1
Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh về cách xác định tỉ lệ kiểu hình của một số
phép lai
Phần I. Đặt vấn đề
1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình Sinh học, phần bài tập quy luật di truyền rất đa dạng, đặc
biệt là dạng bài tập xác định tỉ lệ kiểu hình ( TLKH ) của các phép lai. Để giải các bài
tập dạng này thông thường phải qua nhiều bước, do đó mất tương đối nhiều thời gian
và không tránh khỏi nhầm lẫn dẫn đến sai kết quả. Bên cạnh đó với đề thi trắc nghiệm
khách quan trung bình mỗi câu học sinh hoàn thành trong thời gian tối đa là 1,5 phút
đối với đề thi tốt nghiệp và 1,8 phút đối với đề thi đại học, nên học sinh phải có kĩ
năng, kinh nghiệm làm bài kết hợp thao tác nhanh thì mới đạt điểm tối đa.
Một trong những kinh nghiệm dạy học có hiệu quả là hệ thống kiến thức và ôn
tập theo chủ đề, biết nhìn nhận kiến thức một cách tổng quát và tìm ra cách lĩnh hội
bằng nhiều hình thức trong đó có hình thức xây dựng bảng ghi nhớ nhanh. Tuy nhiên
đối với phần bài tập thì hệ thống thành bảng ghi nhớ nhanh có rất ít. Đối với dạng bài
tập xác định TLKH của phép lai tính theo lý thuyết trong trường hợp một gen quy định
1 tính trạng, quan hệ trội, lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến, qúa trình giảm phân,
thụ tinh diễn ra bình thường thì cá nhân tôi tìm hiểu thấy chưa được hệ thống thành
bảng ghi nhớ nhanh, trong khi đó dạng bài tập này vừa gặp phổ biến vừa liên quan đến
nhiều dạng bài tập di truyền khác.
Xuất phát từ nhu cầu giảng dạy của cá nhân đó là làm thế nào để giảm tải kiến
thức, để học sinh có được các công thức ghi nhớ nhanh, vận dụng làm được nhiều
dạng bài tập, tôi đã tiến hành nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm giảng dạy, ôn thi qua
nhiều năm và đã phát hiện ra có cách xác định được TLKH của một số phép lai vừa
nhanh vừa đơn giản. Từ đó xây dựng thành công thức, tổng hợp thành bảng ghi nhớ và
tiếp tục nghiên cứu viết thành đề tài sáng kiến kinh nghiệm (SKKN): “Xây dựng bảng
ghi nhớ nhanh về cách xác định tỉ lệ kiểu hình của một số phép lai” với mong muốn
chia sẻ SKKN với đồng nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và kết quả học
tập của học sinh.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp giải bài tập sinh học nêu trong đề tài gắn với học sinh ôn thi đại
học và cao đẳng.
8. Thời gian nghiên cứu.
Đề tài này được thực hiện qua hai năm học 2012-2013 và 2013-2014.
Phần II. NỘI DUNG
1. Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh
1.1. Phương pháp xây dựng bảng ghi nhớ nhanh
Các bước xây dựng bảng ghi nhớ nhanh bao gồm:
Bước 1: Tập hợp các phép lai có TLKH giống nhau thành nhóm.
Bước 2: Tìm ra điểm giống nhau của các phép lai trong nhóm.
Bước 3: Lập công thức ghi nhớ nhanh cho mỗi nhóm bằng cách viết tắt kí hiệu
của các phép lai trong nhóm.
Bước 4: Tổng hợp các công thức ghi nhớ nhanh thành bảng ghi nhớ nhanh.
1.2. Nội dung bảng ghi nhớ nhanh
Bảng 1: Bảng ghi nhớ nhanh về cách xác định TLKH của một số phép lai
Công thức Kí hiệu phép lai và TLKH của phép lai (Trội : Lặn )
1 3/4 A hoặc 100% A là 100% Trội
2 2A x 2A là 35 : 1
3 2A x 1A là 11 : 1
4 2A x 0A là 5 : 1
5 1A x 1A là 3 : 1
6 1A x 0A là 1 : 1
7 0A x 0A là 100% lặn
Bảng ghi nhớ nhanh có thể diễn đạt theo kí hiệu tắt như sau:
Công thức Kí hiệu phép lai và TLKH của phép lai ( Trội : Lặn )
1 3/4 hoặc 100% là 100% Trội
2.1.1. Cách áp dụng công thức: Nếu trong phép lai chỉ cần 1 kiểu gen ( KG ) có từ
3/4 A hoặc 100% A thì kết quả ở đời con sẽ là 100% kiểu hình Trội.
