SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
phßng Gi¸o Dôc §µo t¹o huyÖn ba v×
ĐỀ TÀI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Tên đề tài:
BỒI DƯỠNG HỌC SINH LỚP 5
VIẾT CẢM THỤ VĂN HỌC
Họ và tên : Lê Thị Phương Lan
Đơn vị công tác : Trường Tiểu học Tản LĩnhN¡M HäC: 2012- 2013
- 1 -
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
~~~~~~~~~~ *** ~~~~~~~~~~
ĐỀ TÀI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
BỒI DƯỠNG HỌC SINH LỚP 5
VIẾT CẢM THỤ VĂN HỌC
Người thực hiện: LÊ THỊ PHƯƠNG LAN
Đơn vị công tác: TRƯỜNG TIỂU HỌC TẢN LĨNH
- 2 -
NĂM HỌC: 2012 - 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
chúng em mới viết được. Nếu giao bài cho các em viết, mà không gợi ý thì các em
thường viết lủng củng, không đúng trọng tâm Một số em cảm nhận được cái hay,
cái đẹp trong đoạn thơ, đoạn văn nhưng diễn đạt chưa lô gíc. Đọc bài viết của các
em, tôi thấy thật đau lòng. Sao lại vậy? Văn, thơ chính là hạt giống tâm hồn. Còn
cảm thụ văn học chính là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ. Qua thơ, văn, vốn
sống thực tế sẽ giúp em cải thiện tâm hồn rất nhiều. Từ đó sẽ giúp các em yêu đời
và sống có ý nghĩa. Các em làm nhiều việc có ý nghĩa. Hơn nữa, làm nghề dạy học,
tôi muốn học sinh của mình phải có ý trí, nghị lực. Các em phải biết tự vượt qua
khó khăn trong các môn học. Cảm thụ văn học chính là thử thách cho các em. Tôi
muốn các em yêu nó như yêu một món ăn ngon, muốn khám phá nó như khám phá
một cuốn truyện hay. Tôi biết điều này thật khó khăn vì bản thân giáo viên còn
ngại dạy cảm thụ. Làm sao học sinh không sợ! Bao năm gắn bó với các em, tôi
cũng nhiều lần chứng kiến các em rơi nước mắt vì sợ viết cảm thụ. Tôi muốn giúp
các em không sợ cảm thụ và thực sự yêu thích cảm thụ. Từ sâu thẳm trong trái tim
- 4 -
tụi, tụi mun cỏc em lm tht nhiu cho cỏc em. Chớnh vỡ nhng lý do nờu trờn ú
tụi quyt nh chn ti: BI DNG HC SINH LP 5 VIT CM TH VN HC .
II. Mc ớch nghiờn cu.
Hc sinh nm c cỏch vit mt on cm th ỳng trng tõm v cú s liờn
kt cht ch gia 3 phn trong on cm th (m on, thõn on, kt on).
- M on: Tr li thng vo cõu hi ca bi.
- Thõn on: nờu rừ cỏc ý theo yờu cu bi.
- Kt on: liờn h m rng bng mt cõu ngn gn gúi li ni dung on cm
th.
on cm th ca cỏc em cn din t mt cỏch hn nhiờn, trong sỏng v bc
l cm xỳc phự hp vi i tng l hc sinh Tiu hc.
III. i tng nghiờn cu.
- Hc sinh lp 5A3 trng Tiu hc Tn Lnh
IV. i tng kho sỏt, thc nghim.
- Hc sinh lp 5A3 trng Tiu hc Tn Lnh
như phương pháp giảng dạy nên việc hướng dẫn và giúp đỡ học sinh trong quá
trình học tập còn hạn chế. Nhất là cảm thụ văn học thì các bậc phụ huynh đành nhờ
thầy, cô. Đây là một khó khăn, thử thách đối với giáo viên.
