SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
Thiết kế bài dạy, tổ chức các hoạt động trên lớp góp
phần phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập
môn Toán của học sinh THPT
Họ và tên: Lê Khắc Khuyến
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn Toán- Tin
Đơn vị công tác: Trường THPT Yên Định 2
SKKN thuộc môn: Toán
Năm học 2011-2012
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I/. LỜI MỞ ĐẦU:
“ Dạy học là một nghệ thuật”. Dạy học môn Toán là nghệ thuật chưa đủ
mà còn là khoa học về truyền thụ, khoa học về dạy người. Để làm tốt nhiệm vụ
cao cả mà nhân dân giao phó, học sinh tin yêu người thầy giáo phải giỏi cả về
năng lực nhận thức và năng lực truyền thụ.Với chương trình cải cách đòi hỏi
người thầy phải chuẩn bị chu đáo bài dạy, tổ chức tốt các hoạt động trên lớp
theo hướng “Phát hiện và giải quyết vấn đề”, kết hợp nhiều phương pháp giảng
dạy. Cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin giúp thầy giáo dạy Toán có đủ
điều kiện làm cho giờ dạy đảm bảo tốt các yêu cầu môn học, học sinh tích cực,
chủ động trong học tập, giờ học Toán không khô khan.
II/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1. Thiết kế bài dạy môn Toán
2. Tổ chức các hoạt động trên lớp
III/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Học sinh khối THPT hệ công lập cả 3 khối 10, 11, 12
IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Nghiên cứu lý luận dạy học
2. Thực hành qua việc chuẩn bị nội dung bài dạy
nên có thêm phiếu học tập theo nhóm, phiếu điều tra kết quả nếu là tiết thực
hành đo đạc, tính toán
III/.Phương pháp:
1. Căn cứ vào nội dung bài học, số lượng đơn vị kiến thức phải chuyển tải
trong tiết dạy để sử dụng các phương pháp dạy học
2.Việc sử dụng các phương pháp, thao tác dạy học phải được giáo viên
định hướng trước trong khi chuẩn bị
IV/. Tiến trình bài học:
1. Đây là phần quan trọng nhất của việc chuẩn bị bài dạy
2.Tùy thuộc đơn vị kiến thức của bài học để tổ chức các hoạt động học tập
( Phần này được đề cập chi tiết ở chương II của đề tài này).
3. Cấu trúc bài dạy của phần này có thể chia cột hoặc trình bày theo tính
liên tục của bài dạy. Thường cấu trúc của phần này nên chia thành 3 cột: Hoạt
động của giáo viên; Hoạt động của học sinh; Nội dung các hoạt động.
4. Chuẩn bị các hoạt động (HĐ), hoạt động thành phần (HĐTP)
5. Mỗi HĐ để hoàn thành một đơn vị kiến thức của bài dạy; HĐTP để
hoàn thành một HĐ đã đề ra.
6. Trong mỗi HĐ và HĐTP nên phân bổ thời gian hợp lý để hoàn thành
HĐ hoặc HĐTP đó.
7. Việc phối hợp linh hoạt các phương pháp giảng dạy trong từng HĐ
hoặc HĐTP là quan trọng đảm bảo học sinh phải chủ động, tích cực lĩnh hội
kiến thức.
8.Khi phân chia các HĐ hoặc HĐTP trong bài soạn giáo viên nên lưu ý
đến đối tượng cụ thể của từng đơn vị lớp: giỏi, khá, trung bình, yếu kém, thậm
chí cả tỷ lệ trong từng lớp của đối tượng học sinh nữa
9. Vì vậy với cùng một số đơn vị kiến thức việc phân chia HĐTP và thời
gian cho mỗi HĐ, HĐTP sẽ khác nhau ở các ban học, lớp học và có thể đến
nhóm trong các HĐ nhóm.
10.Việc thay đổi thời gian cho mỗi HĐ, HĐTP trong tiến trình tổ chức giờ
học không nên quá 10% so với dự kiến, dĩ nhiên là không cho phép tất cả các
2. Giáo viên:
* Chuẩn bị bài giảng, câu hỏi cho từng HĐ,HĐTP
* Phiếu học tập cho H1 và H2
III. Phương pháp giảng dạy:
*Vấn đáp, gợi mở đan xen hoạt động nhóm
* Chia lớp học thành 4 nhóm theo 4 tổ học tập
* Dự kiến: Nhóm 1 thực hiện H1a); Nhóm 2 thực hiện H1b); Nhóm 3,4
thực hiện H2.
