luận văn công tác chi trả bảo hiểm xã hội ở địa phương- thực trạng và giải pháp - Pdf 24

Lu n v n t t nghi p
Lời mở đầu
Chính sách bảo hiểm xã hội đã đợc Đảng, Nhà nớc ta thực hiện từ
năm 1960 của thế kỉ XX. Kể từ đó đến nay, chính sánh bảo hiểm xã hội đã
đợc phát huy, đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của những ngời lao
động. Bảo hiểm xã hội (BHXH) luôn có mặt khi ngời lao động gặp những
rủi ro: ốm đau, bệnh tật, tai nạn, tuổi già và những khó khăn khác trong
cuộc sống.
Từ khi Bộ luật lao động ra đời, BHXH đợc thực hiện theo điều lệ
BHXH đã thực sự đi vào đời sống xã hội, kinh tế và chính trị, có tác dụng
tích cực trong mối quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động.
Tổ chức BHXH đã khẳng định đợc hiệu quả hoạt động và vị thế của mình
trong nớc, đạt đợc những kết quả rất đáng khích lệ. Bên cạnh những thành
tích đó BHXH Việt Nam vẫn còn có rất nhiều điểm cha phù hợp đặc biệt là
trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nớc.
Trớc thực tế đó, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài : "Công tác chi trả
Bảo hiểm xã hội ở huyện Cẩm xuyên - Hà Tĩnh giai đoạn 2000-2002
Thực trạng và giải pháp" làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn này đợc thực hiện với mục đích nêu lên sự cần thiết của
BHXH đối với ngời lao động làm rõ những vấn đề lý luận về công tác chi
trả tại BHXH huyện, những kết quả đạt đợc, và những tồn tại cần giải quyết
để từ đó có những giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác chi trả BHXH tại
BHXH huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh
Kết cấu luận văn ngoài lời nói đầu và kết luận gồm phần
Chơng I : Lý luận chung về BHXH
Chơng II : Công tác chi trả các chế độ BHXH tại huyện Cẩm
Xuyên Hà Tỉnh giai đoạn 2000-2002.
Chơng III : Một số kiến nghị.
Luận văn đề cập đến một số vấn đề trong công tác chi trả BHXH, đa
ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả trong công tác
chi trả, đáp ứng đợc yêu cầu của ngời lao động trong công cuộc đổi mới đất

phần thu nhập của mình để hình thành quỹ. Sau đó dùng nguồn quỹ này để
trợ cấp cho ngời lao động và gia đình họ, khi ngời lao động không may gặp
những rủi ro và sự cố bất ngờ. Đồng thời Nhà nớc đứng ra bảo trợ cho quỹ.
Bằng cách đó cả chủ và thợ đều thấy mình có lợi và tự giác thực hiện, cuộc
sống của ngời lao động đợc đảm bảo.Ngời chủ đợc bảo vệ việc sản xuất
kinh doanh diễn ra bình thờng, tránh đợc những xáo trộn không cần thiết.
Mối quan hệ ba bên nêu trên đợc thế giới quan niệm là Bảo hiểm xã
hội (BHXH) cho ngời lao động. Nh vậy BHXH là một chế độ pháp định
bảo vệ ngời lao động, bằng cách thông qua việc tập trung nguồn tài chính
đợc huy động từ sự đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao động
2
Lu n v n t t nghi p
(nếu có), sự tài trợ của Nhà nớc nhằm trợ cấp vật chất cho ngời đợc bảo
hiểm và gia đình họ trong trờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập do gặp các
rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao
động theo quy định của pháp luật hoặc tử vong
1.2 Đặc trng cơ bản của BHXH.
BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao
động do vậy BHXH có những đặc trng cơ bản sau:
- BHXH đảm bảo cho ngời lao động trong và sau quá trình lao động.
- Các rủi ro của ngời lao động liên quan đến thu nhập của họ nh : ốm đau, tai
nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thai sản, mất việc làm, già yếu, chếtDo những
rủi ro này mà ngời lao động bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập, họ cần phải có
khoản thu khác bù vào để ổn định cuộc sống, thông qua BHXH nguồn thu nhập này
đợc đảm bảo.
- Sự đóng góp của các bên tham gia BHXH: Ngời lao động muốn đợc quyền h-
ởng trợ cấp BHXH phải có nghĩa vụ đóng BHXH; ngời sử dụng lao động cũng phải
có nghĩa vụ đóng BHXH cho ngời lao động mà mình thuê mớn. Quỹ BHXH dùng để
chi trả các trợ cấp khi có nhu cầu phát sinh về BHXH.
- Các hoạt động BHXH đợc thực hiện trong khuôn khổ pháp luật, các chế độ

