Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
MỞ ĐẦU
Xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới đã mang đến cho các
doanh nghiệp Việt Nam những vận hội mới để phát triển nhưng đồng thời cũng
chứa đựng trong lòng nó nhiều thách thức. Hơn bao giờ hết để vượt qua những
thách thức mang tính cạnh tranh khốc liệt này đòi hỏi các doanh nghiệp không
chỉ dừng lại ở việc áp dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, nâng cao chất lượng,
đa dạng hoá sản phẩm mà còn phải sử dụng các phương pháp để kiểm soát
tốt chi phí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Trong đó, việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ là một yêu cầu cấp
thiết nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuất. Việc kiểm soát tốt sẽ góp phần
nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp giá thành; nhờ đó tạo dựng cho doanh
nghiệp một uy tín, hình ảnh trên thương trường.Bên cạnh đó, thủ tục và chất
lượng của kiểm soát còn thể hiện quan điểm, thái độ, năng lực quản lý, điều
hành của Ban Giám đốc nhằm nâng cao doanh nghiệp. Ở vị trí địa lý của nước
ta với bờ biển kéo dài hàng nghìn kilômet thuận lợi cho việc đánh bắt cá.
Trong những năm gần đây ngành chế biến thủy sản ở nước ta ngày càng
phát triển nhanh và trở thành một trong những ngành nghề quan trọng, góp
phần mang lại lợi nhuận cao cho nền kinh tế quốc dân. Khi mà nền kinh tế phát
triển, khoa học ngày càng hiện đại hơn thì sức khỏe của con người ngày càng
được chú trọng. Đặc biệt, thực phẩm được quan tâm hàng đầu.
Trong thời gian thực tập, chúng em đã được sự giúp đỡ của khoa, sự chấp
nhận của doanh nghiệp nên có điều kiện tiếp cận thực tế các quy trình sản xuất,
chế biến các mặt hàng từ cá thành các mặt hàng xuất khẩu và đưa ra thị trường.
Trong khi đó các sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài ngày càng đa dạng và
phong phú. Các sản phẩm chế biến từ cá là một trong những mặt hàng xuất
khẩu có giá trị kinh tế cao.
Vì vậy, trong những năm gần đây các công ty doanh nghiệp dần chuyển
sang các mặt hàng xuất khẩu về thủy hải sản và được tiêu thụ nhiều nơi trên
thế giới. doanh nghiệp tư nhân minh hải một đơn vị mới nên gặp phải sự cạnh
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 1
khô.
Phơi ghép được giám sát bởi kĩ thuật viên người Hàn Quốc và tuân thủ
chặt chẽ theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của tổ chức NAFIQAVED,
tổ chức phơi ghép theo đơn đặt hàng của người nước ngoài.
Vào tháng 3 năm 2008 thêm một chi nhánh của doanh nghiệp thành lập tại
xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc với ngành nghề trong giấy phép đăng kí là phơi
ghép cá khô xuất khẩu với gần 80 lao động làm việc tại đây.
Tháng 02 năm 2008 chi nhánh thứ 4 trực thuộc doanh nghiệp được thành
lập tại Ấp Lò Vôi, Long Hải, Huyện Long Điền, với gần 70 công nhân xẻ fillet
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 3
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
làm việc tại đây. Mỗi tháng tại đây cung cấp cho doanh nghiệp hơn 60 tấn cá
fillet thành phẩm để phục vụ việc phơi ghép xuất khẩu.
Tính đến cuối năm 2009, doanh nghiệp có 4 chi nhánh trực thuộc doanh
nghiệp gồm: 2 chi nhánh làm hàng tươi (xẻ fillet) và 2 chi nhánh tổ chức phơi
ghép cá khô xuất khẩu.
Đến giữa tháng 09 năm 2012 doanh nghiệp chính thức đưa ra mô hình
công nghệ để sản xuất sản phẩm surimi, qua quá trình xây dựng và lắp ráp các
thiết bi công nghệ đến tháng 10 năm 2010 nhà máy chính thức đi vào hoạt động
với hơn 100 lao động có tay nghề cao .
Cuối năm 2010 ước tính tại doanh nghiệp có hơn 350 lao động, trong đó số
lao động kí hợp đồng dài hạn là 32 còn lại là lao dộng thời vụ
Sản lượng mặt hàng tươi hàng tháng khoảng 200.000kg, sản lượng khô phơi
ghép khoảng 100.000kg. Sản lượng surimi hơn 150 tấn/tháng.
Các mặt hàng của doanh nghiệp chủ yếu là xuất khẩu sang thị trường nước
ngoài mà chủ yếu là thị trường Hàn Quốc, Đài Loan, và xuất nội địa.
