SKKN Rèn luyện kỷ năng giải toán hoá cho học sinh lớp 9 thcs đối tượng cơ bản chuyên đề tự chọn - Pdf 24

PHÒNG GD& ĐT THĂNG BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TRẦN Q CÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Tên đề tài:
RÈN LUYỆN KỸÛ NĂNG GIẢI TOÁN HOÁ
CHO HỌC SINH LỚP 9 THCS
ĐỐI TƯNG CƠ BẢN CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN
Tác giả: * TRƯƠNG QUANG HIỀN : Hiệu trưởng
Đơn vị cơng tác: TRƯỜNG THCS TRẦN Q CÁP
Ký hiệu đề tài: TCHH-THCS
A. PHÂN MỞ ĐẦU
I Đặt vấn Đề
1/ Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu
* Là một GV dạy mơn hố học chắc hẳn ai cũng hiểu bộ mơn hố là bộ mơn
mới và khó đối với HS bậc THCS. Bước vào lớp 8 các em mới tiếp cận, số
tiết phân bố trong chương trình ít song u cầu lượng kiến thức lại q nhiều
và rộng, lượng bài tập phong phú đa dạng song SGK và sách bài tập lại chưa
phân dạng từng loại bài tập cũng như chưa nêu lên cách thiết lập phương pháp
giải cụ thể cho từng dạng tốn định tính cũng như định lượng. Đó chính là cái
khó cho người học nhất là đối tượng HS đối tượng trung bình trở xuống đó là
đièu mà mỗi GV dạy hố chúng tơi phải trăn trở trong q trình giảng dạy,
từ những suy nghĩ trên bản thân tơi tiến hành nghiên cứu, tìm tòi và biên soạn
nội dung giảng dạy làm thế nào để HS đại trà rèn luyện tốt kỹ năng giải các
dạng bài tập tốn định tính cũng như định lượng theo u cầu của chương
trình
2/ Thực trạng ban đầu
Qua thực tế giảng dạy và qua kết quả bài thi HKII năm học 2007-2008
chúng tơi nhận thấy đa số HS rất yếu trong việc làm các bài tập định lượng ,
do đó váo cuối năm học 2007-2008 chúng tơi tiến hành khảo sát thăm dò
nguyện vọng của HS kết quả như sau:
 14%HS thích làm tốn dạng định lượng dạng 1,2 tốn vơ cơ

NGHIỆM
123
% 3,,9 7,89 46,09 57,93 34,00 10,07
CÁC LỚP
ĐỐI
CHỨNG
125
% 4,60 7,20 44,90 55,70 34,2 10,01
3/ Lý do chọn đề tài :
- Căn cứ vào tình hình học sinh còn yếu kém trong việc giải các loại bài tập
- Nhằm giúp học sinh rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng. Khắc
sâu kiến thức, hệ thống hoá kiến thức nâng cao mức độ tư duy, khả năng phân
tích phán đoán khái quát để có thể giải được các dạng bài tập cơ bản trong
chương trìnhbậc THCS.
Từ khi Bộ GD&ĐT đưa môn tự chọn vào giảng dạy trơng trường phổ thông
đây là điều kiện tót nhất để bổ sung kiến thức cho HS yếu. Trong những năm
trước đây qua bài kiểm tra HKII chúng tôi nhận thấy hầu hết HS lớp 9 còn sai
sót nhiều về cách giải bài tập , do vậy qua khảo sát cuối năm gần 60% HS
không làm được bài tập dạng bài tập định lượng vì không hiểu được cách làm
- Xuất phát từ tình hình thực tế học sinh lớp 9 của trường : Kiến thức cơ bản
chưa chắc chắn, tư duy hạn chế không hiểu được cách làm một bài tập định
lượng .Từ những nguyên nhân trên mùa hè năm hoc 2007-2008 chúng tôi bắt
tay vào việc tiến hành nghiên cứu phân loại dạng bài tập định lượng , bằng
kinh nghiệm và kiến thức của bản thân kết hờp với kiến thức từ các sách tham
khảo chúng tôi tiến hành biên soạn nội dung các dạng bài tập dành cho đối
tượng HS cơ bản( TB-Yếu), nhằm tìm ra biện pháp thích hợp và chọn nội
dung phù hợp trong việc giảng dạy đó cũng chính là nguyên nhân chúng tôi
tiến hành biên soạn và thực hiện đề tài và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài
2
Rèn luyện kỷ năng giải toán hoá cho học sinh lớp 9 thcs đối tượng cơ bản