cơ sở sản xuất kinh doanh mới, việc làm mới cho ngời lao động, từ đó giải
quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cho ngời lao động dới nhiều
hình thức khác nhau nh hình thức đầu t phát triển phần "nhàn rỗi" của quỹ.
Nh vậy, BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng
không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm ổn định đời sống kinh tế- xã hội và
góp phần làm vững chắc thể chế chính trị.
2. nội dung hoạt động của BHXH

2.1. quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH
2.1.1 Ngời lao động
* Quyền hạn
- Đợc nhận sổ BHXH.
- Đợc nhận lơng hu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ thuận tiện khi có đủ
điều kiện hởng BHXH theo quy định tại điều lệ này.
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi ngời sử dụng lao
động hoặc tổ chức BHXH có hành vi vi phạm Điều lệ BHXH.
* Trách nhiệm
- Đóng BHXH theo đúng quy định.
- Thực hiện đúng các quy định về việc lập hồ sơ để hởng chế độ
BHXH.
- Bảo quản, sử dụng sổ BHXH và hồ sơ về BHXH đúng quy định.
4
Lu n v n t t nghi p
2.1.2 Ngời sử dụng lao động
*Quyền hạn
- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều
lệ BHXH.
- Khiếu nại với cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền khi cơ quan BHXH
có hành vi vi phạm Điều lệ BHXH.
* Trách nhiệm

Nh vậy quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự
phòng; nó vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội rất cao và là điều
kiện hay cơ sở vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống
BHXH tồn tại và phát triển.
Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo khả năng giải quyết những
rủi ro của tất cả những ngời tham gia với tổng dự trữ ít nhất, giúp cho việc
giàn trải rủi ro đợc thực hiện theo cả hai chiều không gian và thời gian,
đồng thời giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho ngời sử dụng lao động, tiết
kiệm chi cho cả Ngân sách nhà nớcvà ngân sách gia đình.
Quỹ đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Trớc hết đó là phần
đóng góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động và nhà nớc, đây là
nguồn chiếm tỉ trọng lớn nhất và cơ bản của quỹ. Thứ hai là phần tăng thêm
do bộ phận nhàn rỗi tơng đối của quỹ đợc tổ chức BHXH chuyên trách đa
vào hoạt động sinh lời. Thứ ba là phần nộp phạt của những cá nhân và tổ
chức kinh tế vi phạm luật lệ về BHXH. Phần lớn các nớc trên thế giới, quỹ
BHXH đều đợc hình thành từ các nguồn nêu trên. Tuy nhiên phơng thức
đóng góp và mức đóng góp của các bên tham gia có khác nhau.
* Về phơng thức đóng góp
BHXH của ngời lao động và ngời sử dụng lao động vẫn còn hai quan
điểm:
Quan điểm thứ nhất: căn cứ vào mức lơng cá nhân và quỹ lơng của cơ quan
đơn vị.
Quan điểm thứ hai: căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của ngời lao động đợc
cân đối chung trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức đóng.
* Về mức đóng góp
Nhìn chung mức đóng góp BHXH ở các nớc rất khác nhau, phụ thuộc
vào sự phát triển của xã hội và khả năng kinh tế. ở các nớc phát triển thì tỉ
lệ đóng cao, thờng từ 40-50% tổng quỹ tiền lơng. ở các nớc đang phát triển
tổng mức đóng từ 15-25% tổng quỹ tiền lơng, trong đó ngời sử dụng lao
động đóng khoảng 2/3 và ngời lao động khoảng 1/3. Có một số nớc mức