2.1.2. Các kiểu gen áp dụng công thức 1
- KG có 3/4A là: AAAa
- KG có 100% A là: AA, AAA, AAAA, X
A
X
A
, X
A
Y
A
2.1.3. Các phép lai áp dụng công thức 1
Áp dụng công thức 1 có thể xác định TLKH của 47 phép lai, được thống kê ở
bảng 2 dưới đây:
Bảng 2. Các phép lai cho kết quả 100% Trội
Phép lai Các phép lai có KG 100%A
Các phép lai có KG gồm
3/4A
2n x 2n
P1.1: AA x AA
P1.2: AA x Aa
P1.3: AA x aa
P1.4: X
A
X
P1.8: X
A
Y
A
x X
a
X
a
2n x 3n
P1.9: AA x AAA
P1.10: AA x AAa
P1.11: AA x Aaa
P1.12: AA x aaa
P1.13: AAA x Aa
P1.14: AAA x aa 42n x 4n
P1.15: AA x AAAA
P1.16: AA x AAAa
P1.17: AA x AAaa
P1.18: AA x Aaaa
P1.19: AA x aaaa
P1.20: AAAA x Aa
P1.40: AAAA x AAAa
P1.41: AAAA x AAaa
P1.42: AAAA x Aaaa
P1.43: AAAA x aaaa
P1.44: AAAa x AAAa
P1.45: AAAa x AAaa
P1.46: AAAa x Aaaa
P1.47: AAAa x aaaa
( Lưu ý: Ở cả 7 công thức có thể áp dụng thay 3n bởi 2n + 1, thay 4n bởi 2n+2)
2.1.4. Kiểm chứng công thức 1 bằng cơ sở khoa học
- Các KG: AA, AAA, AAAA, AAAa, X
A
X
A
, X
A
Y
A
khi giảm phân đều cho
giao tử mang A.
- Khi thụ tinh ở thế hệ con luôn có A nên tất cả đều biểu hiện kiểu hình trội tức
là 100% Trội.
- Ví dụ 1: P1.1: AA (Trội) x AA (Trội)
GT A A
F
1
AA
a P2.2:
AA
a x
AA
aa P2.3:
AA
aa x
AA
aa
2.2.4. Kiểm chứng công thức 2 bằng cơ sở khoa học
P2.1: AAa (Trội) x AAa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa
F
1
TLKH lặn = 1/6a x 1/6a = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36.
→ TLPLKH là 35 Trội : 1 Lặn.
P2.2: AAa (Trội) x AAaa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
F
1
TLKH lặn = 1/6a x 1/6aa = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36.
→ TLPLKH là 35 Trội : 1 Lặn.
P2.3: AAaa (Trội) x AAaa (Trội)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
F
1
TLKH lặn = 1/6aa x 1/6aa = 1/36 → TLKH trội = 1- 1/36 = 35/36.
→ TLPLKH là 35 Trội : 1 Lặn.
aa x
A
a
4n x 4n P3.6:
AA
aa x
A
aaa
2.3.4. Kiểm chứng công thức 3 bằng cơ sở khoa học
P3.1: AAa (Trội) x Aa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/2A, 1/2a
F
1
TLKH lặn = 1/6a x 1/2a = 1/12 → TLKH trội = 1- 1/12 = 11/12.
→ TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn.
P3.2: AAa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F
1
TLKH lặn = (1/6a x 2/6a) +( 1/6a x 1/6aa) = 2/36 + 1/36 = 3/36 = 1/12
→ TLKH trội = 1- 1/12= 11/12. → TLPLKH là 11 Trội : 1 Lặn.