2. Thực trạng về biện pháp rèn học sinh viết cảm thụ văn học trong những
năm qua : Trong những năm qua, nhiều giáo viên đã có những biện pháp nhằm
giúp học sinh có kĩ năng viết cảm thụ nhưng chưa thực hành luyện tập về cả bốn kĩ
năng: nghe, đọc, nói, viết cho học sinh. Mà cảm thụ văn học đòi hỏi các em phải
thành thạo cả bốn kĩ năng này. Mặt khác một số giáo viên cũng "ngại" dạy cảm thụ
mà khi có đoạn văn, đoạn thơ hay, giáo viên đọc luôn cảm nhận của chính mình
cho các em nghe. Đôi khi đến gần các kì thi học sinh giỏi, giáo viên in sẵn một số
bài "tủ" cho các em học thuộc. Đây là sự thật mà chính bản thân tôi từng vấp phải
trong những năm đầu mới ra trường.
3. Thuận lợi và khó khăn :
- 6 -
* Thuận lợi : Lớp tôi dạy là lớp bán trú. Học 10 buổi / tuần. Các em có nhận
thức tương đối đồng đều. Hầu hết các em rất ham học, biết nghe lời thầy cô. Đặc
biệt là các em được bố mẹ quan tâm, tạo điều kiện để các em tiếp thu kiến thức
một cách tốt nhất. Các em đều đọc thông, viết thạo. Khả năng nắm bắt kiến thức
khá nhanh và rất thích khám phá những điều mới lạ.
* Khó khăn: Hầu hết các em là con em nông thôn, sự tiếp cận với văn học rất ít.
Chủ yếu là các em tự học trên lớp. Bố mẹ bận rộn với công việc đồng áng nên các
em ít khi được bố mẹ giảng giải vẻ đẹp của thiên nhiên, vạn vật xung quanh ta hay
tham gia các hoạt động ngoại khóa như tham quan, píc ních Đây là một thiệt thòi
lớn đối với các em. Chính vì vậy, thật là khó khăn khi giúp các em viết một bài
cảm thụ thành công.
III. Các biện pháp tiến hành :
1. "Truyền lửa" cho các em tình yêu thơ, văn bằng đọc hay, đọc diễn cảm:
Học sinh Tiểu học thực ra các em rất thích nghe thầy cô đọc những bài văn,
bài thơ hay cho các em nghe. Thầy cô đọc hay, đọc diễn cảm để cuốn hút các em
lắng nghe đó chính là thầy cô đã "gieo mầm" cảm thụ cho các em, nhen nhóm
thăm cánh đồng, vườn cây, những khu rừng, mái đền, những nhà có mô hình đẹp,
thăm cuộc sống của bà con nông dân trên quê hương mình Dừng chân ở cánh
đồng, các em thấy được màu xanh của lúa đương thì con gái, thấy cánh cò trắng
dập dờn như nhà thơ Nguyễn Đình Thi có viết:
Việt Nam đất nước ta ơi!
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Cánh cò bay lả dập dờn,
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
Hay khu đền"Rừng già" lấp ló trong bóng cây cổ thụ từ ngàn đời Hoặc, vẻ đẹp
của núi Ba Vì hùng vĩ, nên thơ vào những buổi sớm tinh sương Tất cả hiện lên
một cách tự nhiên, gần gũi, thân thuộc. Các em cảm nhận được những điều đó
bằng tất cả các giác quan. Tôi hướng dẫn các em cách quan sát, ghi chép, kích
thích sự sáng tạo của các em, không gò bó, khuôn mẫu. Sau các cuộc đi thăm này,
tôi thường chia sẻ cùng các em: Cảnh vật các em vừa đến thăm có gì đẹp? Em thấy
ở đó có gì thú vị? Mơ ước của em khi đi thăm cảnh vật này? Chính từ những câu
hỏi đơn giản này, tôi đã kích thích được sự quan sát, nhìn nhận của học sinh về
cảnh sắc thiên nhiên, hoạt động của con người từ thực tế mà các nhà thơ, nhà văn
- 8 -
thể hiện trong các tác phẩm văn, thơ của mình. Nhờ vậy mà tôi giúp các em đã tự
giải thích được câu hỏi : "Vì sao tác giả viết hay như vậy?". Đó chính là nhờ cái
tài quan sát cảnh vật bằng mọi giác quan, tích lũy vốn hiểu biết về thực tế mà các
em cũng làm được. Đây là điều kiện giúp các em cảm nhận được vẻ đẹp của thơ
văn một cách tinh tế và sâu sắc. Các em thể hiện vào bài làm một cách chân thực,
xúc động hơn.
