BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẶNG XUÂN YẾN
GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN CÂY BƯỞI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 603110
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ MINH CHÍNH
Đồng Nai, 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Ngày 12 tháng 04 năm 2012
Tác giả
Đặng Xuân Yến
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Lê Minh
Chính. Người thầy đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận
văn tốt nghiệp.
Ngoài ra trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các Thầy cô và cán bộ Khoa Kinh tế
Nông Nghiệp và- Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp, Các
Thầy, cô giáo của Trường Cao Đẳng Cơ Điện và Nông Nghiệp Nam Bộ (nơi
liên kết đào tạo); sự chia sẻ thông tin, kiến thức của các đồng nghiệp, đối tác
1.2.1 Trên thế giới 20
1.2.2 Một số kết quả nghiên cứu trong nước 20
Chương 2 22
ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TỈNH VĨNH LONG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
(Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long) 22
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Vĩnh Long 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.1.1 Vị trí địa lý 22
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 23
2.1.1.3 Dân số và lao động 24
2.1.2 Điều kiện kinh tế 24
2.1.2.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp 24
2.1.2.2 Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 26
2.1.2.3 Thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch 27
2.1.3 Cơ sở hạ tầng xã hội 28
2.1.4 Một số thuận lợi, khó khăn chung của điều kiện tự nhiên xã hội đối với tình hình
phát triển cây ăn trái ở tỉnh Vĩnh Long 28
2.1.4.1 Nhân tố thuận lợi 28
2.1.4.2 Các nhân tố hạn chế 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 30
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 30
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 31
Chương 3 33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Phân tích thực trạng tình hình cây Bưởi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 33
3.1.1 Một số nhân tố sản xuất, phát triển cây Bưởi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 33
3.1.1.1 Đặc điểm của các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu 33
3.1.1.2 Diện tích trồng bưởi của tỉnh 37
“GlobalGap” 65
3.3 Một số giải pháp nhăm phát triển cây bưởi theo hướng bền vững “Global Gap” 67
3.3.1 Giải pháp về sản xuất 67
3.3.2 Giải pháp về thị trường, giá cả 71
3.3.3 Giải pháp về hỗ trợ vốn 73
3.3.4 Quy hoạch vùng 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Kết luận 75
Kiến nghị 76
* Đối với nông dân 76
* Đối với các cơ quan, ban ngành có liên quan 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 1
v
a/ Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
STT Nội dung ký hiệu, chữ viết đầy đủ Ký hiệu tắt trong
đề tài
01 Bảo vệ thực vật BVTV
02 Doanh thu trên chi phí DT/CP
03 Doanh nghiệp tư nhân DNTN
04 Đồng bằng sông cửu long ĐBSCL
05 Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP
06 Good Agriculture Practires - Gap Global Gap
07 Tổng sản phẩm quốc dân GNP
08 Hợp tác xã HTX
09 Chỉ số phát triển con người HDI
10 Intergraded Pest Management IPM
11 Intergraded Crop Management ICM
12 Kế hoạch KH
13 Lợi nhuận trên doanh thu LN/DT
Bảng 3.13 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng bưởi 51
Bảng 3.14 Tổng hợp chi phí trung bình giữa hai mô hình sản xuất có áp dụng và
không áp dụng ( GlobalGap)
55
Bảng 3.15 So sánh các yếu tố đầu ra của hai mô hình sản xuất có áp dụng và
không áp dụng ( GlobalGap)
59
vii
c/ Danh mục các hĩnh vẽ
viii
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Sự cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước nông nghiệp, với gần 80% dân số sống ở vùng nông
thôn. Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương
thực, tạo việc làm và thu nhập, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Vì thế, phát triển nông nghiệp và nông thôn được xem là cơ sở, nền tảng đã
thúc đẩy kinh tế Việt Nam phát triển và đóng góp một phần đáng kể trong
tổng thu nhập quốc dân. Khu vực đồng bằng sông Cửu Long được xem là
vùng trọng điểm phát triển nông nghiệp của cả nước. Ngoài những nông sản
như : lúa, thủy hải sản…thì phát triển mặt hàng cây ăn trái là một tiềm năng
đáng để quan tâm. Vĩnh Long là tỉnh nằm ở trung tâm của Đồng bằng sông
Cửu Long, có lợi thế về điều kiện tự nhiên, các yếu tố về nhân văn, có nhiều
thuận lợi cho việc trồng các loại cây ăn quả nhiệt đới. Trong nhiều loại trái
cây đặc sản của tỉnh thì cây Bưởi là mặt hàng đặc sản của Vĩnh Long.