P3.3: AAa(Trội) x Aaaa (Trội)
6
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 3/6Aa, 3/6aa
F
1
- KG có 0A là: aa, aaa, aaaa
2.4.3. Các phép lai áp dụng công thức 4
Áp dụng công thức 4 có thể xác định được TLKH của 6 phép lai được thống kê
ở bảng 5 dưới đây:
Bảng 5. Các phép lai cho kết quả 5 Trội: 1 Lặn
3n x 2n P4.1:
AA
a x aa
3n x 3n P4.2:
AA
a x aaa
3n x 4n P4.3:
AA
a x aaaa
P4.4: AAaa x aaa
4n x 2n P4.5:
AA
aa x aa
4n x 4n P4.6:
AA
aa x aaaa
2.4.4. Kiểm chứng công thức 4 bằng cơ sở khoa học
P4.1: AAa (Trội) x aa (Lặn)
GT 2/6A, 1/6a, 1/6AA, 2/6Aa 1,0 a
F
1
TLKH lặn = 1/6a x 1,0 a = 1/6→ TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6.
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn.
P4.6: AAaa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa `1,0 a
F
1
TLKH lặn = (1/6aa x 1,0 a) = 1/6 → TLKH trội = 1- 1/6 = 5/6.
→ TLPLKH là 5 Trội : 1 Lặn.
2.5. Phương pháp sử dụng công thức 5
2.5.1. Cách áp dụng công thức 5:
Nếu phép lai có dạng 1A x 1A thì ở đời con có TLKH là 3 trội : 1 lặn.
2.5.2. Các kiểu gen áp dụng công thức 5
Gồm các KG có 1A đó là: Aa, Aaa, Aaaa, X
A
X
a
, X
A
Y, X
a
Y
A
2.5.3. Các phép lai áp dụng công thức 5
Áp dụng công thức 5 có thể xác định được TLKH của 8 phép lai được thống kê
ở bảng 6 dưới đây:
Bảng 6. Các phép lai cho kết quả 3 Trội: 1 Lặn
2n x 2n P5.1:
A
A
aa
3n x 4n P5.7:
A
aa x
A
aaa
4n x 4n P5.8:
A
aaa x
A
aaa
2.5.4. Kiểm chứng công thức 5 bằng cơ sở khoa học
P 5.1: Aa (Trội) x Aa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 1/2A, 1/2a
F
1
TLKH lặn = 1/2a x 1/2a = 1/4→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4.
→ TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn.
P5.2: X
A
X
a
(Trội) x X
A
Y (Trội)
GT 1/2X
A
A
F
1
TLKH lặn = (1/2X
a
x 1/2X
a
) = 1/4→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4.
→ TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn.
P5.4: Aa (Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F
1
TLKH lặn = (1/2a x 2/6a) +(1/2a x 1/6aa) = 3/12= 1/4
→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4. → TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn.
P5.5: Aa (Trội) x Aaaa (Trội)
GT 1/2A, 1/2a 3/6Aa, 3/6aa
F
1
TLKH lặn = (1/2a x 3/6aa) = 3/12= 1/4
→ TLKH trội = 1- 1/4 = 3/4. → TLPLKH là 3 Trội : 1 Lặn.
P5.6: Aaa(Trội) x Aaa (Trội)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa
F
1
TLKH lặn =(2/6a x 2/6a) + ((2/6a x 1/6aa) +(1/6aa x 2/6a) +(1/6aa x 1/6aa) =
- Các KG có 0A là: aa, aaa, aaaa, X
a
X
a
, X
a
Y, X
a
Y
a
2.6.3. Các phép lai áp dụng công thức 6
Áp dụng công thức 6 có thể xác định được TLKH của 13 phép lai được thống
kê ở bảng 7dưới đây:
Bảng 7. Các phép lai cho kết quả 1 Trội: 1 Lặn
2n x 2n P6.1:
A
a x aa; P6.2: X
A
X
a
x X
a
Y; P6.3: X
A
X
a
x X
a
A
aa x aaaa; P6.12: aaa x
A
aaa
4n x 4n P6.13:
A
aaa x aaaa
2.6.4. Kiểm chứng công thức 6 bằng cơ sở khoa học
P6.1: Aa (Trội) x aa (Lặn)
9
GT 1/2A, 1/2a 1,0a
F
1
TLKH lặn = 1/2a x 1,0a = 1/2→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2.