3. Mẹo giúp học sinh nắm chắc các biện pháp nghệ thuật: Bên cạnh sự quan sát
tinh tế, các nhà văn, nhà thơ còn khéo léo sử dụng các biện pháp nghệ thuật một
cách hợp tình, hợp lí làm cho bài văn, bài thơ thêm hay, thêm "đắt" hơn. Ở các lớp
dưới, học sinh được học các biện pháp nghệ thuật như: so sánh, nhân hóa, từ loại,
từ phức. Lên lớp 5, các em được học từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa
Đây cũng là nghệ thuật. Vì học sinh thường nhầm chỉ có so sánh, nhân hóa mới là
rướn cao sắp cất tiếng hót. Gợi ý
Khổ thơ,
Đoạn văn
Hai sự vật được
so sánh với nhau
Dấu hiệu
chung để so
sánh
Từ dùng
chỉ sự so
sánh
Tác dụng của biện
pháp so sánh
a tiếng mưa- tiếng
thác, trận gió
đều có âm
thanh giống
nhau
như Giúp ta hình dung
được tiếng mưa trong
rừng cọ to và mạnh
như âm thanh của
tiếng thác và tiếng gió.
b, quả dừa - đàn
lợn; tàu dừa -
chiếc lược
Đều có đặc
điểm, hình
dáng giống
nhau.
Long lanh li hỏi lim ngang chõn tri.
Tỏc gi s dng bin phỏp ngh thut gỡ ni bt cỏc cõu th trờn? Nh bin
phỏp ngh thut ni bt ú, em cm nhn c ni dung, ý ngha gỡ p ?
Gi ý
- Biện pháp nghệ thuật nổi bật ở hai câu thơ là biện pháp nhân hóa (thể hin rõ
những từ ng ch hot ng của ngời: ph, dn, nâng, liếm).
- Nội dung, ý nghĩa đẹp đẽ: cảnh mùa gặt ở nông thôn Việt Nam tht sinh ng,
nờn th ng chiờm ph nng lờn khụng,
Cỏnh cũ dn lỳa qua thung lỳa vng.
Bờn cnh v p nờn th l s vui tơi, náo nức (Gió nâng tiếng hát chói chang);
cánh đồng lúa tốt mênh mông hứa hẹn một cuộc sống ấm no (Long lanh lỡi hái
liếm ngang chân trời). Những cảnh đó gợi cho ta thấy không khí đầm ấm, thanh
bình nơi thôn quê khi mùa gặt đến.
c, Mo 3: Dựng t, t cõu sinh ng
* Dựng t lỏy: (T phc - lp 4)
+ Cỏch nhn bit: ú l nhng t lỏy õm u, lỏy vn, lỏy c õm ln vn.
+ Tỏc dng: Trong on vn on th tỏc gi dựng t lỏy cú tỏc dng gi t v p
ca s vt, hin tng cỏc sc , õm thanh, mựi v khỏc nhau gim nh hay
nhn mnh sc , õm thanh, mựi v lm cho cnh sc thiờn nhiờn thờm phn
hp dn v y quyn r.
Vớ d c th: on th di õy cú nhng t no l t lỏy? hóy nờu rừ tỏc dng gi
- 11 -
tả của mỗi từ láy đó?
Quýt nhà ai chín đỏ cây
Hỡi em đi học hây hây má tròn
Trường em mấy tổ trong thôn
Ríu ra ríu rít chim non đầu mùa.
Gợi ý
- Các từ láy có trong đoạn thơ: hây hây, ríu ra ríu rít
- Tác dụng gợi tả:
vng khỏc nhau: cú tỏc dng nhn xột v cnh vt thiờn nhiờn a dng, phong
phỳ, p , giu sc sng
Vớ d c th: Trong cuốn Hồi kí Bác Hồ, hai nhà văn Hoài Thanh và Thanh Tịnh đã
tả phong cảnh Quê hơng Bác nh sau:
Trớc mắt chúng tôi, giữa hai dãy núi là nhà Bác với cánh đồng quê Bác. Nhìn
xuống cánh đồng có đủ các màu xanh, xanh pha vàng của ruộng mía, xanh rất mợt
của lúa chiêm đơng thời con gái, xanh đậm của những rặng tre; đây đó một vài cây
phi lao xanh biếc và nhiều màu xanh khác nữa.