của bộ môn thì bài tập hoá học được đặc biệt quan tâm vì nó là phương tiện
hữu hiệu trong giảng dạy bộ môn hoá học. Bài tập hoá học góp phần nâng cao
khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình lĩnh hội kiến thức mà
các em được học.
Trong quá trình hơn 30 năm làm công tác giảng dạy hoá học tôi nhận
thấy bài tập hoá học là phương tiện hữu hiệu trong giảng dạy hoá học.
-Bài tập hoá học là nguồn để hình thành, rèn luyện, củng cố, kiểm tra
các phương thức, kĩ năng cho học sinh.
-Bài tập hoá học có tác dụng mở rộng, nâng cao kiến thức cho học sinh.
-Bài tập hoá học giúp việc vận dụng kiến thức vào thực tế.
-Bài tập hoá học giúp giáo viên rèn luyện nhân cách cho học sinh: Tính
chủ động sáng tạo, tính cẩn thận kiên trì ý chí quyết tâm trong học tập.
3
-Đặc biệt bài tập hoá học còn giúp việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho
học sinh.
III.Cơ sở thực tiễn:
Thực tiễn qua quá trình dạy học tôi nhận thấy:
-Nếu không chú trọng rèn luyện khả năng tư duy cho học sinh thì kiến
thức học sinh tiếp thu hời hợt.
-Độ bền và nhớ kiến thức không lâu.
-Việc tạo hứng thú và niềm tin cho học sinh trong quá trình học sẽ gặp
nhiều khó khăn.
- Nếu người thầy ôm đồm kiến thức, day chung chung không phân
lượng kiến thức cho từng đối tượng thì dứt khoát việc dạy sẽ không bao giờ
có kết qủa tốt và HS sẽ nhàm chán bộ môn.
B. NỘI DUNG CỤ THỂ
I. nhiệm vụ nghiên cứu
I.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
+Thực hiện kế hoạch của tổ , nhóm chuyên môn.
+ Tìm tòi, nghiên cứu giúp HS biết cách giải toán hoá nói chung vằ

chuyên môn nhà trường nhằm tranh thủ sự hổ trợ của các P H-trưởng trong
việc thực hiện đề tài
II 4 Bố trí thời gian thực hiện nội dung đề tài :
+. Sử dụng tốt tiết dạy tự chọn theo thời khoá biểu để hướng dẫn thiết
lập cách giải từng dạng.
+. Biên soạn vào nội dung chuyên đề môn tự chọn để giảng dạy các nội
dung của đề tài .
+. Thông qua hệ lớp phụ đạo, luyện thi cho HS khối 9 do CMHS tổ
chức ( lớp HS yếu) để tải nội dung đề tài đến HS .
II 5 Phân đối tượng thực hiện:
Tôi chia đối tượng cơ bản HS khối 9 làm 02 nhóm.
+ Nhóm1: gồm các lớp: các lớp hệ cơ bản của các lớp từ 9/1 đên 9/4
là những lớp áp dụng đề tài .
+ Nhóm2: các lớp hệ cơ bản của các lớp từ 9/5 đên 9/7là những lớp
không áp dụng đề tài
III/NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1/ Phân dạng và thiết lập phương pháp giải bài tập lý thuyết định lượng:
1.1) Phân dạng: Qua nghiên cứu chúng tôi phân loại bài tập lý thuyết định
lượng ra làm 5 dạng chính:
Dạng 1
→
Dạng 2 -
→
3 Dạng phân hoá
Trong dạng 1và dạng 2 mỗi dạng có 2 dạng phụ
1.2) Khái niệm về các dạng toán định lượng:
Trước khi cho HS biết khái niệm dạng toán hoá giáo viên cho HS biết khái
niệm thế nào là chất cho?, thê nào là chất tìm?
1.2.1 Khái niệm chất cho,chất tìm:
a/ Khái niệm Thế nào chất cho: Chất cho là chất đề chở các dạng sau:

5
a2/ Dạng 1 không cơ bản nghịch(Dạng1b) Đề cho 1 chất tham gia ở
dạng dung dịch có kèm theo nồng độ nghịch ( m dung dịch đi với nồng độ
mol/ lít ; V(dd) đi với C%)
b/ Khái niệm Dạng 2 cơ bản: Đề cho 2 chất tham gia ( lượng chất
cho có thể là n, m, hay hỗn hợp, dung dịch có kèm theo nồng độ ( nồng độ %
hoặc nồng độ mol/ lít ).
- Cách Giải dạng 2 cơ bản: ta phải đưa dạng 2 cơ bản về dạng 1 cơ bản mục
đích chính là ta chọn một chất để sử dụng.
Sơ đồ : D2 cb  D1 cb
- Cách giải gồm các bước sau:
+ B1: Viết phương trình phản ứng, tóm tắc đề dưới phương trình
+ B2: lập tỉ số so sánh
mlla
mtta
với
mllb
mttb
+ So sánh chọ chất sử dụng : có hai trường hợp;.
 Trường hợp hai phân số bằng nhau ta có thể dùng 1 trong hai chất tùy ý
 Trường hợp hai phân số không bằng nhau ta chon chất có tỷ số bé hơn
1.2.3: Sơ đồ tóm tắt các dạng toán cần cung cấp cho học sinh:
*Dạng 1,2:

* Dạng phân hoá:
(1)
Dạngphânhoá (2)

chất
công thức
như trên
Đổi nghịch
sang thuận
công thức
như trên
(Dạng 2) (Dạng 2a) (Dạng 2b)
(Dạng 1)
(Dạng 1a) (Dạng 1b)
Lập tỉ lệ so
sánh chọn 1
chất sử dụng
Dạng xác định tên kim loại hay công thức hợp chất
Dạng hỗn hợp kim loại
ddM
dd
VCn
M
Cm
n
.
100
%
=
×
×
=
D
m

A
, n
B
: Số mol theo phương trình

)(
b
B
a
A
nx
n
n
n
=
n
a
: Số mol đề cho
x(n
b
) : Số mol chất cần tìm
Bước 3: - Giải theo yêu cầu của bài toán ( nội dung câu hỏi )
VD: Cho 2,3(g) Natri vào nước. Tính lượng Natri hyđrôxyt (NaOH) tạo
thành
Giải
- Số mol Natri :
)(1,0
23
3,2
mol

Áp dụng công thức:

M
m
n =
;
M
Cm
n
dd
.100
%.
=
;
ddM
VCn .=
Bước 2: - Trở về dạng 1 (dạng gốc) giải tìm các vấn đề của bài toán.
VD: Hoà tan Mg vào 200ml dung dịch axit Clohyđríc 0,75M vừa đủ phản
ứng
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ? Tính khối lượng Mg đã hoà tan ?
b) Tính nồng độ M của sản phẩm ? (giả sử sự hoà tan không làm thay
đổi thể tích)
Giải
- Số mol HCl có trong dung dịch:
)(15,02,075,0. gVCn
ddM
=×==

a) PTHH: Mg + 2HCl
→

phản ứng
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra ? Tính khối lượng Al đã hoà tan ?
b) Tính nồng độ % của sản phẩm ?
Giải
- Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
40% :
)(13131,1100. gDVm
dddd
=×==