Bưởi Vĩnh Long có chất lượng thơm ngon, dễ trồng lại có thêm sự hỗ trợ
của chính quyền địa phương, nhất là sự tham gia của các nhà khoa học
(trường đại học Cần Thơ và viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam) nên
bưởi Vĩnh Long đã và đang có chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường.
Bưởi Bình Minh đã được cấp chứng nhận đạt chuẩn GlobalGap cho một
+ Phạm vi về không gian
Không gian nghiên cứu của đề tài này là xã Mỹ Hòa, xã Đông Bình,
xã Thuận An của huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
+ Phạm vi về thời gian
Các số liệu chung được tập hợp trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2011.
Các số liệu điều tra kinh tế hộ thực hiện trong năm 2011.
2
+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long.
Đánh giá thực trạng sản xuất và phát triển cây Bưởi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Đưa ra quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển cây Bưởi.
Đề xuất giải pháp phát triển cây Bưởi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo
hướng bền vững.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sơ lý luận
Việc phân tích rõ khái niệm, vai trò, nội dung của phát triển kinh tế - xã
hội và lý thuyết về phát triển nông nghiệp bền vững đó là cơ sở lý luận quan
trọng giúp tác giả xây dựng những giải pháp phát triển cây bưởi trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long theo hướng bền vững.
- Thực trạng vấn đề nghiên cứu
+ Các chính sách kinh tế - xã hội ở nước ta nói chung còn kém hiệu lực
hoạt động, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành trung ương nhằm
tháo gỡ những khó khăn trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ bưởi
+ Kim ngạch xuất khẩu của trái cây Việt Nam chưa tương xứng với tiềm
năng
+ Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam cũng như tỉnh Vĩnh long
còn manh mún, kỹ thuật chăm sóc bưởi chưa đạt theo tiêu chuẩn và khâu bảo
quản, chế biến và tiêu thụ còn gặp nhiều khó khăn.
3
Chương 1
loại phải đối mặt với nhiều thách thức rất to lớn về các vấn đề kinh tế, xã hội và
môi trường mang tính toàn cầu đó là:
Sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; sự gia tăng dân số quá nhanh
và hàng loạt những vấn đề xã hội khác nảy sinh; nạn ô nhiễm môi trường và
biến đổi khí hậu trái đất làm suy giảm, thủng tầng ô zôn dẫn tới hiện tượng
hiện tượng Elninô, Lanina xẩy ra thường xuyên và ngày càng dữ dội hơn.
Những thách thức nêu trên gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế và đe doạ sự
tồn tại không phải chỉ của từng quốc gia riêng lẻ mà của cả cộng đồng quốc tế.
Năm 1980, Hiệp hội quốc tế về bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên
nhiên đã đưa ra “Chiến lược bảo toàn thế giới” với mục tiêu tổng thể là “đạt
được sự phát triển bền vững, cách bảo vệ các tài nguyên sống”.
Năm 1987, trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta’ của Hội đồng thế
giới về MT và phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, đã đưa ra khái niệm
“Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện
tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai
sau”. Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển được tổ chức ở
Cộng hoà Nam Phi đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có
sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 03 mặt của sự phát triển, đó là: Phát triển
kinh tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trường.