Đọc đoạn văn trên, em có nhận xét gì về cách dùng những từ ngữ chỉ màu xanh ?
Cách dùng từ ngữ nh vậy đã góp phần gợi tả điều gì về cảnh vật trên quê Bác?
Gi ý
Tác giả dùng từ ng ngha chỉ màu xanh thật là đa dạng , phong phú hợp với từng
cảnh vật, với từng giai đoạn phát triển của cảnh. Cách dùng từ của tác giả đã gợi
nên một bức tranh sinh động, tràn trề sức sống của cảnh vật ở quê Bác.
* Dựng t trỏi ngha: (th hin rt c th trong tit LTVC lp 5)
+ Cỏch nhn bit: l nhng t cú ngha trỏi ngc nhau.
+ Tỏc dng: T trỏi ngha t cnh nhau cú tỏc dng lm ni bt s vt, s vic cn
miờu t.
* Dựng cõu vn ngn, xen cõu vn di:
+ Cỏch nhn bit: cui cõu vn kt thỳc bng du chm cõu.
+ Tỏc dng: Trong on vn, tỏc gi s dng cõu vn ngn v cỏc cõu vn di cú
tỏc dng din t, khng nh tớnh cht ca s vt theo mc tng hay gim dn.
Vớ d c th: c on vn sau của nhà văn Ma Văn Kháng trích trong bài Mựa
thảo quả:
Giú tõy lt tht bay qua rng, quyn hng tho qu i, ri theo trin nỳi,
- 13 -
a hng tho qu ngt lng, thm nng vo nhng thụn xúm Chin San. Giú
thm. Cõy c thm. t tri thm. Ngi i t rng tho qu v, hng thm
m p trong tng np ỏo, np khn.
Hóy nờu nhn xột v cỏch dựng t, t cõu nhm nhn mnh hng thm ca
ca cm ch - v trong cõu (o v ng lờn u cõu).
+ Tỏc dng: nhm mc ớch nhn mnh hot ng, tớnh cht, trng thỏi ca i
tng trỡnh by hay nhn mnh cỏc ý nờu trong b phn v ng, lm cho
cỏc tớnh t c chuyn loi. Gi cho ngi c cm nhn c v p rc
r, c ỏo ca cnh vt thiờn nhiờn.
Vớ d c th: Nờu tỏc dng ca bin phỏp o ng trong on th sau:
Quê em
Bên này là núi uy nghiêm
Bên kia là cánh đồng liền chân mây
Xóm làng xanh mát bóng cây
Sông xa trắng cánh buồm bay lng trời
Trần Đăng Khoa
Gi ý
Cỏch din t o ng xanh mỏt búng cõy, trng cỏnh bum lm cho hai tớnh t
c chuyn loi cú tỏc dng nhn mnh ý miờu t v gi cm xỳc.
f, Mo 6: Phỏt hin nhng hỡnh nh, chi tit cú tỏc dng gi t trong cỏc on
th, on vn.
+ Cỏch phỏt hin: Nhng hỡnh nh, chi tit cú tỏc dng gi t trong cỏc on th,
on vn thng l nhng hỡnh nh, chi tit cú nhng t gi t c im, cm xỳc,
ca s vt hay nhng hỡnh nh, chi tit ú tỏc gi cú s dng cỏc bin phỏp ngh
thut nh so sỏnh, nhõn húa, o ng lm toỏt lờn giỏ tr ni bt ca s vt miờu
t trong on vn, on th.
Vớ d c th Nòi tre đâu chịu mọc cong
Cha lên đã nhọn nh chông lạ thờng.
Lng trần phơi nắng phơi sơng
Có manh áo cộc tre nhờng cho con
(Tre Việt Nam-Nguyễn Duy)
Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ
- 15 -
và sâu sắc của những hình ảnh đó.
4 . Cỏc dng bi cm th: T cỏc mo a trờn, chớnh l giỳp cỏc em lm quen
cỏc dng bi cm th Tiu hc. Tiu hc cỏc em thng gp nhng dng bi
cm th sau:
- 16 -
+ Dng 1: Bi tp tỡm hiu tỏc dng ca cỏch dựng t, t cõu sinh ng.
+ Dng 2: Bi tp phỏt hin nhng hỡnh nh, chi tit cú tỏc dng gi t.