không phải nớc nào cũng thực hiện đủ 9 chế độ trên và không phải nớc nào
cũng có đủ đối tợng, phạm vi áp dụng, nguồn hình thành quỹ giống nhau
mà tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội của từng nớc để áp
dụng cho phù hợp.
Nội dung chi trả quỹ BHXH ở nớc ta hiện nay, theo điều 2 chơng 1 -
nguyên tắc chung của điều lệ BHXH ban hành kèm theo nghị định 12/CP
ngày 26/1/1995 của Chính phủ quy định các chế độ sau:
1. Chế độ trợ cấp ốm đau
2. Chế độ trợ cấp thai sản
7
Lu n v n t t nghi p
3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
4. Chế độ hu trí
5. Chế độ tử tuất.
2.4 Quản lý chi Bảo hiểm xã hội
Tổng giám đốc BHXH Việt Nam đã ban hành Quy định chung về
Quản lý chi trả các chế độ BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam kèm
theo Quyết định số 2903/1999/QĐ-BHXH ngày 24/12/1999 nh sau :
(1) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (gọi chung là
BHXH tỉnh), BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi
chung là BHXH huyện) là cơ quan tổ chức chi trả BHXH theo đúng chế độ,
chính sách của Nhà nớc, đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ cho các đối tợng
hởng BHXH.
(2) Việc chi trả các chế độ BHXH do BHXH tỉnh, huyện chi trả trực
tiếp hoặc uỷ quyền cho đại diện chi trả ở xã, phờng và đơn vị sử dụng lao
động phải đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính. Cơ quan BHXH có
trách nhiệm quản lý chặt chẽ các đối tợng hởng BHXH, tình hình biến động
tăng, giảm đối tợng, số tiền chi trả theo từng tháng và đảm bảo an toàn
nguồn tiền mặt trong quá trình chi trả. BHXH tỉnh huyện phía chấp hành
chế độ kế toán, thống kê theo quy định của Nhà nớc, quy định của tổng

của những đối tợng là hu công nhân viên chức, hu quân đội đã qua đời.
+ BHXH tỉnh uỷ quyền cho BHXH huyện chi trả toàn bộ chế độ trợ
cấp một lần, cho các đối tợng đang làm việc trong các đơn vị sử dụng lao
động do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý.
- Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức
+ BHXH tỉnh, huyện không trực tiếp chi cho đối tợng đợc hởng trợ
cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức mà uỷ quyền thông qua đơn vị sử dụng lao
động tổ chức chi trả. Đơn vị sử dụng lao động có quyền quản lý chứng từ
gốc.
+ Hàng quý, sau khi đã cấp tiền thanh toán cho đơn vị sử dụng lao
động, BHXH huyện lập báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức
kèm theo danh sách lao động nghỉ hởng lơng trợ cấp ốm đau, thai sản đã đ-
ợc thẩm định. Trên cơ sở báo cáo của BHXH các huyện, thị và biểu tổng
hợp chi ốm đau, thai sản, dỡng sức đối với những đơn vị sử dụng lao động
tỉnh trực tiếp quản lý, BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp ốm đau, thai sản, d-
ỡng sức trên địa bàn toàn tỉnh để gửi về BHXH Việt Nam.
+ BHXH tỉnh chịu trách nhiệm chi đóng Bảo hiểm y tế vào tháng 1
hàng năm cho các đối tợng hởng chế độ BHXH hàng tháng, hàng quý căn
cứ vào danh sách đối tợng tăng, giảm đóng bổ sung hoặc giảm số thẻ Bảo
hiểm y tế cho quý sau. Cuối năm, căn cứ vào sổ đối tợng hàng tháng đợc
cấp thẻ Bảo hiểm y tế của các quý trong năm đối chiếu thanh lý hợp đồng.
9
Lu n v n t t nghi p
BHXH huyện thực hiện tiếp nhận và cấp thẻ Bảo hiểm y tế theo danh sách
của BHXH tỉnh:
+ Đối tợng là những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, MSLĐ, TNLĐ -
BNN, trớc 01/01/1995 hay đợc giải quyết hu và trợ cấp BHXH từ
01/01/1995 trở đi nhng do nguồn ngân sách cấp theo quy định, đợc tính
bằng 3% tổng số tiền lơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực).
+ Đối tợng là những ngời đã nghỉ việc hởng hu trí, TNLĐ -BNN từ