* Khi mỗi nhóm thực hiện nội dung yêu cầu của nhóm mình thì các
nhóm khác cũng có trách nhiệm theo dõi, đánh giá kết quả tạo không khí học tập
sôi nổi.
IV. Tiến trình bài học:
1. Ổn định lớp, kiểm tra số lượng học sinh tham dự tiết học, vệ sinh, tác
phong, đầu tóc, quần áo theo nội quy nhà trường đã được treo trong phòng
học(1’).
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
HĐ1: Khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc ( 10’)
HĐTP1: Giới thiệu ví dụ
1 của SGK
H: Giá trị của X thuộc tập
nào
H: Ta có thể xác định
trước được giá trị của X
không.
HĐTP2: Tiếp cận định
nghĩa biến ngẫu nhiên rời
rạc
H: Thế nào là biến ngẫu
có vụ vi phạm luật giao
thông là bao nhiêu?
H: Xác suất để tối thứ 7
trên đoạn đường A xảy ra
nhiều nhất 2 vụ vi phạm
luật giao thông là bao
nhiêu?
*Tổ chức hoạt động
nhóm
Giáo viên phát phiếu cho
nhóm 1 trả lời H1a);
nhóm 2 trả lời H1b)
*Giáo viên nhấn mạnh
kết quả H1
HĐTP3: Học sinh xét ví
dụ 3
H: Hãy tính P(X=0);
P(X=1); P(X=2) và
P(X=3)
Học sinh khác nhận xét
Nhóm 1, nhóm 2 cử đại
diện trình bày.
Nhóm 3, nhóm 4 chú ý
và nhận xét kết quả.
Ghi kết quả đúng
Mỗi học sinh tính một
đại lượng
Kẻ bảng 1 và điều kiện
Ghi kết quả H1a) và
H1b)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức: Giúp học sinh:
* Nắm được định nghĩa vectơ đối của một vectơ
* Hiểu định nghĩa hiệu của hai vectơ
* Nắm được quy tắc hiệu của hai vectơ
2. Về kỹ năng:
*Biết xác định vectơ đối của một vectơ
*Biết cách dựng hiệu của hai vectơ
* Biết vận dụng thành thạo quy tắc về hiệu của hai vectơ.
3. Về tư duy và thái độ:
*Rèn luyện tư duy lô gic
* Rèn luyện trí tưởng tượng
*Biết quy lạ về quen
* Tính cẩn thận, chính xác trong lập luận, tính toán
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của học sinh:
* Đồ dùng học tập: Com pa, thước kẻ,…
* Ôn tập bài cũ phần phép cộng vectơ
2. Chuẩn bị của giáo viên:
* Bài soạn
*Bảng phụ, thước kẻ bảng
* Phiếu học tập.
III. Phương pháp giảng dạy:
* Vấn đáp gợi mở đan xen hoạt động nhóm
IV. Tiến trình bài học :
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, tác phong (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: được thực hiện lồng ghép trong bài học
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1: Xét tổng của hai vectơ
uuur uuur
(30’)
HĐTP1: Chỉ rõ
CB BC− =
uuur uuur
H: Cho hình bình hành ABCD. Tìm
mối liên hệ giữa
AB
uuur
và
CD
uuur
?
Trả lời câu hỏi
Nhận xét
Ghi kết quả
H: Từ đó nhận xét quan hệ giữa
CB−
uuur
và
BC
uuur
?
HĐTP2: Tính tổng:
AB BC AC+ =
uuur uuur uuur
(*)
H: Với hai điểm B, C tìm vectơ bằng
BC
uuur
uuuur uuur
.
H: Nêu quy tắc hiệu của hai vectơ
HĐTP6: Cách dựng hiệu của hai vectơ
H: Cho hai vectơ
;a b
r r
. Hãy dựng hiệu
a b−
r r
.
H: Giải thích tại sao ta lại có:
BA a b= −
uuur r r
Từ định nghĩa vec tơ đối suy luận:
CB BC− =
uuur uuur
Trả lời câu hỏi
Rút ra kết luận:
AB CB AC− =
uuur uuur uuur
Ghi nhận định nghĩa
Đưa ra câu trả lời đúng và phân tích
tại sao.
Dựa vào định nghĩa biểu thị một
vectơ theo hai vectơ
Nêu quy tắc hiệu hai vectơ
Trả lời câu hỏi.
Thực hành trên bảng.
Từng học sinh trả lời cáccâu hỏi.