Sản phẩm của doang nghiệp luôn tuân thủ quy định nghiêm ngặt quy định
sản xuất đạt tiêu chuẩn vệ sinh của cơ quan NAFIQAVED.
1.2. Sơ đồ tổ chức.
1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý.
hoạch
Phân xưởng
đông
Phân
xưởng cơ
điện
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
Đảm nhiệm chức vụ kế toán đã được quy định trong pháp lệnh kế toán
thống kê. Theo dõi kiểm tra, thực hiện công tác hoạch toán phân tích hiệu quả
kinh tế theo định kỳ. Lập báo cáo tình hình tài chính hằng tháng, quý, năm để
nộp cho doanh nghiệp. Tham mưu cho giám đốc và đề xuất quyết định tài chính
để chọn phương thức hoạt động tối ưu nhất cho doanh nghiệp.
Phòng kế hoạch.
Lập báo cáo phát biểu kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm và cung ứng
dịch vụ. Giao dịch với khách hàng, theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh tế
Xử lý phân tích thông tin, lập báo cáo tình hình sản xuất khinh doanh của doanh
nghiệp. Dựa vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được duyệt. phòng kế hoạch
có nhiệm vụ điều độ sản xuất nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng kinh tế đúng
thời hạn.
Phân xưởng đông, phân xưởng khô.
Có nhiệm vụ quản lý và điều hành công việc sản xuất, chế biến các loại
thuỷ sản phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Phân xưởng cơ điện.
Theo dõi và bảo quản toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và
hoạt động của doanh nghiệp. Đảm bảo cho quá trình sản xuất, bảo quản và lưu
trữ hàng hoá không bị ngắt quãng …
1.3. Hiện trạng sản xuất.
1.3.1. Hiện trạng.
Doanh nghiệp tư nhân Minh Hải với nhiều chi nhánh sản xuất, tạo ra nhiều
sản lượng với những sản phẩm có chất lượng cao chiếm được vị thế trong sản
tắt tên của các sản phẩm giả cua hoặc các sản phẩm đặc biệt khác. Surimi còn
được gọi là chả cá, là một loại protein trung tính, được chế biến qua nhiều công
đoạn rửa, nghiền và định hình cấu trúc . Các protein đã làm sạch trộn với chất
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 7
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
tạo đông và sau đó đem đi cấp đông, nó sẽ hình thành thể gel cứng và đàn hồi.
Tính tạo gel, tính giữ nước và tạo nhũ tương tạo nên cấu trúc để làm nguyên
liệu cho việc sản xuất Kamaboko.
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ.
Theo thống kê mới nhất của FAO, sản lượng surimi trên thế giới năm 2004
đạt khoảng 860.000 – 1.150.000 tấn. Các nước sản xuất surimi như Mỹ, Thái
Lan, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia, Mianma,
Áchentina, Chile, Pêru, Pháp…
Mức tiêu thụ các sản phẩm surimi ở các nước là rất khác nhau, ở Nhật Bản
là khoảng 4,7kg/người/năm. Có khoảng 60 loài cá biển dùng để sản xuất surimi.
Chủ yếu thuộc các họ: Micropogon, Pseudosciaena, Arophrys, Microstoruns
spp., Bothidae và Pleuronectidae.
2.1.3. Đặc điểm.
Surimi là một dạng bán thành phẩm giàu protein, hàm lượng chất béo thấp,
giàu dinh dưỡng đóng vai trò như một thành phẩn protein chức năng, có thể
thay thế được nhiều loại protein truyền thống từ thực vật và động vật.
Surimi có nồng độ myofibrilar protein rất đậm đặc, tạo gel sẽ cho sản
phẩm có cấu trúc dai, đàn hồi, mùi vị và màu sắc các sản phẩm kamaboko,
chikuwa của Nhật hay mô phỏng các loại hải sản khác như tôm, cua, sò…rất
được ưa chuộng trên thế giới .
2.1.4. Lợi ích của surimi.
Tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu, một số loại cá nhỏ khó chế biến và khó
tìm kiếm được nguồn tiêu thụ ở quy mô công nghiệp, sẽ được chuyển đến sản
xuất thức ăn gia súc, gây lãng phí. Nếu sử dụng chúng để sản xuất surimi sẽ tạo
nên sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn.
Muối vô cơ
(%)
Thịt cá 48-85,1 10,3-24,4 0,1-5,4 0,5-5,6
Trứng cá 60-70 20-30 1-11 1-2
Gan cá 40-75 8-18 3-5 0,5-1,5
Da cá 60-70 7-15 5-10 1-3
Bảng 2.1. Thành phần hoá học của cá.