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.2: X
A
X
a
(Trội) x X
a
Y (Lặn)
GT 1/2X
A
, 1/2X
a
1/2X
a
1
TLKH lặn = (1/2X
a
x 1/2X
a
)+(1/2X
a
x 1/2Y ) = 1/2→TLKH trội = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.4: X
a
X
a
(Lặn) x X
A
Y (Trội)
GT 1,0X
a
1/2X
A
, 1/2Y
F
1
TLKH lặn = (1,0X
a
x 1/2Y = 1/2→ TLKH trội = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.5: X
a
X
1
TLKH lặn = (1,0a x 2/6a)+ ( 1,0a x 1/6aa = 3/6= 1/2
→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.8: Aa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 1/2A, 1/2a 1,0 aa
F
1
TLKH lặn = (1/2a x 1,0 aa )= 1/2 → → TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.9: aa(Lặn) x Aaaa (Trội)
GT 1,0a 3/6Aa, 3/6aa
F
1
TLKH lặn =(1,0a x 3/6aa)= 3/6 =1/2 → TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2
→ TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.10: Aaa(Trội) x aaa (Lặn)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 3/6a, 3/6aa
F
1
TLKH lặn = (2/6a x 3/6a) + ((2/6a x 3/6aa) +(1/6aa x 3/6a) +(1/6aa x 3/6aa) =
18/36 = 1/2 → TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.11: Aaa(Trội) x aaaa (Lặn)
GT 1/6A, 2/6a, 2/6Aa, 1/6aa 1,0 aa
F
1
TLKH lặn = (2/6a x 1,0aa) + (1/6aa x 1,0aa) = 3/6 = 1/2
→ TLKH trội = 1- 1/2 = 1/2 → TLPLKH là 1 Trội : 1 Lặn.
P6.12: aaa(Lặn) x Aaaa (Trội)
GT 3/6a, 3/6aa 3/6Aa, 3/6 aa
F
Bảng 8. Các phép lai cho kết quả 100% Lặn
2n x 2n P7.1: aa x aa; P7.2: X
a
X
a
x X
a
Y; P7.3: X
a
X
a
x X
a
Y
a
2n x 3n P7.4: aa x aaa
2n x 4n P7.5: aa x aaaa
3n x 3n P7.6: aaa x aaa
3n x 4n P7.7: aaa x aaaa
4n x 4n P7.8: aaaa x aaaa
2.7.4. Kiểm chứng công thức 7 bằng cơ sở khoa học
Các KG 0A khi giảm phân cho các giao tử hoàn toàn không chứa A nên khi thụ
tinh tạo thành hợp tử cũng hoàn toàn không có A do đó biểu hiện 100% kiểu hình lặn.
Ví dụ: P7.1: aa (Lặn ) x aa (Lặn)
GT 1,0a 1,0a
F
1
TLKH: 100% lặn
A. 1 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng.
B. 11 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng.
C. 3 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng.
D. 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng.
Giải tóm tắt
P: AAAA ( Đỏ) x aaaa ( vàng) → F
1
: AAaa ( Đỏ) → F
1
x F
1
là:
AAaa x AAaa. Áp dụng công thức 2A x 2A là 35 trội: 1 lặn tức 35 đỏ: 1 vàng.→ Đáp
án D. 35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng.
11
Câu 2. Ở cà chua, gen A - quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a - quả vàng.
Biết rằng quá
trình giảm phân ở các cây bố, mẹ
xảy ra bình thường, không có đột biến, các cây tứ
bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh.
Cho cây cà chua dị hợp 4n giao phấn với
nhau, F
1
thu được 11 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. Phép lai giữa các cây bố mẹ phải là:
A. AAaa x AAaa. B. AAaa x Aaaa. C. AAAa x Aaaa. D. Aaaa x Aaaa.
Giải tóm tắt
Từ TLKH là 11: 1 → phép lai là 2A x 1A → Đáp án B). AAaa x Aaaa.
cây dị hợp 3n và 4n, F
1
cho tỉ lệ 3 cây hạt đỏ: 1 cây hạt trắng. Kiểu gen của các cây bố
mẹ là
A. AAAa x Aa; AAa x Aa. B. AAaa x Aa; AAa x Aa.
C. Aaaa x Aa; Aaa x Aa. D. AAAa x Aa; Aaa x Aa.
Giải tóm tắt
Áp dụng công thức 3 : 1 là 1A x 1A →Chọn C. Aaaa x Aa; Aaa x Aa.
Câu 6. Ở cà chua, gen A - quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a - quả vàng. Cho cây cà
chua dị hợp 4n giao phấn với nhau, F
1
thu được 5 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng, phép lai
giữa các cây bố mẹ phải là:
A. AAaa x AAaa. B. AAaa x aaaa. C . AAAa x Aaaa. D. Aaaa x Aaaa.
Giải tóm tắt
Áp dụng công thức 5 : 1 là 2A x 0A →Chọn B. AAaa x aaaa.