- Số mol H
2
SO
4
có trong dung dịch:
)(54,0
98100
40131
.100
%.
mol
M
Cm
n
dd
=
×

n
dd
.100
%.
=
ddM
VCn .=
*Dạng 2:
* Đặc điểm bài toán: - Đề cho 2 lượng chất tinh khiết (lương chất cho
giống dạng 1).
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Quy đổi 2 lượng chất cho ra số mol .
- Viết phương trình phản ứng .
Bước 2: - Tóm tắt đề toán để dưới phương trình (ghi lại 2 số mol chất cho
vào dưới công thức của phương trình)
Bước 3: - Lập tỉ lệ so sánh chọn 1 chất sử dụng (chọn chất A hay chất B)
- Nếu
B
b
A
a
n
n
n
n
=
có thể dùng chất A hay chất B để tính sản phẩm.
- Nếu
B
b

mol
M
m
n ===
- Số mol Cl
2
:
)(6,0
4,22
44,13
4,22
mol
V
n ===
PTHH : 2Fe + 3Cl
2

→
)
t
2FeCl
3

2 3 2
0,3 0,6 0,3
- Ta có tỉ lệ:
3
6,0
2
3,0

VCn .=

Bước 2: - Viết phương trình phản ứng, tóm tắt đề, lập tỉ lệ chọn chất sử
dụng như ở dạng 2 để đưa bài toán về dạng 1
Bước 3: - Giải tìm các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi a, b, c, )
VD: Cho 5,4(g) Al tác dụng với 400ml dung dịch H
2
SO
4
1M . Hãy tính:
9
n
a
, n
b
: số mol 2 chất đề cho
n
A
, n
B
số mol 2 chất tham gia theo phương trình phản ứng
Lượng Cl
2
dư, chọn lượng Fe
sử dụng .
a) Khối lượng muối sinh ra ?
b) Nồng độ M của các chất có trong dung dịch sau phản ứng ? (giả sử
thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
Giải
- Số mol Al :


2 3 1 3
0,2 0,4 0,3 0,1 0,3
- Ta có tỉ lệ:
3
4,0
2
2,0
<
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi a, b)
* Dạng 2b:
* Đặc điểm bài toán: Đề cho 2 chất không tinh khiết (nghịch) biết D
(lượng chất cho ở dạng dung dịch không cùng đại lượng theo định nghĩa nồng
độ) .
* Phương pháp giải:
Bước 1: - Tìm khối lượng dung dịch hay thể tích dung dịch để phù hợp
với nồng độ đề cho.
Áp dụng công thức:
DVm
dddd
.=
;
Bước 2: - Tính số mol chất tan có trong dung dịch
Áp dụng công thức: ;
Bước 3: - Viết phương trình phản ứng, tóm tắt đề, lập tỉ lệ chọn chất
sử dụng
Bước 3: - Trở về dạng 1 (dạng gốc) giải tìm các vấn đề của bài toán.
(nội dung câu hỏi a, b, c, )
VD: Hoà tan 39(g) Zn vào 200ml dung dịch H
2

dd
=
×
×
==
- Số mol Zn :
)(6,0
65
39
mol
M
m
n ===

PTHH: Zn + H
2
SO
4

→
ZnSO
4
+ H
2
1 1 1 1
0,6 0,8 0,6 0,6
- Ta có tỉ lệ :
1
8,0
1

VCn .
=
* Dạng phân hoá:
* Dạng 3: Bài toán xác định kim loại hay hợp chất của kim loại.
+ Đặc điểm bài toán: - Đề cho biết khối lượng kim loại hay khối lượng
hợp chất của kim loại hoặc cho biết hoá trị của kim loại và một dữ kiện khác
có thể là lượng chất tham gia hay lượng chất tạo thành.
+ Phương pháp giải:
Bước 1: Đặt A là kim loại có hoá trị đã biết (nếu chưa biết hoá trị thì đặt
thêm n , với n hoá trị I, II, III)
- Quy đổi lượng chất cho ra số mol .
Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tóm tắt đề toán dưới phương trình
Bước 3: Lập tỉ lệ dựa theo phương trình phản ứng.
Bước 4: Tìm M
A