lao động, ngời hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên chức).
+ Mai táng phí đối với: ngời lao động, ngời hởng chế độ hu (quân
đội, công nhân viên chức), TNLĐ - BNN, cán bộ xã phờng (CBXP) theo
NĐ 09.
+ Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dỡng sức cho ngời lao động
đang làm việc.
+ Chi đóng bảo hiểm y tế cho đối tợng hởng chế độ BHXH bằng
tháng (hu trí,TNLĐ - BNN).
+ Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị TNLĐ.
+ Lệ phí chi trả.
+ Chi khác (nếu có).
Dự toán phải kèm theo thuyết minh vế số lợng đối tợng đang hởng
dự kiến đối tợng tăng, giảm và nhu cầu chi khác trong năm. Hàng năm,
BHXH tỉnh lập dự toán chi các chế độ BHXH trên địa bàn toàn tỉnh theo h-
ớng dẫn của BHXH Việt Nam. Dự toán chi hàng năm của BHXH tỉnh đợc
lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi BHXH đợc duyệt của BHXH huyện và
số chi trực tiếp tại BHXH tỉnh, lập thành 4 bản : 1 bản lu tại tỉnh, 1 bản gửi
kho bạc nhà nớc tỉnh, 1 bản gửi Bộ Tài chính, 1 bản gửi BHXH Việt Nam
trớc ngày 15/9 năm trớc. Dự toán chi hàng năm của BHXH tỉnh là chính
thức khi đợc BHXH Việt Nam và Hội đồng quản lý BHXH Việt nam
duyệt.
* Tổ chức chi trả BHXH:
Chi trả BHXH cũng đợc thực hiện bằng chuyển khoản. Hàng tháng,
căn cứ vào bản sao quyết định hởng chế độ BHXH và danh sách của đối t-
ợng tăng, giảm do phòng Quản lý chế độ Chính sách chuyển sang và danh
sách báo giảm do BHXH huyện gửi đến, phòng Kế hoạch Tài chính kiểm
tra lại số liệu (đối tợng, số tiền) để lập danh sách chi trả lơng hu và trợ cấp
BHXH, tổng hợp danh sách chi trả, danh sách đối tợng hởng trợ cấp một
lần và truy lĩnh, lập chi tiết cho từng đối tợng và tách riêng thành 2 nguồn
(ngân sách Nhà nớc, Quỹ BHXH).

