọn đề ti
1. Cơ sở lý luận.
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt, nó hình thành và phát triển cùng xã hội
loài ngời.Ngôn ngữ tồn tại trong cuộc sống hàng ngày của con ngời nh một phơng
tiện giao tiếp. Thông qua sự diễn đạt của ngôn ngữ mà ngời ta có thể hiểu nhau hơn, hiểu
đợc tâm trạng, thái độ của nhau để từ đó xây dng những mối quan hệ xã hội, tác động
lẫn nhau, làm cho xã hội loài ngời trở thành một tiết chế chặt chẽ.
Đối với học sinh thì việc hình thành ngôn ngữ cho các em là một việc làm hết sức
cần thiết, đòi hỏi chúng ta luôn phải tập trung hớng vào việc phát triển tính năng động,
sáng tạo, tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề cho các
em. Để đạt đợc mục tiêu này, việc thay đổi phơng pháp dạy học trong nhà trờng theo
hớng coi trọng ngời học là chủ thể hoạt động, khuyến khích các hoạt động học tập tích
cực, chủ động, sáng tạo của ngời học trong quá trình học .
Trong dạy học ngoại ngữ thì các luận điểm này càng đúng vì không ai có thể thay
thế ngời học trong việc nắm bắt phơng tiện ngoại ngữ và sử dụng ngoại ngữ trong hoạt
động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của mình.
Việc đổi mới phơng pháp dạy học ngoại ngữ cần thống nhất với các quan điểm sau:
-Tổ chức quá trình dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động của ngời học.
-Đề cao v phát huy tốt vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
-Tổ chức HS lĩnh hội tri thức bằng chính các hoạt động của các em.
-Dạy cho HS cách tự học v ý chí tự học.
Nh vậy, mục đích cuối cùng của việc dạy học ngoại ngữ không đơn thuần là nhận
biết các hệ thống ngữ âm, từ vựng hay ngữ pháp mà HS phải biết sử dụng các hệ thống đó
để đạt đợc những mục đích giao tiếp cụ thể: bằng lời nói, bằng hành động, bằng văn
bản,
Vai trò của kỹ năng viết trong chơng trình phổ thông hiện nay (cụ thể là SGK
Tiếng Anh 10 Chơng trình đổi mới) chủ yếu là nhằm phối hợp với các kỹ năng lời nói
khác để làm phong phú thêm các hình thức luyện tập trên lớp cũng nh các bài tập ở nhà
,nhằm củng cố thêm những kiến thc đã học, đồng thời giúp HS bớc đầu làm quen với
-Sự hiểu biết về kiến thức xã hội hạn chế.
-Có khuynh hớng dịch các ý từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh khi viết.
-Sử dụng sai các mục đích yêu cầu của các kiểu bi khác nhau.
-Diễn đạt các ý kiến, thông tin trong cùng một câu hoặc một đoạn văn di.
-Không có đủ t liệu, thông tin v những hiểu biết nhất định về các chủ đề viết,
vì thế không thể viết đúng sự thật.
-Học sinh thờng chán nản với giờ học viết.
Chính vì những khó khăn thực tế mà tôi đã gặp ở năm học 2009 2010 đã thôi thúc
tôi tìm tòi và đi tìm những giải pháp khác nhau để khắc phục tình trạng này.Đó là:
Phân
loại kỹ năng dạy học viết trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 10 mới.
II Mục đích nghiên cứu.
- Nhằm tìm ra những phơng pháp khác nhau để khai thác tính chủ động, sáng tạo của
học sinh trong quá trình rèn luyện các kỹ năng trong dạy học Tiếng Anh.
- Rèn luyện và phát triển kỹ năng viết cho học sinh:
Nhận biết -> Suy nghĩ -> Dựng ý -> Diễn đạt thnh văn.
- Học sinh biết phân loại các kiểu bài viết khác nhau để từ đó các em có cái nhìn chính
xác hơn về ngôn ngữ văn phong.
III - Đối tợng nghiên cứu.
-Phần: DWriting, từ Unit 1 đến Unit 16 trong SGK Tiếng Anh 10Chơng
trình đổi mới. (NXB Giáo dục - 2006).
-Học sinh lớp 10A-Trờng THPTDTNT tỉnh Lào Cai.
2
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
đọc lại bài nháp xem chỗ nào đợc và chỗ nào cha đợc. Sửa nháp lần 1(edited their
draft), thay đổi những chỗ cần thiết, sau đó thực hiện lần nháp cuối cùng (final draft).
Ta có thể tóm tắt quá trình này nh sau:
Planning (Lập dn ý)
Drafting (Nháp lần 1)
Editing(Sửa nháp)
Final draft(Nháp lần cuối)
3
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
Nh vậy quá trình này không đơn giản . Nó có ý nghĩa cho HS lập dàn ý, nháp,
chuẩn bị rồi đa ra sản phẩm cuối cùng.