1.1.1.3 Nội dung chủ yếu về phát triển bền vững
- Phát triển bền vững về kinh tế:
Phát triển kinh tế bền vững là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế
được thể hiện ở quá trình tăng trưởng kinh tế ổn định lâu dài và sự thay đổi
về
chất theo hướng tiến bộ của nền kinh tế, gắn với quá trình tăng năng suất lao
5
động, sự biến đổi về cơ cấu kinh tế -xã hội và MT sống.
Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về qui mô sản
lượng hàng hoá và dịch vụ trong một thời kì nhất định (thường là một năm).
Người ta thường dùng các thước đo: Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và
sinh xã hội, đó là một điều kiện cần thiết cho phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế phải hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống dân
cư như: thu nhập bình quân đầu người, tuổi thọ bình quân, tỷ lệ trẻ em sơ sinh
tử vong, tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ Bác sĩ trên 1000
dân, tỷ lệ dân số được dùng nước sạch, tỷ lệ người lớn biết chữ, tỷ lệ trẻ em
trong độ tuổi được đi học Liên hợp quốc đã đưa ra chỉ số phát triển con
người (HDI), là chỉ số tổng hợp của ba chỉ số cơ bản: thu nhập bình quân đầu
người, chỉ số về giáo dục (tỷ lệ % người lớn biết chữ) và chỉ số về y tế (tuổi
thọ bình quân).
- Phát triển bền vững về môi trường:
Trong thực tế, để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nhiều doanh
nghiệp, nhiều quốc gia đã không không chỉ khai thác cạn kiệt tài nguyên mà
còn thải ra môi trường nhiều chất độc hại làm ô nhiễm nguồn nước, đất,
không khí ; làm mất cân bằng sinh thái, mất đi sự đa dạng sinh học, biến đổi
khí hậu trái đất ; đe doạ trực tiếp cuộc sống của con người hiện tại chứ chưa
nói đến của thế hệ tương lai. Vì vậy, nội dung của phát triển bền vững về môi
trường là sự tăng trưởng kinh tế không làm ô nhiễm môi trường, không huỷ
hoại môi trường:
Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với nuôi dưỡng và cải thiện chất lượng
môi trường, nghĩa là: Bảo vệ rừng và trồng từng mới, trồng cây phân tán,
trồng cây ăn trái…chống sói mòn, tăng độ phì cho đất.
7
Trong sản xuất, áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường; sáng tạo
ra nhiều vật liệu mới thay thế vật liệu truyền thống; sử dụng vật tư, nguyên liệu
vào sản xuất khoa học và hợp lý để bảo vệ lý tính, hoá tính của đất, tài nguyên
nước; bảo vệ nguồn lợi hải sản….
Tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ sở khai thác hợp lý và sử dụng tiết
kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên:
Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên
có nghĩa là: phải có kế hoạch lựa chọn, cân nhắc khi quyết định khai thác tài
những thành tựu khoa học kỹ thuật. Những phát minh, sáng chế khi được ứng
dụng vào sản xuất đã giảm thiểu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho
người lao động; tăng năng suất lao động, tạo sự tăng trưởng nhanh, góp phần
tác động mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế của xã hội hiện tại.