nghỉ hởng chế độ tính đến tháng cuối quý trên địa bàn huyện quản lý. Một
bản lu lại huyện, bản còn lại gửi BHXH tỉnh trớc ngày 5 đầu tháng sau.
BHXH tỉnh lập báo cáo quyết toán trên cơ sở tổng hợp quyết toán
của BHXH các huyện, thị và việc chi thực tế của BHXH tỉnh :
+ Lập 2 bộ báo cáo chi lơng hu và trợ cấp BHXH tách nguồn đảm
bảo, kèm theo biểu thuyết minh đối tợng tăng (giảm) hởng BHXH do 2
nguồn đảm bảo. Một bộ gửi ban quản lý chi BHXH Việt Nam, một bộ lu
lại tỉnh.
+ Hàng tháng, căn cứ vào danh sách không phải trả lơng hu và trợ
12
Lu n v n t t nghi p
cấp BHXH của BHXH các huyện, thị lập biểu tổng hợp không phải trả lơng
hu và trợ cấp BHXH toàn tỉnh và lu lại tỉnh.
+ Hàng quý, tổ chức xét duyệt báo cáo chi ốm đau, thai sản, dỡng
sức do BHXH huyện duyệt chi báo cáo chi trả trực tiếp cho các đối tợng
BHXH tỉnh quản lý để lập : 2 bản báo cáo tổng hợp chi ốm đau, thai sản, d-
ỡng sức ; 2 bản báo cáo thu hồi kinh phí (nếu có) và biểu thống kê số chi
trả trợ cấp ốm đau, thai sản, dỡng sức, một bản lu lại BHXH tỉnh, một bản
gửi ban quản lý chi BHXH Việt Nam trớc ngày 15 tháng đầu của quý sau.
+ Hàng quý BHXH tỉnh lập báo cáo tổng hợp đóng Bảo hiểm y tế
cho đối tợng hởng BHXH theo quy định, để làm căn cứ thanh toán và cuối
năm thanh lý hợp đồng Bảo hiểm y tế.
* Thẩm định, xét duyệt chi các chế độ BHXH :
Hàng tháng hoặc quý, BHXH tỉnh xét duyệt, quyết toán chi các chế
độ BHXH cho BHXH huyện theo các chế độ kế toán quy định. Đồng thời
căn cứ vào kết quả thẩm định của các đối tợng hởng chế độ, chính sách
BHXH do phòng chế độ chính sách chuyển đến, Phòng Kế hoạch Tài chính
có trách nhiệm kiểm tra trớc khi chuyển tiền cho BHXH huyện hoặc chủ sử
dụng lao động chi trực tiếp cho đối tợng hởng BHXH.


Ngày 11/7/1995, BHXH huyện Cẩm Xuyên chính thức đợc thành lập
theo quyết định của BHXH tỉnh Hà Tĩnh và BHXH Việt Nam, cơ sở biên
chế từ công đoàn Lao động và Phòng thơng binh xã hội chuyển sang, chịu
sự quản lý theo ngành dọc:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
14
Lu n v n t t nghi p
Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng
Bảo hiểm xã hội huyện thị, thành phố thuộc tỉnh.
BHXH tỉnh nói chung và BHXH Huyện Cẩm Xuyên nói riêng là đơn
vị dự toán cấp 3 của hệ thống BHXH Việt Nam, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo
trực tiếp của BHXH tỉnh Hà Tĩnh.
2. Cơ cấu tổ chức của BHXH Huyện Cẩm Xuyên.
BHXH huyện Cẩm Xuyên có cơ cấu tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức của BHXH Huyện Cẩm Xuyên
Giám đốc BHXH
- Làm việc theo chế độ thủ trởng, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân
chủ.
- Là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và cơ quan cấp trên về việc
tổ chức thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đợc giao.
- Tổ chức, chỉ đạo và đề ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện kế
hoạch đợc giao.
Bộ phận phụ trách kế toán, có chức năng:
Tiếp nhận chuyển đến, chuyển đi của các đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp
BHXH.
- Duyệt chế độ ốm đau, thai sản
- Duyệt hồ sơ hu trí
15
BHXH Tỉnh
BHXH Huyện