Với những mục đích viết khác nhau thì ngời viết sẽ sử dụng những thể loại viết
khác nhau, những thể loại viết khác nhau sẽ đòi hỏi cấu trúc và sự lựa chọn ngôn ngữ
khác nhau:
Giáo viên cũng cần chú trọng tới 3 bình diện khi dạy kỹ năng viết cho HS:
-Tính chính xác về ngôn ngữ (ngữ pháp, ngữ âm, từ vựng).
-Tính logíc v chặt chẽ của văn phong.
-Tính phù hợp của ngôn ngữ theo mục đích giao tiếp, đối tợng giao tiếp, hon
cảnh giao tiếp v chủ đề giao tiếp.
1.2. Nguyên tắc dạy v học kỹ năng viết.
Để hình thành và phát triển kỹ năng viết của HS, chúng ta cần đảm bảo những nguyên
tắc sau:
-Coi viết l một trong những phơng thức giao tiếp, chứ không phải chỉ l việc
sử dụng đúng các cấu trúc ngữ pháp hoặc viết chữ đẹp.
-Bắt đầu quá trình dạy v học kỹ năng viết bằng những bi viết mẫu, những bi
tập có kiểm soát, có hớng dẫn v cuối cùng l viết tự do.
Letters
- giving direction
Unit 8
- Language: informal
- Logical ordering of ideas
Narrative
- routines
Unit 1
- Language: informal
4
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
- peoples backround
Unit 3
- profile
Unit 12
- instructions
Unit 5
- a film
Unit 13
Description
- a city Unit 15
- Language: friendly, descriptive
- Place/ time or generalization-to.
- Specific ordering of ideas.
- advantages &
disadvantages of mass
media.
Unit 7
Expository
động, nhiệm vụ khác nhau, các bài tập đa dạng và phong phú, nhằm mục đích luyện tập
và phát triển kỹ năng viết cho HS. Chúng ta rất dễ dàng nhận ra rằng chúng có mối quan
hệ với nhau một cách logíc. Đặc biệt phần Writing trong SGK Tiếng Anh 10 thờng có từ
3-4 tasks đợc xây dung theo kiểu hình xoắn ốc: Nếu bài dạy có 3 tasks thì bao giờ 2
tasks đầu (đối với bài có 4 tasks thì là 3 tasks đầu) cũng nhằm một mục đích là cung cấp
ngữ liệu mới: kiểu bài viết, từ vựng, cấu trúc câu, ngữ pháp, (prepare to write), đồng
thời định hớng cho HS phạm vi ngôn ngữ sẽ sử dụng cho bài viết. Sau khi hoàn thành
những Tasks này HS đã đợc cung cấp
a good source of information and to come up
with ideas
-> Writing production (final task).
5
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai Nh vậy việc hiểu đợc mục đích, ý nghĩa của từng hoạt động, nhiệm vụ và yêu cầu
của các bài tập luyện viết đa ra là vô cùng quan trọng. ở đây không đơn thuần chỉ là
hoàn thành các bài tập ấy, mà điều quan trọng là tổ
chc cho HS làm nh thế nào:
work
individually, in pairs, in groups, or whole class?
Tiến trình ra sao (mấy bớc)? Làm trong
bao lâu? ->
Feedback: Từ việc làm bài tập đó HS rút ra đợc những vấn đề gì để chuẩn bị
cho phần
Production.
Vậy những loại hot ng nào mà chúng ta thờng hay gặp trong Writing lessons class?
+ Dictation (Chép chính tả): Là loại bài tập rất truyền thống trong dạy học ngoại
ngữ, đồng thời cũng là một hình thức chép lại có hiệu quả. Cùng một lúc HS sẽ đợc rèn
này xuất hiện ở phần Writing của Unit 5, Unit 13, Unit 14, Unit 15, Unit 16.
6
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
+ Parallel
(Viết tơng tự theo mẫu): ở bài tập này, HS đợc yêu cầu đọc một đoạn văn
trớc, sau đó viết một đoạn văn tơng tự nhng thay thế bằng những thông tin, nội dung
mới. Ví dụ: Phần Writing của Unit 3, 6, 7, 8.
Sự liệt kê trên đây chỉ mang tính chất giải thích cho đề tài, không phải sự thống kê đầy đủ
theo kiểu Mục lục. Nhng rõ ràng chúng ta thấy rằng trong mỗi phần Writing của mỗi
đơn vị bài học thờng có các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi GV phảI có cái nhìn bao
quát cho mỗi bài học để có thể đa ra đợc những phơng pháp dạy học tốt nhất, phù hợp
với
tng kiểu bài và đối tợng HS.
