ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI HÀNH VI ĂN UỐNG, LỐI SỐNG Ở HỌC SINH TRƯỜNG THPT - Pdf 24

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT HOÀNG CẦU
ĐỀ TÀI DỰ THI KHOA HỌC, KỸ THUẬT
DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CẤP THÀNH PHỐ
LẦN THỨ TƯ (NĂM HỌC 2014 - 2015).
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI HÀNH VI ĂN UỐNG, LỐI SỐNG
Ở HỌC SINH TRƯỜNG THPT
Lĩnh vực: Y Khoa và khoa học sức khỏe – Dịch tễ học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
1. Phạm Thị Thúy Hòa
Tiến sĩ - Bác sĩ
Viện dinh dưỡng ứng dụng
2. Trần Thị Thu Hà
Thạc sĩ – Giáo viên
Trường THPT Hoàng Cầu
TÁC GIẢ:
Từ Lưu Ly Lớp:11A2
Trường:THPT Hoàng Cầu
HÀ NỘI – 2014
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 3. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QỦA 10
3.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 11
3.2. Tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số BMI 11
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 13
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN 14
KHUYẾN NGHỊ 15

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở thanh thiếu niên 15 – 18 tuổi và một số yếu tố liên
quan tới hành vi ăn uống, lối sống ở các học sinh tại một trường THPT TP.Hà Nội được
tiến hành với 2 mục tiêu:
- Mô tả thực trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan tới hành vi ăn uống và lối
sống của các học sinh THPT.
Các kết quả của nghiên cứu này sẽ là tiền đề, là gợi ý cho các can thiệp hiệu quả để cải
thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ 15 – 18 tuổi ở các nghiên cứu tiếp theo.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng
Từ lâu người ta đã biết mối liên quan chặt chẽ giữa dinh dưỡng và tình trạng sức
khỏe. Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) có thể được định nghĩa là tập hợp các đặc điểm
cấu trúc, các chỉ tiêu hóa sinh và đặc điểm các chức phận của cơ thể phản ánh mức đáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng. Tình trạng dinh dưỡng của các cá thể là kết quả của ăn uống
và sử dụng các chất dinh dưỡng của cơ thể. Số lượng và loại thực phẩm cần để đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tùy theo tuổi, giới, tình trạng sinh lý (thời
kỳ có thai, cho con bú…) và mức độ hoạt động thể lực và trí lực. Cơ thể sử dụng các
chất dinh dưỡng chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của cá thể. Ví dụ: tiêu chảy
ảnh hưởng tức thì đến tiêu hóa hấp thu thức ăn. Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự
cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức khỏe, khi cơ thể có tình trạng dinh
dưỡng không tốt, (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) là thể hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinh
dưỡng hoặc cả hai. Vấn đề thiếu dinh dưỡng hiện nay đang phổ biến tại các cộng đồng
có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (tỉ lệ
suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở Quảng Trị thể nhẹ cân: 16%; thấp còi: 29,8%; gày
còm: 6,6%; Quảng Nam, nhẹ cân: 14,8%; thấp còi: 28,6; gày còm: 5,8%). Còn vấn đề
thừa dinh dưỡng (thừa cân – béo phì) đang có xu hướng báo động tại các vùng có điều
kiện kinh tế. Đặc biệt là tại các đô thị, thành phố lớn (Tp.Hà Nội: 7,5%; Tp.Hồ Chí
Minh: 15,7%), tỉ lệ thừa dinh dưỡng không chỉ xảy ra ở lứa tuổi 35 – 60, trẻ em dưới 5
tuổi (6,5%) mà hiện tại đang có xu hướng tăng ở lứa tuổi học đường và lứa tuổi vị thành
niên. Đây là thách thức đối với các gia đình và nhà trường trong việc cân đối lại chế độ
dinh dưỡng để trẻ có thể vừa đảm bảo tình trạng dinh dưỡng tốt vừa đảm bảo sức khỏe