Lớp nhận xét
Chương II: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
I. Tầm quan trọng của tổ chức các hoạt động trên lớp:
1.Chuẩn bị bài soạn, các công cụ bổ trợ trong dạy học chu đáo vẫn là
không đủ nếu giáo viên không thực hiện thành công ý tưởng ấy khi lên lớp và
kết quả bài dạy là không tốt thậm chí không mang lại kết quả gì
2. Việc dẫn dắt học sinh lĩnh hội kiến thức một cách tích cực, chủ động là
mục tiêu hướng tới bài dạy thành công.
II. Một số vấn đề về lý luận dạy học khi tổ chức các hoạt động trên lớp:
1. Một số khái niệm:
* Quy nạp: Quy nạp là từ những chân lý riêng lẻ, cụ thể, khái quát lên
thành một chân lý tổng quát. Quy nạp có thể dẫn đến những kết quả sai, vì vậy
trong toán học không dùng quy nạp để chứng minh, trừ phép quy nạp toán học
gọi là phép quy nạp hoàn toàn ( phép truy chứng). Nhưng nó có thể dùng để phát
hiện vấn đề, để mày mò và dự đoán.
* Suy diễn là từ một chân lý khái quát, dùng các quy tắc của loogic hình
thức mà suy ra những hệ quả.
* Khái quát hóa: Theo G.Pôlya: “ Khái quát hóa là việc chuyển từ việc
nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho đến việc nghiên cứu một tập hợp lớn
hơn bao gồm cả tập hợp ban đầu”.
* Đặc biệt hóa là việc chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng
đã cho sang việc nghiên cứu một tập hợp những nhóm chứa trong tập hợp đã
cho.
* Phép tương tự là phép suy luận trong đó từ chỗ hai đối tượng giống
nhau ở một số dấu hiệu, ta rút ra kết luận rằng các đối tượng này giống nhau ở
các dấu hiệu khác.
2. Dạy học giải quyết vấn đề: Trong dạy học giải quyết vấn đề, thầy giáo
tạo ra những tình huống gợi vấn đề, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, hoạt
động tự giác và tích cực giải quyết vấn đề và thông qua đó mà lĩnh hội tri thức,
uuur
hãy tìm một vec tơ để tổng
của nó và vec tơ
AB
uuur
bằng vec tơ- không.
Bước 2: Giải quyết vấn đề
- Phân tích vấn đề làm rõ nguyên lý, mối liên kết giữa cái đã biết và cái
chưa biết.
- Sử dụng các quy tắc tìm đoán và chiến lược nhận thức “ Quy lạ về
quen”, đặc biệt hóa, khái quát hóa, quy nạp, suy diễn tương tự,… có thể phải
làm nhiều lần. Mò mẫm, dự đoán đến khi tìm ra kết quả.
- Trình bày cách giải quyết vấn đề.
Bước 3:K iểm tra và nghiên cứu kết quả, lời giải.
- Kiểm tra tính đúng đắn và phù hợp với thực tế, tính hợp lý, tối ưu của
định nghĩa khái niệm, định lí, lời giải của bài toán, khả năng ứng dụng của kết
quả,…
- Đề xuất những vấn đề mới có liên quan( tìm ra các kết quả mới).
Ví dụ: Từ phép toán cộng hai vec tơ đề xuất bài toán tổng quát cộng nhiều vec
tơ( Hình học lớp 10). Từ việc gieo 2 con xúc xắc có thể xét trường hợp nhiều
hơn 2,…v…v….
Ở trên lớp việc tổ chức các hoạt động học tập theo hướng này là một trong
những cách đem lại hiệu quả cao của bài dạy.
III. Ví dụ minh họa:
Sau đây tôi xin trình bày một ví dụ về tổ chức hoạt động trên lớp giải một
bài tập cụ thể
Bài toán 1: Cho a, b, c, d, e
( )
0;1∈
. Chứng minh:
( )
0;1
và bất đẳng thức
(1)
2- Các tình huốn học sinh xét các trường hợp
đặc biệt:
a) Lấy các giá trị của a, b, c, d, e
( )
0;1∈
để kiểm
tra (1) và thấy đúng.
b) Lấy số các đối tượng a,b,c,d,e
+ Trường hợp 1 số thì (1) sai
+ Trường hợp 2 số:
( )
, 0;1a b∈
ta có:
(1 )(1 ) 1 1 1a b a b a b ab a b− − > − − ⇔ − − + > − −
giáo viên gợi ý học sinh xét
tiếp trường hợp 3 số
* Nếu học sinh giải quyết
theo tình huống 1, sau khi
chứng minh dạng bài toán,
giáo viên gợi ý tiếp để học
sinh mở rộng bài toán, phù
hợp với tình huống 2
- Nếu giải quyết được bài
toán 2 thì bài toán 1 ở trên
coi như đã được giải quyết.