Ngoài ra HS còn đợc làm các dạng bài tập khác nh: Multiple-Choice, Matching,
Những bài tập này nhằm bổ sung, củng cố những kiến thức, kỹ năng mang tính tổng hợp
cho HS.
2.2. Hớng giải quyết những khó khăn m chúng ta thờng mắc phải trong giờ dạy
học viết.
Nh tôi đã đề cập những khó khăn của GV và HS ở phần Cơ sở thực tiễn trong giờ
dạy học viết là không nhỏ, những khó khăn đó chính là nguyên nhân gây nên giờ học
nhàm chán, đơn điệu và ảnh hởng rất lớn đến kết quả của giờ học. Vậy chúng ta nên
khắc phục khó khăn đó theo những hớng nào? Theo quan điểm và sáng kiến của tôi,
chúng ta nên giải quyết những vấn đề đó nh sau:
a). Đối với những khó khăn m chúng ta thờng gặp từ phía khách quan.
- Phân chia lớp thành nhóm (group) hoặc cặp (pair) rõ ràng tuỳ theo yêu cầu, nhiệm vụ
của bài học và đối tợng HS. Trong khi HS làm việc, GV phải đI xung quanh lớp để kịp
thời giúp đỡ các em nếu cần thiết.
- Hớng dẫn HS tự sửa lỗi, hoặc sửa lỗi cho bạn.
- Không nhất thiết phải thực hiện tất cả những bớc của cả quá trình dạy học viết trên lớp
- Sử dụng sự gợi mở không chỉ bằng ngôn ngữ mà còn bằng tranh ảnh, giáo cụ trực quan
và những bài viết mẫu.
- Thiết lập cho HS ý thức về sự suy nghĩ bằng Tiếng Anh để có thể giảm tối thiểu sự ảnh
hởng của tiếng mẹ đẻ trong quá trình viết.
- Làm cho HS quen với process writing bằng việc sử dụng stages khác nhau nhằm gợi ý
cho HS những bài viết mang tính thiết thực.
- Giúp HS tìm ra
mc ớch của mỗi writing task. Nếu yêu cầu của mỗi task trong SGK
cha rõ ràng thì GV cần có những giải thích cụ thể dới nhiều hình thức khác nhau
(những giảI thích này cần hớng vào phát huy tính chủ động và t duy sáng tạo của HS)
để HS tìm ra đúng
mc ớch của bài viết.
- Giúp HS sử dụng sự đơn giản hoá trong việc kết nối ý trong câu/bài để làm ngắn bớt
những câu hoặc đoạn văn mà ý nghĩa vẫn rõ ràng, mạch lạc.
- Cố gắng sử dụng những thông tin, kiến thức mang tính thiết thực, gần gũi với những
giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày nh trong các loại bài: letters, form filling,
- Tổ chức cho HS những hoạt động viết phong phú nh: games, designing posters,
creative writing, poems, nhằm gây không khí sôi nổi , vui vẻ ,mang tính sáng tạo trong
giờ học.
3. Xác định nhiệm vụ v những gợi mở của một số Writing lessons trong SGK Tiếng
Anh 10.
Để một giờ dạy viết thực sự mang lại những hiệu quả nhất định thì việc xác định
những nhiệm vụ cụ thể và tìm ra những điểm nhấn về kiến thức cho HS trong một giờ dạy
học nói chung và trong giờ dạy học viết nói riêng là rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng
tìm hiểu nhiệm vụ cụ thể và mục tiêu cần đạt của một số
Writing lesson trong SGK Tiếng
Anh 10.
II.Vớ d ỏp dng
VD 1 : Writing lesson of Unit 1: Writing a narrative
Task 1
VD: - help / encourage S.O to do sth: help us to learn, encourage us to buy.
- make S.O / sth + adjective: make things memorable, make us aware of, make us
passive / violent.
GV yêu cầu HS nói lại những lợi ích và bất lợi của việc sử dụng vô tuyến truyền hình, sử
dụng những cấu trúc vừa học.
Task 2
Dựa vào Task 1, các em nghĩ thêm các thông tin về lợi ích và bất lợi của các loại thông tin
đại chúng khác và điền vào bảng tơng ứng. Lu ý cho HS là mỗi loại phơng tiện đều có
2 mặt, tốt và xấu ở các mức độ khác nhau.
VD: Tivi là nguồn giải trí và cung cấp thông tin hữu hiệu cho con ngời nhng dễ làm
hng mắt khán giả nếu xem liên tục.
i giúp trang bị thêm kiến thức cho ngời nghe nhng đôi khi thông tin truyền qua
đờng âm thanh có thể không rõ ràng.