• Giá trị dinh dưỡng.
Surimi có hàm lượng protein cao, lipid thấp, không có cholesterol và
glucid, cơ thể dễ hấp thụ thích hợp cho những người béo phì, người bị bệnh
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 9
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
đường huyết,…Protein của Surimi có khả năng trộn lẫn với các protid khác,
nâng cao chất lượng của các loại thịt khi trộn lẫn với thịt bò, thịt heo hay thịt
gà….
Bảng phân tích Kết quả Đơn vị
Năng lượng của chất
béo
2.76 Cals/100g
Tổng carbohydrat 6.01 %
Protein 18.26 %
Sodium 169 mg/100
Chất béo 0.34 %
Tổng đường 9.40 % sucrose
Năng lượng 99.87 Cals/100g
Bảng 2.2. Gía trị dinh dưỡng của surimi.
2.2. Nguyên liệu.
Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất Surimi rất đa dạng và phong phú từ
các loại cá sống tầng đáy đến các loại cá sống tầng nổi, kể cả loài cá có kích
thước nhỏ hay lớn. Nhưng xu hướng chung là sản xuất Surimi từ các loại cá
khoảng 200-300mm.
- Mùa vụ khai thác: Quanh năm.
- Dạng sản phẩm: Làm chả cá, cá
khô…
Hình 2.2. Cá trác.
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 11
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
2.3.3 Cá đổng cờ.
- Tên khoa học: nemipterus hexolon.
Hình 2.3. Cá đổng.
2.3.4. Cá phèn hồng.
- Tên tiếng anh: Parupeneus
barberinus.
- Đặc điểm hình thái: Sinh sống
ở vùng nhiệt đới, có vây đuôi xẻ
thùy, vây lưng tách rời nhau, sống ở
tầng đáy, có râu, dài khoảng 100-
200mm.
- Mùa vụ khai thác: Quanh năm Hình 2.4 Cá phèn.
2.4. Các chất phụ gia.
Đường.
Đường được sử dụng tại doanh nghiệp là đường cát trắng, tốt, không có vị
chua, không có tạp chất, tinh thể rời và không bón cục.
Tác dụng của đường:
• Giúp kéo dài thời gian bảo quản, tăng hương vị của sản phẩm.
• Tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm.
• Tạo cho thực phảm có độ ngọt, giòn.
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 12
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
• Làm cho sản phẩm có màu đẹp hơn, mùi thơm khi gia nhiệt.
Tiếp nhận
nguyên liệu
Nhiệt độ nguyên
liệu ≤ 4°C
Tươi và đúng chủng
loại
Nguyên liệu được ướp đá trong cá két
nhựa và được vận chuyển tới công ty
bằng xe lạnh chuyên dùng nhiệt độ ≤
4°C .Tại công ty nguyên liệu được
kiểm tra nguồn gốc, tên đại lý cung
cấp ,tình trạng xe vận chuyển ,chất
lượng cảm quan,nhiệt độ ,hoá chất bảo
quản và loại nguyên liệu yêu cầu
- Chỉ nhận những lô hàng đạt yêu cầu
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 14
Ly tâm, tách nước 1
Rửa 3, tách mỡ 1
Tách thịt
Phế
liệu
Rửa 4, tách mỡ 2
Ra đông, tách khuôn
Cấp đông
Chờ đông
Phối trộn
Ly tâm, tách nước 3
ly tâm,tách nước 2
Rửa 5, tách mỡ 3
Cân, định hình, bao gói
Nguyên liệu được bảo quản theo từng
loại.
Sơ chế, cắt
đầu bỏ nội
tạng
Nhiệt độ nguyên
liệu và bán thành
phẩm ≤7°C
Ở công đoạn này nguyên liệu được cắt
lấy đầu bỏ nội tạng và làm sạch gân
máu .Trong quá trình chế biến nguyên
liệu và bán thành phẩm luôn được đắp
đá để đảm bảo nhiệt độ nguyên liệu và
bán thành phẩm là ≤ 7°C.
Rửa 2 Nhiệt độ nước rửa
≤ 10°C
Nguyên liệu sau khi sơ chế được đa
vào công đoạn rửa 2.Nguồn nước rửa
là nước thuỷ cục đã được làm lạnh
luôn đảm bảo ≤ 10°C và được rửa
như sau: Nước sạch được chảy vào
liên tục ở phía đầu bồn rửa,nước dơ
được chảy ra liên tục ở phía cuối của
bồn rửa.
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 15
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
Nồng độ chlorin [ Cl ] = 50ppm.