Trong những năm gần đây, nông nghiệp được quan tâm ứng dụng nhiều
tiến bộ tiến bộ khoa hoặc công nghệ vào sản xuất như: công nghệ sinh học, di
truyền học, biến đổi gien… Những thành tựu khoa học công nghệ mới đã giúp
sản xuất nông nghiệp có được những bước nhẩy vọt về hiệu quả kinh tế, tạo
điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới. - Chính
sách pháp luật của Nhà nước: Ở mỗi thời kỳ, nền kinh tế của mỗi nước đều
vận hành theo một cơ chế nhất định. Sau đại hội lần thứ VI của Đảng, nền kinh
tế nước ta đã từng bước chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế hỗn hợp “nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường theo định
hướng XHCN”. Trên thực tế, qua 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã thu
được nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế. Điều đó đã khảng định
chính sách pháp luật của Nhà nước có một vi trò đặc biệt quan trọng với sự phát
triển của nền kinh tế, sự đặc biệt đó thể hiện bằng các chính sách vĩ mô, tạo hành
lang pháp lý cho các thành phần kinh tế hiệu chỉnh khối lượng, phương hướng
9
sản xuất một cách phù hợp với sức cạnh tranh của sản phẩm và mức cung, cầu
của thị trường. Hoặc các chính sách vi mô điều tiết, hỗ trợ của chính phủ nhằm
tạo cơ hội và điều kiện phát triển một cách cân đối giữa các vùng miền, các
ngành thiết yếu.
1.1.2.2 Mối liên hệ Phát triển nông nghiệp bền vững
“Phát triển nông nghiệp bền vững là sự phát triển đáp ứng được yêu cầu
tăng trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự
nhiên – con người và đảm bảo được sinh kế bền vững trên mức nghèo đói cho
người dân nông thôn’’. Theo đó, có ba mối liên hệ ràng buộc trong hệ thống
nông nghiệp phát triển bền vững:
- Mối liên hệ giữa tăng trưởng nông nghiệp và môi trường tự nhiên. trong
độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời
sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng.
+ Là một tiêu chuẩn tự nguyện để chứng nhận trên toàn cầu trong lĩnh
vực Nông nghiệp.
+ Tổ chức phi lợi nhuận FoodPLUS là đại diện pháp nhân cho ban hành
chính GlobalGap.
+ GlobalGap cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ
ba.
+ GlobalGap là công cụ giữa các doanh nghiệp, không trực tiếp tới người
tiêu dùng.
+ GlobalGap bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc
sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói,
11
tồn trữ, vệ sinh vườn cây và vận chuyển sản phẩm,… nhằm phát triển nền
nông nghiệp bền vững với mục đích đảm bảo:
+ An toàn cho thực phẩm
+ An toàn cho người sản xuất
+ Bảo vệ môi trường
+ Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm
Đây là tiêu chuẩn kiểm tra an toàn thực phẩm xuyên suốt từ A đến Z của
dây chuyền sản xuất, bắt đầu từ khâu chuẩn bị trang trại, ương nuôi đến khâu
thu hoạch, chế biến, tồn trữ. (Bao gồm những yếu tố liên quan đến sản xuất
như môi trường, các loại thuốc, hóa chất sử dụng, bao bì và ngay cả điều kiện
làm việc và phúc lợi của người làm việc trong nông trại). Đây chính là tiêu
chuẩn đảm bảo cho sản phẩm nông, thủy sản Việt Nam xâm nhập thị trường
thế giới trong thời kỳ hội nhập WTO.
Để cung cấp sản phẩm đạt chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đòi
hỏi những người tạo ra sản phẩm phải hiểu biết và áp dụng tốt tiêu chuẩn này
để tạo ra sản phẩm chất lượng.
Nhằm xác định và mô tả hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở được tổ chức
sản xuất theo tiêu chuẩn GLOBAL GAP nhằm tạo ra sản phẩm vệ sinh, an
toàn, chất lượng luôn luôn đạt và vượt qua yêu cầu của khách hàng. Thông
qua đó, sẽ xây dựng một thương hiệu thủy sản được Quốc tế công nhận và
người tiêu dùng ưa chuộng. Từ đó, sản phẩm thủy sản sẽ tăng sức cạnh tranh
và thực sự hội nhập kinh tế thế giới.
13
Bên cạnh đó, sổ tay chất lượng còn thể hiện trách nhiệm, quyền hạn và mối
quan hệ của các bộ phận, nhận diện các quá trình và phương pháp thực hiện
nhằm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn GLOBAL GAP, cách thức đáp ứng
các yêu cầu của khách hàng cũng như đáp ứng các yêu cầu của luật định.