- Tổ chức mạng lới hoặc trực tiếp chi trả các chế độ BHXH cho ngời
đợc hởng trên địa bàn huyện.
+
Quyền hạn :
- Tạm ngừng hoặc từ chối chi trả cho đối tợng hởng BHXH khi có
kết luận của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về hành vi sai phạm để hởng
chế độ BHXH.
- Uỷ quyền cho đơn vị sử dụng lao động chi trả trợ cấp ốm đau, thai sản.
4. Khó khăn, thuận lợi
Khó khăn:
Là đơn vị có đông đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp hàng tháng
(hơn 15.579 ngời) lại thờng xuyên biến động.
BHXH của huyện cha nắm chắc tình hình tăng , giảm đối tợng,
nhất là khi đối tợng hết hạn hởng chế độ hoặc khi đã chết. Các trờng hợp
16
Lu n v n t t nghi p
sai, hởng khống.
Việc chi trả cho các chế độ ngắn hạn đang diễn ra tràn lan do cha
có các quy định cần thiết.
Quá trình chi trả cũng có nhiều bất cập, một số địa phơng mới chú
tâm đến việc chi trả cho đối tợng mà cha quan tâm đến các yếu tố khác để
quản lí đối tợng. Nh vậy BHXH vẫn cha đi sâu đi sát thực tế.
Thuận lợi :
Đợc sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của BHXH tỉnh Hà Tĩnh, huyện
ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân huyện .
Sự phối hợp của các ban ngành hữu quan các đơn vị sử dụng lao
động, các phờng xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Sự nổ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công chức khắc phục khó
khăn hoàn thành kế hoạch đợc giao.
5. Những kết quả đạt đợc

Số lao động (ngời) 10.681 10. 940 11.555
(Nguồn số liệu : BHXH huyện Cẩm Xuyên)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy, số lợng đối tợng hởng BHXH ở
huyện Cẩm Xuyên biến đổi qua các năm. Sự biến đổi không ngừng của số
lợng đối tợng hởng BHXH do những nguyên nhân chính sau :
- Hàng năm, có những ngời trong độ tuổi lao động đến tuổi nghỉ hu do
quy định của Bộ luật lao động (nam : 60, nữ : 55 ) về hu và hởng trợ cấp hu
trí.
- Có những ngời đang trong độ tuổi lao động có tham gia BHXH
không may gặp phải những tai nạn rủi ro trong qua trình lao động, làm
giảm hoặc mất khả năng lao động cũng đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp theo điều lệ BHXH Việt Nam
Nhìn chung, sự biến đổi này là không nhiều lắm và tăng dần qua các
năm.
Công tác thu BHXH
Từ tháng 1/1995 đến tháng 9/1995, nhiệm vụ thu BHXH do ngành
thuế và tài chính thu, chỉ đến tháng 10/1995 BHXH huyện Cẩm Xuyên mới
trực tiếp thu. Theo điều lệ BHXH, bộ phận thu phải theo nghi chép đóng
của từng đơn vị chính xác đến từng ngời, từng tháng. Đây là nghiệp vụ mới
đặt ra mà trớc đây cha có nên bớc đầu thực hiện gặp rất nhiều khó khăn.
Nhận thức đợc nhiệm vụ quan trọng đó BHXH huyện Cẩm Xuyên đã đề ra
những biện pháp sau :
- Cử cán bộ thờng xuyên bám sát cơ sở, nắm vững chắc tình hình lao
động- quỹ lơng, tình hình sản xuất kinh doanh, tận tình hớng dẫn các chế
18
Lu n v n t t nghi p
độ và các biểu mẫu mới.
- Đối chiếu thu hàng quý cũng nh thanh toán chế độ ốm đau, thai sản
kịp thời, chính xác đợc cơ sở ghi nhận.
- Kết hợp chặt chẽ với phòng Lao động- Thơng binh và Xã hội huyện,