Xác định kim loại

Xác định công thức hợp chất.
- Giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi : a, b, )
VD: Cho 10,8(g) một kim loại hoá trị III tác dụng với khí Cl
2
(lấy dư), sau
phản ứng thu được 53,4(g) muối .
a) Xác định kim loại đem phản ứng ?
b) Cho lượng muối trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO
3
10% .
- Tính khối lượng kết tủa sinh ra ?

MM

a) Giải phương trình ta được kết quả: M
A
= 27 Nguyên tố nhôm ( Al )
- Vậy kim loại hoá trị III đã dùng là nhôm .
* Tiếp tục giải các vấn đề của bài toán (nội dung câu hỏi: b)
*Dạng 4: Bài toán kim loại phản ứng với muối của kim loại yếu hơn.
+ Đặc điểm bài toán: Đề cho biết khối lượng (hay tỉ lệ % khối lượng)
chênh lệch lúc ban đầu và sau phản ứng của kim loại.
+ Phương pháp giải :
Bước 1: - Đặt x là số mol phản ứng của kim loại mạnh

khối lượng kim
loại mạnh.
- Quy đổi lượng chất cho ra số mol (nếu cần)
Bước 2: - Viết phương trình phản ứng và tóm tắt đề toán dưới phương
trình
- Xác định số mol sinh ra của kim loại yếu theo x

khối lượng
kim loại yếu.
Bước 3: - Xác định x (áp dụng 1 trong 2 trường hợp sau)
Trường hợp 1: Đề cho biết khối lượng chênh lệch (Ký hiệu:

m)
11
- Nếu khối lượng chệch lệch tăng :



- Gọi x là số mol phản ứng của sắt

Khối lượng sắt phản ứng : 56x
- Phương trình phản ứng :
Fe + CuSO
4

→
FeSO
4
+ Cu
1 1 1 1
x x x x
- Khối lượng đồng sinh ra : 64x
- Khối lượng chênh lệch của cây đinh :

m = 5,16 - 5 = 0,16(g)
- Theo đề khối lượng chênh lệch tăng :


m = m
Cu
- m
Fe

= 64x - 56x = 0,16


8x = 0,16


mkim loại mạnh (ban đầu).% khối lượng giảm
100
- Phương trình phản ứng :
Fe + CuSO
4

→
FeSO
4
+ Cu
1 1 1 1
x x x x
- Khối lượng đồng sinh ra : 64x
- Theo đề tỉ lệ % khối lượng chênh lệch tăng :⇒


m = 64x - 56x =
2
100
450
=
×


8x = 2

x = 2 : 8 = 0,25(mol)

2
ở (đktc).
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ?
b) Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Giải
- Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn và Fe có trong hỗn hợp .
- Số mol Hyđrô :
- Các phương trình phản ứng xảy ra :
Zn + H
2
SO
4

→
ZnSO
4
+ H
2
(1)
1 1 1 1
x x x x
Fe + H
2
SO
4

→
FeSO
4
+ H


tổng khối lượng hỗn hợp kim loại :
65x + 56y = 22,8 (b)
- Từ (a) và (b) ta có hệ phương trình :
x + y = 0,375
65x + 56y = 22,8
- Giải hệ phương trình ta được kết quả : x = 0,2 ; y = 0,175
a) Thành phần % khối lượng của Zn và Fe trong hỗn hợp :%43%57%100%%100%
=−=−=
ZnFe