- Xây dựng quy trình kiểm soát tài liệu
Mục đích để thực hiện và kiểm soát các loại tài liệu có liên quan ảnh hưởng
đến chất lượng, nhằm đảm bảo cung cấp các tài liệu thích hợp, cần thiết, rõ
ràng, dễ hiểu đến đúng người sử dụng.
- Xây dựng quy trình kiểm soát hồ sơ
Mục đích để đưa ra cách thực hiện việc kiểm soát, nhận biết, bảo vệ, bảo
quản, sử dụng, xác định thời gian lưu giữ và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng.
- Xây dựng quy trình khắc phục phòng ngừa
Mục đích để khắc phục và phòng ngừa loại bỏ các nguyên nhân không phù
hợp để ngăn ngừa sự tái diễn, đảm bảo sự khắc phục và phòng ngừa có hiệu
quả nhằm cung cấp việc cải tiến tiến hệ thống chất lượng.
- Xây dựng quy trình truy tìm nguồn gốc sản phẩm
Nhằm đảm bảo tất cả các sản phẩm được truy tìm chính xác, rõ ràng, mọi lúc,
mọi nơi để xử lý kịp thời khi cần thiết.
- Xây dựng quy trình đánh giá chất lượng nội bộ
Để cải tiến và đảm bảo hoạt động quản lý chất lượng của các cơ sở sản xuất
được liên tục và phù hợp với kế hoạch đặt ra.
- Xây dựng quy trình đào tạo
Nhằm nâng cao trình độ kỹ thuật, hoàn thiện kỹ năng của từng thành viên,
An toàn lao động: Mất điện, điện giật, bão lũ, cháy nổ,…
15
An toàn cho sản phẩm: Cá thất thoát, thức ăn ẩm mốc, kháng sinh cấm từ
nguồn nước bên ngoài vào.
- Xây dựng thủ tục quản lý an ninh
Nhằm tổ chức quản lý an ninh và phòng ngừa các sự cố nhằm bảo vệ an toàn
tính mạng con người, người ra vào trại, tài sản, hệ thống tài liệu, thư tín, cá
nuôi của trại.
- Sổ nhật ký theo dõi quá trình sản xuất
Nhằm hệ thống tất cả các biểu mẫu ghi chép, sổ nhật ký này bao gồm tất cả
các thông số kỹ thuật cần theo dõi trong suốt quá trình sản xuất.
- Sổ tổng hợp các biểu mẫu mua hàng hóa và SSOP
Nhằm hệ thống tất cả các hồ sơ liên quan đến an toàn vệ sinh và nguyên vật
liệu mua vào.
Bước 3: Vận hành vào sản xuất
a. Tuân thủ áp dụng theo các yêu cầu của tiêu chuẩn Global GAP và kế
hoạch HACCP để kiểm soát quá trình sản xuất
* Kiểm soát đầu vào
- Nguồn nước sử dụng: Nguồn nước trước khi cấp vào ao nuôi có qua
ao lắng và được xử lý nhằm hạn chế mầm bệnh.
- Cá bột, hoặc cá giống: Được mua từ cơ sở có uy tín, đạt tiêu chuẩn
chất lượng và có qua kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền giúp chọn được
con giống chất lượng. Đồng thời có thể truy xuất được nguồn gốc dễ dàng.
- Thuốc, hoá chất, thức ăn được mua từ các nhà cung cấp có công bố
chất lượng, có theo dõi quá trình nhập xuất, hạn sử dụng, bao bì, có nhà kho
chứa an toàn, có bảng hướng dẫn sử dụng thuốc, hóa chất; có biện pháp xử lý
khi hóa chất bị rò rỉ hay rơi vào mắt,
*Kiểm soát an toàn lao động
- Cơ sở cần trang bị bình phòng cháy chữa cháy.
16