- Yếu tố liên quan: gia đình (di truyền), điều kiện kinh tế văn hóa – xã hội, ngủ ít.
Đồng thời, các nhà khoa học còn nhậ n thấy trẻ em bị suy dinh dưỡng sớm đế khi
trưởng thành dễ bị béo phì.
1.2.4. Hậu quả của thừa cân – béo phì
- Là mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe và tuổi thọ.
- Béo phì ở trẻ em là yếu tố nguy cơ cho BP ở người lớn vì béo phì ở trẻ em tồn tại
đến người lớn khoảng 75% các trường hợp.
- Có nguy cơ mắc các bệnh: cao huyết áp dẫn đến tai biến mạch máu não.
- Tăng cholesterol dẫn đến nhồi máu cơ tim.
4
- Đái tháo đường.
- Bênh xương khớp, thoái hóa cột ống do các khớp và cột sống luôn phải chịu sức
nặng quá tải của cơ thể.
- Nguy cơ cao mắc một số bệnh ung thư: ung thư vú, tử cung, tiền liệt tuyến
- Là một loại bệnh lý tốn nhiều kinh phí để phòng chống, là gánh nặng cho y tế và
xã hội.
1.2.5. Thực trạng thừa cân – béo phì trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.5.1.Thế giới
Hiện nay tại một số nước phát triển, tỉ lệ trẻ thừa cân, béo phì đang là vấn đề báo
động cần can thiệp. Điển hình là tại Anh, năm 2004: tỉ lệ trẻ 11 – 15 tuổi bị béo phì ở
nam là 24% và nữ là 26%. Tỉ lệ này cũng tương ứng ở các nước phát triển khác như
Mexico, Brazil, Quatar…. Thông thường, các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra rằng tỉ
lệ suy dinh dưỡng cao ở lứa tuổi dưới 5 tuổi, nhưng càng về sau, đặc biệt là ở lứa tuổi
vị thành niên thì tỉ lệ béo phì tăng dần theo nhóm tuổi từ 12 đến 18 tuổi. Tỉ lệ béo phì ở
gái cao hơn trai. Một nghiên cứu của Mohsen A.F và Arjumand S.Warsy năm 2002 cho
thấy kết quả như sau:
Nhóm tuổi Trai Gái
Thừa cân (%) Béo phì (%) Thừa cân (%) Béo phì (%)
12 – 18 14.5 5.8 15.6 6.9
12 – 13 13 4.4 12.3 4.4

1.3.1. Định nghĩa về hành vi
Hành vi của con người được hiểu là một hành động hay nhiều hành động phực
tạp trước một sự việc, hiện tượng mà các hành động này lại chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố bên trong và bên ngoài, chủ quan và khách quan. Có rất nhiều yếu tố có thể tác
động đến hành vi của một người nhue trình độ văn hóa, phong tục tập quán cộng đồng,
kinh tế xã hội, chính trị, luật pháp, nguồn lực, kỹ năng, phương tiện kỹ năng, thông
tin…. Mỗi hành vi của một người là biểu hiện của các yếu tố cấu thành nên nó, đó là
kiến thức, niềm tin, thái độ, các thực hành của người đó trong một hoàn cảnh hay tình
huống cụ thể nào đó. Một hành vi có thể thấy ở một cá nhân, cũng có thể thấy trong
thực hành của một nhóm cá nhân hay cộng đồng. Hành vi được lặp đi lặp lại nhiều lần
trong thời gian dài có thể trở thành thói quen.
1.3.2. Hành vi sức khỏe
Hành vi sức khỏe là những hành vi của con người có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến
sức khỏe của chính bản thân họ, của những người xung quanh và của cộng đồng. Theo
ảnh hưởng của hành vi đến sức khỏe, chia thành 3 loại hành vi sức khỏe.
Những hành vi có lợi cho sức khỏe: đó là các hành vi lành mạnh được người dân thực
hành để phòng chống bệnh tật, tai nạn, bảo vệ và nâng cao sức khỏe hay các hành động
mà một người thực hiện để làm cho họ và những người khác khỏe mạnh và phòng các
bệnh tật. Ví dụ: tiêm chủng cho trẻ, tập thể dục, thực hành vệ sinh môi trường.
Những hành vi có hại cho sức khỏe: là các hành vi có nguy cơ hoặc có tác động xấu đến
sức khỏe do một cá nhân, một nhóm người hay có thể cả một cộng đồng thực hành. Một
số hành vi có thể trở thành thói quen, phong tục tập quán gây ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe của nhiều người. Ví dụ: sử dụng phân tươi bón ruộng, hút thuốc lá, lạm dụng rượu
bia….
6
Hành vi trung gian: là hành vi không có lợi và cũng không có hại cho sức khỏe. Ví dụ
một số bà mẹ đeo vòng bạc cho trẻ em để tránh gió, tránh bệnh. Với các loại hành vi
trung gian này thì không cần phải tác động để loại bỏ, đôi khi cần chú ý khai thác những
khía cạnh có lợi của các hành vi này đối với sức khỏe. Ví dụ: hướng dẫn bà mẹ theo dõi
độ chặt, lỏng của vòng cổ tay, cổ chân của trẻ để đánh giá tỉnh trạng tăng trưởng của trẻ.