Task 3
HS sẽ sử dụng thông tin trong Task 2 để viết thành 1 đoạn văn ngắn. Chú ý cho HS là chỉ
viết về lợi ích và bất lợi của một loại phơng tiện truyền thông và nên nêu một vài dẫn
chứng cụ thể để minh hoạ.
Bài viết có thể theo lối diễn dịch (nêu ý chính trớc), hoặc quy nạp (sau khi nêu các ý mới
tổng hợp ý chính).
-
Phần đầu: Nêu tóm tắt u điểm chính của phơng tiện thông tin đại chúng và
các ý triển khai, cho ví dụ minh hoạ.
-
Phần thân: chuyển ý, nêu tóm tắt nhợc điểm của việc sử dụng phơng tiện
thông tin đại chúng và các ý triển khai, cho ví dụ minh hoạ.
- Phần kết: tóm tắt ý chính của cả đoạn văn.
9
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
GV có thể cung cấp cho HS những cấu trúc cần thiết dùng trong bài viết:
- Bộ phim dựa vo tác phẩm, sự kiện no (nếu có)
+ The film is based on a true story in 1990.
+ The film is based on a novel of Nam Cao.
+ The film is made based on the event of.
-
Các nhân vật chính trong phim (the main characters)
+ The two main characters of the film are Leonardo and Vivien.
+ The main actor / actress of the fil is
-
Hiểu biết của em về nhân vật chính trong phim (your knowledge about the
characters)
+ Leonardo is very famous actor.
+ Nicole Kidman has won some Oscar prizes.
-
Kết thúc một bộ phim (vui hay buồn) (the ending of the film)
+ The film has a sad / happy / tragic ending. 10
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
- Cảm nghĩ của em về bộ phim (your feeling of the film)
+ I think the film is very interesting / boring / frightening/.
-
Em học đợc gì từ bộ phim (the lesson you can learn from the film)
+ The film makes me realize that I must appreciate the life and what we have.
+ The film strengthens my belief in human ability.
+ Thanks to the film, I realize that if we are strongly determined, we can make our
wishes come true despite the difficultiesin life.
Sau khi thực hiện đợc công việc này thì phần việc còn lại là tơng đối dễ dàng cho HS
sử dụng những cấu trúc này để miêu tả về bộ phim yêu thích của riêng cá nhân từng em.
%
10A 35
0 7 20 17 48.5 11 31.5 0 0
D- kết luận
Nh vậy, chúng ta thấy rõ một điều rằng: tất cả những bài học tởng nh đơn giản
nhng trong thực tế lại rất phức tạp, đòi hỏi mỗi chúng ta cần có tầm nhìn bao quát,
những phơng pháp hợp lý.
Đây đang là những năm đầu chúng ta thực hiện chơng trình thay sách giáo khoa
ở bậc THPT, vì vậy chúng ta đã gặp phải không ít những khó khăn trong quá trình giảng
dạy. Những khó khăn này đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau: từ việc cơ sở vật chất, đồ
dùng và trang thiết bị cha đáp ứng hoặc cha phù hợp với nội dung của SGK Chơng
trình đổi mới; cho đến trình độ yếu kém, thiếu hụt kiến thức nền của HS ở bậc THCS. Mặt
khác, chúng ta cũng chỉ mới ở mức độ làm quen với sách mới, có những bài/ phần còn
11
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lo Cai
cha kiểm soát hết cả về nội dung lẫn phơng pháp giảng dạy nên việc khắc phục những
khó khăn trong quá trình dạy học còn hạn chế. Việc học chuyên đề thay sách trong một
thời gian ngắn không thể đáp ứng hết nhu cầu trao đổi về kinh nghiệm, phơng pháp cũng
nh toàn bộ nội dung của sách. Vì vậy kinh nghiệm
ging dy hàng năm của các thầy cô
giáo cũng là điều kiện tốt để các thầy cô giáo nhìn nhận, đánh giá và bày tỏ những
phơng pháp và kinh nghiệm dạy học của chính bản thân mình; đồng thời cùng nhau trao
đổi để rút ra những bài học và kinh nghiệm quý giá nhằm nâng cao hiệu quả và chất
lợng dạy học.
Xin chân thnh cảm ơn.
12
SKKN 2010-2011 GV: Nguyn Lan Hng - Trng THPT DTNT tnh Lào Cai
ánh giá -nhn xét ca t chuyên môn
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
S¸ng kiÕn xÕp lo¹i:……… §¸nh gi¸ cña héi ®ång khoa häc cÊp tr−êng
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
S¸ng kiÕn xÕp lo¹i:……… §¸nh gi¸ cña héi ®ång khoa häc cÊp tØnh
Phần nội dung1.Nội dung chính 3
2.Ví dụ áp dụng 9
3. Kết quả 12
Phần kết luận
12
14