Năm 2000 2001 2002
19
Lu n v n t t nghi p
Tổng chi (đơn vị : triệu VNĐ) 17.212,829 19.793,537 20.298,888
(Nguồn số liệu : BHXH huyện Cẩm Xuyên)
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2002, số tiền đã chi trả BHXH cho
các đối tợng là hơn 57,3 tỉ. Số chi BHXh tăng dần qua các năm là một dấu
hiệu cho thấy số ngời tham gia BHXH ngày càng tăng. Nếu năm 2000, tổng
chi BHXH chỉ đạt hơn 17,2 tỉ đồng thì đến năm 2002 tổng chi lên đến gần
20,3 tỉ đồng.Tỷ lệ chi BHXH thông qua hai nguồn thể hiện qua bảng thống
kê sau.
Bảng 5 : Bảng thống kê các nguồn chi BHXH ở huyện Cẩm Xuyên
2000-2002
Chỉ
tiêu
năm
Chi từ ngân sách
Nhà nớc
(đơn vị:
triệuVNĐ)
Chi từ
quỹ BHXH
(đơn vị : triệuVNĐ)
Tỉ lệ chi từ ngân
sách so với tổng chi
(đơn vị:triệuVNĐ)
2000 16.110,875 1.101,954 93,60%
2001 18.661,953 1.131,584 94,28%
2002 18.689,492 1.609,396 92,07%
(Nguồn số liệu : BHXH huyện Cẩm Xuyên)

hoặc cố tình vi phạm luật lao động, kí hợp đồng ngắn hạn, thậm chí không
kí hợp đồng lao động, kí quyết định lơng thấp hơn mức hởng để không thực
hiện tốt việc trích nộp BHXH hoặc thực hiện hiện ở mức tợng trng nhằm
đối phó.
- Nhận thức của ngời lao động còn hạn chế, cha thấy rõ đợc ý nghĩa
của 5% tiền lơng đóng BHXH để hởng cao hơn do có phần của chủ sử dụng
lao động đóng 15% tổng quỹ lơng và đợc Nhà nớc hỗ trợ, là lợi ích thiết
thực lâu dài nh ốm đau, thai sảnBên cạnh đó còn nhiều cơ quan chầy ỳ, né
tránh nợ BHXH ý thức chấp hành điều lệ BHXH còn lỏng lẻo. Do đó cần
phải có những luật định chặt chẽ hơn.
- Địa bàn huyện rộng lớn, số đơn vị đóng trên địa bàn nhiều, số lao
động đông trong khi số cán bộ làm việc tại BHXH huyện còn rất ít, nơi làm
việc chật hẹp các đơn vị sử dụng, thờng ỷ vào cán bộ BHXH (trong việc
tăng giảm và đối chiếu mức đóng) nên cán bộ công nhân ở phòng BHXH
phải làm việc rất căng thẳng.
Tất cả những khó khăn đó đã trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra ảnh hởng
không nhỏ đến việc thực hiện công tác BHXH trên địa bàn huyện.
7. Phơng hớng phát triển BHXH của huyện Cẩm Xuyên trong
thời gian tới.
Nhằm phát triển BHXH huyện Cẩm Xuyên năm 2003 cơ quan cố gắng
phấn đấu để hoàn thành tốt những kế hoạch đã đề ra, cụ thể :
- Công tác đốc thu đạt chỉ tiêu tỉnh giao.
21
Lu n v n t t nghi p
- Công tác chi lơng đảm bảo an toàn đúng đối tợng, chính sách và
xong trớc ngày 15 hàng tháng.
- 100% ngời lao động đợc đối chiếu tờ khai và cấp sổ BHXH.
- Xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện.
Để thực hiện tốt những nhiệm vụ đó BHXH huyện Cẩm Xuyên phải
tiếp tục hoàn thiện mình nâng cao uy tính chất lợng phục vụ, luôn tự đổi