tương lai gần của Việt Nam không chỉ còn là vấn đề luôn được coi trọng của ngành giáo
dục trong công tác đào tạo mà đây còn là thách thức đang đặt ra đối với các chuyên gia
7
dinh dưỡng nói riêng và của ngành y tế nói chung trong việc cải thiện và nâng cao sức
khỏe của người dân.
Bên cạnh sự tác động do sự phát triển sinh lý, tâm lý của trẻ tới các hành vi ăn uống của
trẻ giai đoạn 13 – 18 tuổi thì các yếu tố như: thói quen ăn uống của gia đình, bạn bè,
kinh tế xã hội cũng góp phần không nhỏ ảnh hưởng tới hành vi ăn uống của trẻ.
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại trường THPT Hoàng Cầu, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội.
Đối tượng: các em học sinh đang học tập tại trường THPT Hoàng Cầu tự nguyện tham
gia nghiên cứu khi được cán bộ nghiên cứu giải thích đầy đủ về thông tin nghiên cứu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngăng, kết hợp nghiên cứu định lượng và
định tính.
2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Với nghiên cứu định lượng: Chọn toàn bộ học sinh từ lớp 10 đến lớp 12 tại
truờng.
Với nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu ở 3 nhóm học sinh: học sinh được xác
định tình trạng dinh dưỡng bình thường, suy dinh dưỡng, béo phì. Mỗi nhóm chọn 10
học sinh (5 nam, 5 nữ).
2.2.3. Biến số, chỉ số nghiên cứu
Biến số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: họ tên, lớp, ngày tháng
năm sinh, giới tính.
Biến số cho mục tiêu 1: cân nặng, chiều cao, giới tính.
Biến số cho mục tiêu 2: các quan điểm, suy nghĩ về chế độ ăn uống, vận động
hàng ngày.
2.2.4. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

- T-test để kiểm định sự khác biệt của 2 giá trị trung bình với số liệu phân bố chuẩn
và trong trường hợp số liệu phân bố không chuẩn thì được chuẩn hóa, test khi
bình phương để so sánh tìm sự khác biệt của các tỷ lệ % với tần số mong đợi ở
các ô đều lớn hơn 5.
Với nghiên cứu định lượng: số liệu được gỡ băng, sử dụng bảng ma trận để tổng hợp và
phân tích.
2.4. Thời gian nghiên cứu: Tiến hành từ tháng 04/2014 đến tháng 12/2014.
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
9
- Tất cả những người tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện và được đọc và
ký vào bản thoả thuận nghiên cứu được xây dựng theo hướng dẫn về đạo đức
trong nghiên cứu.
- Đối tượng điều tra có quyền từ chối trả lời phỏng vấn, chỉ điều tra những người
đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Nghiên cứu này được thông báo cho chính quyền địa phương về quy mô và thời
gian tiến hành.
CHƯƠNG 3. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QỦA
A. Qúa trình nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 04/2014 đến 03/2015 với các giai
đoạn sau:
* Viết đề cương nghiên cứu, giai đoạn này có các hoạt động như sau:
- Hình thành ý tưởng, mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu
- Viết đề cương
- Thiết kế, xây dựng công cụ nghiên cứu: phiếu câu hỏi định lượng, phiếu phỏng
vấn/thảo luận định tính
* Bảo vệ đề cương nghiên cứu trước hội đồng nhà trường
* Triển khai thực hiện
- Thực hiện thu thập số liệu nhân trắc, định tính, định lượng.
* Xử lý và phân tích số liệu

Khối 11 54,5 162,4
Khối 12 53,2 168,5
3.2. Tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số BMI
Bảng 3.3. Phân loại tình trạng dinh dưỡng của học sinh
Chỉ số n Tỉ lệ (%)
Suy dinh dưỡng 325 30,3
Bình thường 612 57,0
Thừa cân – Béo phì 136 12,7
Bảng 3.4. Phân bố tình trạng dinh dưỡng của trẻ theo giới tính và nhóm lớp
Chỉ số SDD Bình thường Thừa cân – Béo
phì
n % n % n %
Khối 10
N=332
124 37,3 159 47,9 49 14,8
Khối 11
N= 310
90 29,0 186 60,0 34 11,0
Khối 12 111 25,6 267 61,9 53 12,3
11
N= 431
Nam
N=590
187 31,7 306 51,9 97 16,4
Nữ
N = 483
138 28,6 306 63,4 39 8,0
C. Dự định triển khai các nội dung của nghiên cứu trong thời gian tới
Tiếp tục nhập số liệu định lượng.
Từ kết quả nhân trắc, lựa chọn đối tượng thu thập thông tin định đính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status