* Tiếp tục giải vấn đề còn lại của bài toán (nội dung câu hỏi b)
III/ Phương pháp giải các vấn đề trong bài toán hoá: (nội dung câu
hỏi)
- Ở phần đầu chúng tôi quy định phần giả thuyết của đề toán là dạng, thì
phần kết luận (nội dung câu hỏi) của bài toán được gọi là vấn đề.
- Trong một bài toán hoá lớp 9 thường có 6 dạng câu hỏi, do đó được
phân thành 6 vấn đề để hướng dẫn học sinh giải:
* * Vấn đề 1:
+ Nội dung câu hỏi : Tính m, n, N' hay V chất tạo thành hay chất tham
gia cần dùng .
+ Phương pháp giải :
(Khi giải xong phần dạng có nghĩa là đưa bài toán về dạng 1 cơ bản
thì mới tiến hành giải các vấn đề)
Bước 1: Tính số mol chất cần tìm (tính được từ p/ trình trong phần giải
dạng)
Bước 2: Áp dụng công thức:

C
n
V =
%57100.
8,22
652,0
100.%
=
×
==
hh
Zn
m
m
Zn
* Nội dung câu hỏi : Tính nồng độ sản phẩm hay nồng độ chất thu được
sau phản ứng .
* Phương pháp giải :
Bước 1: Tính khối lượng chất tan (C%) hay số mol chất tan (C
M
)
(tính được từ phương trình phản úng)
Bước2:Tính khối lượng dung dịch hay thể tích dung dịch sau phản ứng
m
d2sau PƯ
= Tổng m chất tham gia - (m + m ) nếu có
V
d2 sau PƯ
= Tổng V chất tham gia (nếu hoà tan 2 chất lỏng vào nhau)
V

hay
(%A : Phần trăm khối lượng (hay phần trăm số mol) của kim loại A)
* Bài tập minh hoạ cho các vấn đề trên :
VD: Hoà tan hoàn toàn 15,3(g) hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng dung dịch
HCl 1M (D = 1,02g/ml) vừa đủ phản ứng, thì thu được 6,72lít khí H
2
ở (đktc).
a) Viết phướng trình phản ứng ? Tính % khối lượng mỗi kim loại có
trong hỗn hợp ?
b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 cần dùng ?
c) Tính nồng độ % của sản phẩm ?
d) Nếu hiệu suất phản ứng 80% thì lượng muối thu được là bao nhiêu ?
15
ATT : Sản phẩm thực tế
ALT : Sản phẩm lý thuyết
100.%
hh
A
n
n
A
=
100.%
hh
A
m
m
A
=
100

72,6
4,22
mol
V
n ===
- Các phương trình phản ứng :
Mg + 2HCl
→
MgCl
2
+ H
2
(1)
1 2 1 1
x x x x
Zn + 2HCl
→
ZnCl
2
+ H
2
(2)
1 2 1 1
y y y y
- Từ (1) và (2) ta có : x + y = 0,3
24x + 65y = 15,3
- Giải hệ phương trình ta được kết quả : x = 0,1 ; y = 0,2
a) Khối lượng Mg có trong hỗn hợp :
)(4,2241,0 gMnm =×=×=


m
dd
= V
dd
. D = 300 . 1,02 = 306(g)
c) Khối lượng muối MgCl
2
sinh ra :
m = n . M = 0,1 . 95 = 9,5(g)
Khối lượng muối ZnCl
2
sinh ra :
m = n . M = 0,2 . 136 = 27,2(g)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng :
m
dd sau phản ứng
= m
hh kim loại
+ m
dd HCl
- m
H2

= 15,3 + 306 - (0,3 . 2) = 320,7(g)
Nồng độ % của sản phẩm :