Câu 7. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt
trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào cho đời con có kiểu hình
phân li theo tỷ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng ?
A. X
a
X
a
x X
A
Y. B. X
A
X
a
x X
Giải tóm tắt
TLKH ở đời con tương đương ( 1A- : 1aa) ( 3B- : 1bb) → Áp dụng công thức 1
: 1 là 1x0 và 3: 1 là 1 x 1→ Phép lai là ( 1A x 0A) ( 1B x 1B)
→ Chọn đáp án C. AaBb x aaBb.
Câu 9. Ở đậu Hà lan, gen A : hạt vàng, a: hạt xanh, gen B : hạt trơn,b: hạt nhăn. Hai
cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong một phép lai thu được thế hệ lai có tỷ lệ
kiểu hình: 1 vàng, trơn : 1 vàng nhăn. Kiểu gen của bố mẹ là
A. AaBB x AAbb. B. AABb x Aabb. C. AABb x aaBb. D. AaBb x Aabb
Giải tóm tắt
TLKH ở đời lai tương đương ( 1,0 vàng ) ( 1 trơn : 1 nhăn )→ Áp dụng công
thức 100% trội thì P có một kiểu gen mang 100% A và áp dụng công thức 1: 1 là 1 x 0
→ Phép lai là ( AA x - ) ( 1B x 0B)
→ Chọn đáp án B. AABb x Aabb.
Câu 10. Ở đậu Hà lan, gen A : hạt vàng > a: hạt xanh, gen B : hạt trơn > b: hạt nhăn.
Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Lai phân tích cây đậu chưa biết kiểu gen
thu được thế hệ lai có tỉ lệ 50% hạt vàng, trơn : 50% hạt xanh, trơn. Cây đậu đó có
kiểu gen là:
A.AABb B.aabb. C. AABB. D. AaBB.
Giải tóm tắt
TLKH ở đời lai tương đương ( 1vàng : 1 xanh) ( 1,0 trơn )→ Áp dụng công
thức 1: 1 là 1A x 0A và áp dụng công thức 100% trơn thì P có một kiểu gen BB. Do
đây là phép lai phân tích nên cây chưa biết kiểu gen đó là cây mang kiểu gen 1A và
BB
→ Chọn đáp án D. AaBB
Câu 11. Ở cà chua, tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so tính trạng quả vàng. Đột biến
đa bội thể có thể làm cho cơ thể 2n trở thành 3n và 4n. Cho giao phấn giữa 2 cây chưa
biết kiểu hình, F1 thu đươc tỉ lệ kiểu hình là 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Phép lai nào dưới đây có thể cho kết quả đó ?
1. Aa x Aa; 2. Aa x aaa; 3. Aa x Aaa; 4. Aa x Aaaa
Đáp án đúng là:
3 : 1. Từ đây xác định TLKG nào thỏa mãn TLKH 3 : 1 chính là đáp án.
→ Chọn A. 1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa.
Câu 14.
Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ
xảy ra bình thường, không
có đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh.
Tỉ lệ kiểu gen xuất
hiện từ phép lai AAaa x Aaaa là
A. 1AAAa : 2AAaa : 2Aaaa : 1aaaa. .
B. 1.AAAa : 5AAaa : 5Aaaa : 1aaaa
C. 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.
D. 1AAAa : 4AAaa : 4Aaaa : 1aaaa.
Giải tóm tắt
Phép lai AAaa x Aaaa có dạng 2A x 1A. Áp dụng công thức 2A x 1A là
11 : 1. Từ đây xác định TLKG nào thỏa mãn TLKH 11 : 1 chính là đáp án. →
Chọn B. 1.AAAa : 5AAaa : 5Aaaa : 1aaaa
Câu 15. Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với
gen a qui định tính trạng lặn quả vàng.
Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố,
mẹ
xảy ra bình thường, không có đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả
năng thụ tinh.