Tách xương
Sau khi rửa lần 2 thịt cá được chuyển
vào máy tách xương bằng băng tải da.
đoạn sau.
Rửa 4, Tách
mỡ 2
Nhiệt độ nước rửa
≤ 10°C.
Tỉ lệ nước / thịt cá :
3/2
Tại công đoạn này thịt cá được khuấy
đều trong bồn rửa, dưới sự quay của
cánh khuấy. Nước rửa được làm lạnh
ở nhiệt độ ≤ 10°C.
Trong quá trình rửa nước được bổ
sung liên tục để đảm bảo tỉ lệ nước
/thịt cá: 3/2 cứ sau khoảng thời gian từ
10 đến 20 phút công nhân dùng rổ vớt
mỡ nổi trên mặt nước.vsau đó hỗn
hợp cá được chuyển qua công đoạn
tách nước tiếp theo.
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 16
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
Nồng độ chlorin [ Cl ] = 50ppm.
Ly tâm
Tách nước 2
Tại công đoạn này hỗn hợp thịt cá,
nước được tách ra nhờ sự quay của
ống lưới và thoát ra ngoài sàn lưới,
phần thịt cá sẽ được giữ lại trong ống
lưới ly tâm và được chuyển qua công
đoạn sau.
Rửa 5, Tách
đoạn sau.
Tinh lọc Nhiệt độ bán thành
phẩm ≤10°C.
Sau khi tách nước lần 3, thịt cá rơi
xuống máng hứng của bộ phận tinh
lọc Tại đây thịt cá được ép bởi tốc độ
quay nhanh của dao xoắn trục vít và
thoát ra ngoài lỗ xsanf dưới rơi xuống
máng hứng máy ép khô. Phần
xương ,da ,vẩy, xơ cá có kích thước
lớn hơn lỗ sàn được dao xoắn trục vít
chuyển ra ngoài làm phế liệu .Nhiệt
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 17
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
độ bán thành phẩm là ≤10°C.
Ép tách nước
Nhiệt độ bán thành
phẩm ≤10°C.
Tại đây dưới sự quay của trục vít thịt
cá bị ép bởi các bước xoắn và ống
lưới ép làm cho nước thoát ra ngoài lỗ
sàn của ống lưới ép. Phần thịt cá được
giữ lại bên trong ống lưới ép sẽ rơi
xuống băng tải đến cối trộn . Nhiệt độ
bán thành phẩm ≤10°C>. Thịt cá được
ép bớt nước, độ ẩm đạt 76% - 80%.
Trộn phụ gia Thời gian trộn 3
phút.
Thịt cá sau khi ép được băng tải
chuyển xuống cối trộn và tiến hành
Thời gian cấp đông
≤ 4h.
Nhiệt độ trung tâm
sản phẩm: ≤18°C.
Sau khi chờ đông sản phẩm sẽ được
đưa vào tủ đông tiếp xúc để cấp đông,
thời gian cấp đông đủ để nhiệt độ
trung tâm sản phẩm đạt: ≤18°C nhưng
thời gian cấp đông không quá 4h.
Sản phẩm sau khi cấp đông đủ thời
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 18
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
Ra đông,
Tách khuôn
gian và nhiệt độ, được tiến hành ra
đông, tách khuôn .Ở công đoạn này
các Block sản phẩm được tách ra khỏi
khuôn.
Dò kim loại
Ǿ Fe ≤ 2,5 mm
Sau khi tách khuôn lần lượt đưa từng
block sản phẩm qua máy dò kim loại
Tại máy dò kim loại nếu sản phẩm
nào bị nhiễm kim loại Ǿ Fe ≤ 2,5 mm
Ǿ Sus ≤ 2,5mm thì máy sẽ ngưng và
báo hiệu. Những sản phẩm bị nhiễm
kim loại sẽ được cô lập và loại bỏ lim
loại.
Đóng thùng,
ghi nhãn
cảm quan trước khi nhận và chỉ nhận
nguyên liệu đạt yêu cầu về chất lượng theo
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 19
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
tiêu chuẩn nguyên liệu số: TNNL 01.
04 Khu vực khai thác
nguyên liệu.
Vùng biển xa bờ Vũng Tàu, Kiên Giang,
Bình Thuận (vùng biển Nam Việt Nam.
05 Mô tả tóm tắt quy
trình thành phẩm.
Surimi cá xay đông block, đóng túi PE,
đóng thùng carton.
06 Thành phần khác Đường, sobbitol, bột lòng trứng,
sodiumtripoly photphat, tetrasodium.