Lu n v n t t nghi p
Còn danh sách bảng lơng đợc lập trớc một tháng và gửi lên BHXH tỉnh
Hà tĩnh để BHXH tỉnh quản lý chính xác số chi của huyện. Vào ngày 4
hàng tháng, cơ quan sẽ đi lĩnh tiền ở Kho bạc và chi trả lơng hu và trợ cấp
BHXH, BHXH huyện luôn tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của huyện uỷ, uỷ
ban nhân dân huyện, phối kết hợp chặt chẽ với các phờng trong việc rà soát,
nắm chắc sự biến động của các đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp BHXH,
nhờ đó đã kịp thời phát hiện và xử lý các trờng hợp hởng sai, hởng quá thời
gian Đồng thời, cơ quan cũng phân công cán bộ theo dõi chi trả lơng hu và
trợ cấp BHXH của từng xã, tổ chức kiểm tra luân phiên việc chi trả lơng hu
và trợ cấp của các xã, qua đó kịp thời cùng xã giải quyết những phát sinh
hoặc rút kinh nghiệm để tổ chức chi trả ngày càng tốt hơn.
Mặc dù đối tợng hởng lơng hu và trợ cấp BHXH đông, số tiền chi trả
lớn song BHXH huyện đã cùng với các xã có sự tham gia tích cực các đồng
chí công an trong huyện đã thực hiện chi trả kịp thời, đủ số, đúng đối tợng,
an toàn tuyệt đối, đảm bảo đến tận tay ngời hởng trớc ngày 10 hàng tháng.
2. Thực hiện chi trả các chế độ
a. Chi trả chế độ ốm đau.
Những ngời bị ốm đau, tai nạn (Không phải tai nạn lao động) có
xác nhận của y tế phải nghỉ việc thì đợc hởng trợ cấp ốm đau thay bằng
tiền lơng hoặc tiền công đợc quy định trong Nghị định 12/CP của Chính
phủ nh sau :
Các trờng hợp đợc nghỉ hởng trợ cấp ốm đau:
- Bản thân ngời lao động có tham gia BHXH bị ốm
- Ngời lao động có con dới 7 tuổi bị ốm
- Ngời lao động thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số.
Điều kiện đợc hởng trợ cấp
- Phải đóng BHXH, thời hạn hởng trợ cấp phụ thuộc vào thời gian
đóng BHXH
- Có giấy xác nhận của tổ chức y tế (do Bộ y tế quy định)

trợ cấp ốm đau (ngời)
Số tiền đợc
hởng
(đv : 1000 đồng)
Số tiền
(đv :1000 đồng)
Tỷ lệ
(%)
2000 398 87.405 - -
2001 417 90.574 3.169 3,63
2002 662 121.973 31.399 34,67
(Nguồn số liệu : BHXH huyện Cẩm Xuyên)
Từ bảng số liệu trên chúng ta thấy:
Số tiền đợc hởng của năm 2001 tăng 3.169.000 đồng tơng ứng với tỉ lệ
3,63% so với năm 2000.
Đặc biệt là năm 2002 số tiền đợc hởng có sự tăng đột biến về số tuyệt
đối lên tới 31.399.000 đồng tức là tăng 34,67% so với năm 2001.
Sở dĩ qua các năm số tiền đợc hởng đều tăng nh vậy là do số ngời
đợc hởng BHXH tăng lên, mà số ngời tăng lên là do Nhà nớc ngày càng
quan tâm đến sức khoẻ của ngời lao động nên các khoản trợ cấp đợc giải
quyết nhanh và các khoản trợ cấp cũng đợc tăng lên.Bên cạnh đó, số ngời
tham gia vào BHXH càng nhiều nên khoản trợ cấp cũng tăng lên. Một số
ngời đợc hởng vì phải chăm sóc con cái ốm đau, có ngời đợc hởng vì bận
việc riêng của gia đình và còn một số ngời nữa vì mắc bệnh cần điều trị dài
ngày.
b. Chi trả chế độ thai sản.
Trong Nghị định 12/CP của Chính phủ quy định :
Các trờng hợp đợc hởng
- Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai.
- Lao động nữ nuôi con sơ sinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status