%96,2100.
7,320
5,9
100.%

100
%
g
HA
A
LT
TT
=
×
=
×
=

Lượng muối ZnCl
2
thu được ứng với H = 80%
16

)(76,21
100
802,27
100
%
g
HA
A
LT
TT
=
×

dụng đề tài (Các lớp thực nghiệm) có 90 HS học theo đối tượng cơ bản.
 Nhóm2: gồm các lớp: 9/5, 9/6, 9/7, 9/8, = 162HS là những lớp
không áp dụng đề tài ( Các lớp đối chứng ) có 92 HS học theo đối
tượng cơ bản
sau khi áp dụng kinh nghiệm chúng tôi tiến hành khảo sát cả 02 đối
tượng kết quả như sau:
Số HS tham
gia khảo sát
GIỎI KHÁ TB
TRÊN
TB
YẾU KÉM
CÁC LỚP
THỰC
NGHIỆM
90
% 6,18 39,91 40,73 86,46 10,50 3,04
CÁC LỚP
ĐỐI
CHỨNG
92
% 3,6 16,9 43,01 63,51 26,43 10,06
17
2- So sánh kết quả khảo sát - So sánh kết quả khảo sát thực trạng ban
đầu cũng như kết quả khảo sát trên khi áp dụng giữa 2 nhóm thực nghiệm
và đối chứng chúng tôi nhận thấy HS nhóm thực nghiệm có kết quả cao
hơn, số HS yếu giảm nhiều so với kết quả ban đầu
C: K ẾT LUẬN
1. Tốn hố đa dạng và phong phú song SGK cũng như sách bài tập khơng
phân dạng, khơng hướng dẫn nên HS thuộc diên TB trở xuống khơng thể

Bình Q, ngày 05 tháng 3 năm 2010
GIÁO VIÊN THỰC HIỆN

18
TRƯƠNG QUANG HIỀN
 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1*Phân loại và phương pháp giải toán hoá học vơ cơ.t/g:Quan Hán
Thành
2* .Hướng dẫn giải nhanh bài tập hoá học vơ cơTác giả: Cao Cựu Giác
3* Giải bài tập hoá 9 : Tác giả: Lê Thanh Xuân
4* Tuyển tập 108 bài tập nâng cao hoá học lớp 9. Tác giả: Hoàng Vũ
5* Sách giáo khoa lớp 9 chương trình thay sách Tác giả: Lê Xuân
Trọng
6* Sách bài tập hoá học lớp 9 chương trình thay sách t/g: Lê Xuân
Trọng
Kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy của bản thân
PHẦN MỤC LỤC
Tên đề tài:
19
RÈN LUYỆN KỸÛ NĂNG GIẢI TOÁN HOÁ CHO HỌC
SINH LỚP 9 THCS
ĐỐI TƯNG CƠ BẢN CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN
Tác giả: * TRƯƠNG QUANG HIỀN : Hiệu trưởng

Đơn vị cơng tác: Trường THCS Trần Q Cáp huyện Thăng Bình
Ký hiệu đề tài: TCHH- THCS
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
1/ Tầm quan trọng của vấn đề được nghiên cứu
2/ Thực trạng ban đầu

1/ Nhiệm vụ nghiên cứu:
2/ Phạm vi nghiên cứu:
III. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoạch định về thời gian thực hiện:
2. . Phối hợp với GVCN:
3. Phối hợp với bộ phận chuyên môn
4. Bố trí thời gian thực hiện nội dung đề tài :
5. Phân đối tượng thực hiện
IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
IV.1/ Phân dạng và thiết lập phương pháp giải bài tập lý
thuyết định lượng:
1) Phân dạng:
2) Cấu trúc chung của bài tập lý thuyết định lượng:
3) Sơ đồ tóm tắt các dạng toán cần cung cấp cho học
sinh:
IV.2/ Phương pháp giải các dạng bài tập lý thuyết định lượng
V. KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
1. Khảo sát chất lượng lần 2:
2- So sánh kết quả khảo sát
C: KẾT LUẬN
I/Bài học kinh nghiệm:
II/ Những đề xuất kiến nghị
======================================
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status