Cho cây có kiểu gen Aaaa giao phấn với cây có kiểu gen AAa, kết quả
phân tính đời lai là
A. 35 đỏ: 1 vàng. B. 27 đỏ: 9 vàng. C. 5 đỏ: 1 vàng. D. 11đỏ: 1 vàng.
Giải tóm tắt
Áp dụng công thức 2A x 1A là 11 : 1 → Chọn D. 11đỏ: 1 vàng
Câu 16. Biết A→ quả ngọt trội hoàn toàn so với a→ quả chua,
- Trường hợp 1số quả chua là 320 – 240 = 80 →TLKH là 3 : 1→phép lai là 1A
x 1A ( Nhờ áp dụng công thức 1A x 1A là 3 : 1) → Chọn phép lai 4: Aaaa x Aaaa.
- Trường hợp 2 TLKH là 1 : 1 → phép lai là 1A x 0A ( Nhờ áp dụng công thức
1A x 0A là 1 : 1) → Chọn phép lai 5: Aaaa x aaaa.
Kết hợp cả 2 trường hợp → Chọn đáp án D. 4 và 5.
Câu 18. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây tam bội có kiểu
gen AAa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử
sống được đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
A. 1/36. B. 1/2. C. 1/6. D. 1/12.
Giải tóm tắt
Phép lai AAaa x AAa có dạng 2A x 2A. Áp dụng công thức 2A x 2A là 35 : 1
→ TLKG đồng hợp tử lặn = TLKH lặn = 1/36 →Chọn A. 1/36
Câu 19. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa lai với một cây tam bội có kiểu
gen AAa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử
sống được đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
A. 1/36. B. 1/2. C. 1/6. D. 1/12.
Giải tóm tắt
Phép lai Aaaa x AAa có dạng 2A x 1A. Áp dụng công thức 2A x 1A là 11 : 1
→ TLKG đồng hợp tử lặn = TLKH lặn = 1/12 → Chọn D. 1/12.
Câu 20. Cho một cây cà chua tam bội có kiểu gen Aaa lai với một cây lưỡng bội có
kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử
được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
A. 1/36. B. 1/2. C. 1/6. D. 1/4.
Giải tóm tắt
Phép lai Aaa x Aa có dạng 1A x 1A. Áp dụng công thức 1A x 1A là 3 : 1 →
TLKG đồng hợp tử lặn = TLKH lặn = 1/4 → Chọn D. 1/4.
Câu 21. Ở cà chua, gen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định
quả màu vàng. Cây tứ bội (4n) thuần chủng quả màu đỏ giao phấn với cây tứ bội quả
màu vàng, F
1
→ Chọn B. 100% đỏ.
Câu 23: Ở cà chua, gen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định
quả màu vàng. Cây tứ bội (4n) thuần chủng quả màu đỏ giao phấn với cây tứ bội quả
màu vàng, F
1
thu được toàn cây
quả đỏ. Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố,
mẹ và F
1
xảy ra bình thường. Cho các cây F
1
+
giao phấn với cây có kiểu gen AAAa. Tỉ
15
lệ kiểu hình ở F
2
là:
A. 1 đỏ : 1 vàng. B. 11 đỏ : 1 vàng. C. 3 đỏ : 1 vàng. D. 100% đỏ.
Giải tóm tắt
Với phép lai F
1
x AAAa ta thấy đã có kiểu gen AAAa mang 3/4A nên không cần
xác định KG F
1
mà áp dụng ngay công thức 3/4A là 100% trội.
Lớp 3
ĐC TN
SL % SL % SL % SL %
Giỏi
2 5 20 50 1 2,5 21 52,5
Khá
5 12,5 16 40 6 15 12 30
TB
16 40 4 10 14 35 7 17,5
Yếu
17 42,5 0 0 19 47,5 0 0
Kém
0 0 0 0 0 0 0 0
+ Năm 2013-2014
Loại điểm
Lớp 1(ĐC) Lớp 2 (TN)
Lớp 3
ĐC TN
SL % SL % SL % SL %
Giỏi
1 2,5 22 55 3 7,5 20 50
Khá
8 20 14 37,5 4 10 17 42,5
TB
18 45 4 12,5 14 35 3 7,5
Yếu
13 32,5 0 0 19 47,5 0 0
- Áp dụng bảng ghi nhớ nhanh có thể xác định rất nhanh TLKH của 91 phép lai.