- Nếu học sinh giải quyết
a a a n∈ ≥
. Chứng minh:
1 2 1 2
(1 )(1 ) (1 ) 1
n n
a a a a a a− − − > − − − −
Học sinh có thể có 2 hướng tìm lời giải:
Hướng 1: Áp dụng phương pháp ở các trường
hợp đặc biệt
Hướng 2: Dùng phương pháp quy nạp toán học.
- Với n= 2, 3 bài toán 2 đúng
- Giả sử bài toán đúng cho trương hợp n số. Ta
chứng minh bài toán đúng cho trường hợp n + 1
số tức là:
Cho
( )
1 2 1
, , , , 0;1 ; 2
n n
a a a a n
+
∈ ≥
. Chứng minh:
1 2 1 1 2 1
(1 )(1 ) (1 ) 1
n n
a a a a a a
+ +
− − − > − − − −
Ta có: Từ giả thiết quy nạp bài toán đúng cho n
1 2 1 1 2 1
(1 )(1 ) (1 )
n n n n
a a a a a a a a
+ +
− − − − − = − − − −
+
1 1 2 1 1 1 2 1
( ) (1 )
n n n n n n
a a a a a a a a a a
+ + + +
+ + > − − − − −
Do
1 1 1
0
n n n
a a a a
+ +
+ >
Vậy:
1 2 1 1 2 1
(1 )(1 ) (1 ) (1 )
n n
a a a a a a
+ +
− − − > − − − −
Bài toán 2 được chứng minh xong từ đó bài toán
1 được giải quyết
HĐ3: Kiểm tra và nghiên cứu kết quả
2n ≥
+ Các khả năng đặc biệt hóa bài toán 2:
1. Đặc biệt hóa các giá trị
( )
0;1
i
a ∈
*
1 2
1
2
n
a a a= = = =
* Cho
0; ; 1;
2
i
i n
π
α
∈ =
÷
ta có các kết quả
a.
1
1
1 tan 1 tan
=
=
− > −
÷
∑
∏
.
2.Đặc biệt hóa chỉ số n, chẳng hạn n = 5, 6, …
3. Đặc biệt hóa cả chỉ số n và các ghía trị
i
a
. Ví
dụ: Cho tam giác ABC ta có:
(1 sin )(1 sin )(1 sin ) 1 sin sin sinA B C A B C− − − > − − −
.
Biến đổi kết quả này về dạng khác ta được:
2 2 2
8cos cos cos 1 4cos os os
2 4 2 4 2 4 2 2 2
A B C A B C
c c
π π π
+ + + ≥ −
÷ ÷ ÷
Việc tổ chức các hoạt động trên lớp môn Toán tốt cũng góp phần tăng hứng thú
học tập bộ môn
tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh thầy giáo phải biết tổ
chức hướng dẫn các thao tác tư duy: đạc biệt hóa, tương tự hóa, khái quát hóa,…
v…v…
Ở một số thao tác có thể phải mò mẫm, dự đoán, thử nghiệm để “Quy lạ về
quen”. Mục tiêu là tiếp thu kiến thức bộ môn hiệu quả nhất
- Sau mỗi tiết dạy cần phải kiểm tra lại tính đúng đắn và hiệu quả của việc
truyền thụ. Tránh nhàm chán trong việc truyền thụ, phụ thuộc sách giáo khoa
hoặc tài liệu hướng dẫn, các ví dụ có sẵn.
Tóm lại tôi xin nêu một số vấn đề tưởng chừng quen thuộc với tất cả mọi
thầy cô giáo khi lên lớp, đã được đề cập thường xuyên ở tất cả mọi khía cạnh
nhưng vẫn là chưa đủ để có kết quả giảng dạy tốt ở tất cả các môn học nói chung
và môn Toán nói riêng.
Cuối cùng tôi mong nhận được những trao đổi của các thầy cô giáo đang
trực tiếp giảng dạy cũng như các nhà nghiên cứu lý luận dạy học, quản lý giáo
dục quan tâm đến công tác giảng dạy nói chung và bộ môn Toán nói riêng.
Yên Định mùa xuân 2012
Người viết
Lê Khắc Khuyến