07 Công đoạn chế biến Tiếp nhận nguyên liệu→rửa→sơ chế
nguyên liệu→rửa→ép thịt→tách
xương→rửa thit cá→tách mỡ→tinh
lọc→ép nước→trộn phụ gia→định
hình→cấp đông→dò kim loại →đóng
gói→bảo quản kho lạnh.
08 Kiểu bao gói Sản phẩm được đóng gói trong bao PE,gấp
mí, 10kg/PE, 2 PE/carton.
09 Điều kiện bảo quản Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ ≤-
18ºC.
10 Điều kiện phân phối
vận chuyển sản
phẩm.
Xe bảo ôn ở nhiệt độ ≤-18ºC.
11 Thời hạn sử dụng 02 năm từ ngày sản xuất.
- Kiểm tra nhiệt độ nguyên liệu.
- Cân.
- Rửa 1.
3.2.2. Kiểm tra nguyên liệu.
Tổ trưởng tiếp nhận nguyên liệu phải kiểm hồ sơ, điêu kiện vệ sinh phương
tiện vận chuyển, đánh giá cảm quan, nhiệt độ nguyên liệ theo tiêu chuẩn nguyên
liệu của nhà máy TCNl01.
- Chỉ tiếp nhận nguyên liệu thoả mãn các yêu cầu của TCNL01.
Cân: Nhân viên tiếp nhận tiến hành cân, nhận nguyên liệu, thực hiện như sau:
đặt các kết nhựa lên đĩa cân đồng hồ (sử dụng loại cân 100Kg),mỗi lần cân
không quá 50Kg.
+ Nguyên liệu sau khi cân được đưa vào máy rửa.
+ Nhân viên tiếp nhận cho nguyên liệu vào máy hứng, máy rửa nguyên
liệu, nguyên liệu sẽ chảy qua bể chứa nước của máy rửa và thực hiện quá trình
rửa. Nuyên liệu sau khi qua máy rửa được chứa trong các két nhựa lớn.
- Thông số công đoạn:
+ Nhiệt độ nước rửa được duy trì ≤10°C bằng cách cho thêm đá vẩy
trong quá trình rửa.
+ Tiến hành thay nước sau mỗi mẻ rửa không quá 1000kg.
- Yêu cầu sau công đoạn rửa: sạch tạp chất.
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 21
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
3.2.3. Sơ chế và rửa 2.
Quy trình.
- Nguyên liệu sau khi qua máy rửa I được chứa trong các kết màu đỏ lớn,
thì được nhân viên chuyên trách dùng xe đẩy tới phân phát cho từng bàn.
- Công nhân cắt đầu cá đổ lên bàn (bàn được làm bằng inox), và tiến hành
cắt đầu bỏ nội tạng.
- Nhân viên chuyên trách có nhiệm vụ kiểm tra, gom và vận chuyển tới
khu rửa II .
máng máy rửa, bán thành phẩm sẽ chạy trình tự qua bể chứa nước của máy rửa
II và III thực hiện quá trình rửa.
- Thông số công đoạn:
+ Nhiệt độ nước rửa được duy trì ≤10°C bằng cách cho thêm đá vẩy
trong quá trình rửa.
+ Định kì 1h thay nước 1 lần.
+ Yêu cầu công đoạn: sạch tạp chất, giảm bớt vi sinh vật bề mặt.
3.2.4. Tách xương, ép nước.
Quy trình.
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 23
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên
Bán thành phẩm sau khi qua máy rửa III lần lượt được chuyển tới hệ thống
các thiết bị liên hoàn thông qau các băng tải hoặc bơm để thực hiện các thao tác
chế biến tiếp theo, bao gồm từ công đoạn tách xương đến ép nước.
Hình 3.3. Băng chuyền.
Qúa trình xử lý qua hệ thống các thiết bị này nhằm:
- Đáp ứng yêu cầu công nghệ.
- Loại bỏ xương, da, vẩy, làm ttrắng phần thịt cá và tạo độ ẩm thích hợp.
• Chuẩn bị :
- Trước khi thực hiện công đoạn này thì nhân viên tại khâu này phải chuẩn
bị như sau:
+ Khởi động, kiểm tra máy trước khi chạy.
+ Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, thiết bị ở công đoạn này bao gồm: nhiệt
kế, dụng cụ chứa đựng, khay chứa phế liệu.
• yêu cầu :
- Phần xưong và da không còn dính nhiều thịt.
- Phải thực hiện đúng quy định vận hành các thao tác.
Thao tác thực hiện.
Nhóm sinh viên thực hiện Trang 24
Báo cáo kiến tập GVHD: ThS. Trần Thị Duyên