Số phép lai áp dụng mỗi công thức được thống kê ở bảng sau:
Bảng 9. Số phép lai áp dụng mỗi công thức trong bảng ghi nhớ nhanh
Công thức Số phép lai áp dụng mỗi công thức
1 47
2 3
3 6
4 6
5 8
6 13
7 8
- Việc triển khai, ứng dụng SKKN cho kết quả rất khả quan. So với các lớp đối
chứng, lớp thực nghiệm đều có tỉ lệ điểm khá và giỏi cao hơn, tỉ lệ điểm trung bình thì
thấp hơn và đã xóa được yếu, kém. Đặc biệt áp dụng bảng ghi nhớ nhanh đã có khoảng
80% học sinh làm bài xong trước thời gian quy định.
2. Kiến nghị
- Khi áp dụng bảng ghi nhớ nhanh trong giảng dạy và học tập cần hiểu bản chất
các công thức thông qua phần kiểm chứng bằng cơ sở khoa học để có thể vận dụng có
hiệu quả bảng ghi nhớ nhanh trong nhiều dạng câu hỏi liên quan khác.
17
- SKKN đã được triển khai có hiệu quả ở nhiều lớp học tại Trường THPT
Thành Sen. Mong rằng, SKKN tiếp tục được áp dụng với nhiều trường, nhiều lớp,
nhiều đối tượng học sinh hơn nữa, đồng thời kính mong các đồng nghiệp góp ý xây
dựng để SKKN được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đào Hữu Hồ: Xác suất thống kê – NXB ĐHQG Hà Nội 2005
2. Nguyễn Duy Minh: Những câu hỏi và bài tập chọn lọc theo chủ đề của Di truyền –
Biến dị - NXB ĐH QG Hà Nội 2001.
3. Huỳnh Quốc Thành: Bài tập sinh học 12 – Tính quy luật của hiện tượng Di truyền –
NXB DDHSP 2008.
4. Lê Đình Trung – Trịnh Nguyên Giao: Tuyển chọn câu hỏi và bài tập di truyền –
NXB ĐHQG Hà Nội 2008.
5. Ngô Văn Hưng: Giới thiệu đề thi và đáp án thi học sinh giỏi Quốc gia môn sinh –
NXB ĐHQG TPHCM 2005.
6. Ngô Văn Hưng: Hướng dẫn thực hiện chương trình sách giáo khoa lớp 12 – NXB
GD 2008.
7. http://www.baigiang.violet.vn.
8.Di truyền học-tập 2-Phan Cự Nhân(chủ biên)-NXBGD 1999.
9.Lý Luận Dạy học sinh học-Đinh Quang Báo-Nguyễn Đức Thành-NXBGD-2002.
Phần II. NỘI DUNG 2
1. Xây dựng bảng ghi nhớ nhanh 2
1.1. Phương pháp xây dựng bảng ghi nhớ nhanh 2
1.2.Nội dung bảng ghi nhớ nhanh 2
1.3.Phạm vi áp dụng bảng ghi nhớ nhanh 2
1.4.Phương pháp áp dụng bảng ghi nhớ nhanh 3
2. Phương pháp sử dụng bảng ghi nhớ nhanh và kiểm chứng các công thức bằng
cơ sở khoa học
3
2.1. Phương pháp sử dụng công thức 1 3
2.1.1. Cách áp dụng công thức1 3
2.1.2. Các KG áp dụng công thức 1 3
2.1.3. Các phép lai áp dụng công thức 1 3
2.1.4. Kiểm chứng công thức 1 bằng cơ sở khoa học 4
2.2. Phương pháp sử dụng công thức 2 5
2.2.1. Cách áp dụng công thức2 5
2.2.2. Các KG áp dụng công thức 2 5
2.2.3. Các phép lai áp dụng công thức 2 5
2.2.4. Kiểm chứng công thức 2 bằng cơ sở khoa học 5
2.3. Phương pháp sử dụng công thức 3 6
2.3.1. Cách áp dụng công thức3 6
2.3.2. Các KG áp dụng công thức 3 6
2.3.3. Các phép lai áp dụng công thức 3 6
2.3.4. Kiểm chứng công thức 4 bằng cơ sở khoa học 6
2.4. Phương pháp sử dụng công thức 4 7
2.4.1. Cách áp dụng công thức 4 7
2.4.2. Các KG áp dụng công thức 4 7
2.4.3. Các phép lai áp dụng công thức 4 7
2.4.4. Kiểm chứng công thức 4 bằng cơ sở khoa học 7
2.5. Phương pháp sử dụng công thức 5 8