+ Dng 3: Bi tp tỡm hiu v vn dng mt s bin phỏp tu t gn gi vi hc
sinh tiu hc nh: so sỏnh, nhõn húa, ip ng, o ng
+ Dng 4: Bi tp v c din cm cú sỏng to.
+ Dng 5: Bi tp v bc l cm th vn hc qua mt on vn ngn.
Dng bi 1,2,3,4 cỏc em thng c hc trờn lp thụng qua cỏc phõn mụn
trong mụn Ting Vit: Tp c, Luyn t v cõu, Tp lm vn, Dng bi 5 l
dng bi mang tớnh cht tng hp cỏc kin thc cỏc em c hc v cm th. Dng
bi ny phỏt huy tớnh sỏng to ca hc sinh vit c mt on cm th lin
mch, lụ gớch ỳng yờu cu ca m cỏc thi hc sinh gii thng gp.
5. Cỏch vit mt on cm th: Qua quỏ trỡnh dy hc, tụi thy a s cỏc em lp
4, lp 5 khi vit mt on hay mt bi vn thng cú khuynh hng vit theo kiu
tr li theo cỏc cõu hi gi ý. Cỏc em cha bit cỏch sp xp, lng ghộp sao cho
bi vn mch lc, cú cm xỳc hn. Thm chớ cú em cũn t bỳt vit ngay m khụng
cn lp dn ý. Vy lm th no vit mt bi vn (vn cm th) hay?
Trc ht, cm th vn hc chớnh l i tỡm v p, cỏi hay ca nhng bi th, bi
vn giỳp cỏc em bit cỏch cm th mt on th, on vn v vit c on
vn cm th va ỳng va hay, tụi hng dn cỏc em lm theo cỏc gi ý (lp dn
ý) di õy:
a. Đọc kỹ đề bài, nắm chắc yêu cầu của bài tập (phải trả lời đợc điều gì? Cần
nêu bật đợc ý gì? )
b. Đọc và tìm hiểu về câu thơ (câu văn ) hay đoạn trích đợc nêu trong bi (Dựa
vào yêu cầu cụ th của bài tập để tìm hiểu, ví dụ: cách dùng từ đặt câu; cách dùng
hình ảnh, chi tiết; cách sử dụng biện pháp nghệ thuật quen thuộc nh so sánh, nhân
hóa, điệp ngữ đã giúp em cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa gì đẹp đẽ, sâu sắc).
- T ho, yờu mn thiờn nhiờn t nc ti p.
+ Bc 5: Vit thnh on vn hon chnh
c on th trờn, em cm nhn c v p tht quyn r ca dũng sụng
La. Nh th ó nhõn hoỏ sụng La, gi tờn sụng mt cỏch trỡu mn nh gi mt con
ngi. "Sụng La i, sụng La/ Trong veo nh ỏnh mt". Cỏch so sỏnh dũng sụng La
"trong veo nh ỏnh mt" lm cho em thy sc mu trong xanh ca dũng sụng cng
m tỡnh cm yờu thng. Nhng hng tre r búng xung mt sụng cng c
- 18 -
nhõn hoỏ thnh "B tre xanh im mỏt/Mn mt ụi hng mi". V p ca dũng
sụng, ca b tre chng khỏc no v p ca mt ngi con gỏi. c on th em
cng yờu mn v t ho v thiờn nhiờn t nc ti p.
6. H thng cõu hi gi ý vit mt on cm th: giỳp hc sinh khai thỏc, tỡm
hiu v ni dung, ngh thut on cm th, h thng cõu hi cõu hi ca giỏo
viờn a ra ht sc quan trng v cú vai trũ to ln trong vic dn dt hc sinh vit
on cm th ỳng trng tõm bi a ra. H thng cõu hi phi m bo cỏc yờu
cu sau:
+ Ngn gn, rừ ni dung, trong sỏng, d hiu gn gi vi hc sinh.
+ Cỏc cõu hi lụ gớch, gõy n tng, thu hỳt hc sinh khỏm phỏ nhng iu mi
m trong vn th.
+ Phỏt huy tớnh sỏng to ca hc sinh.
+ Cõu hi cú tớnh thc t, giỏo dc k nng sng cho hc sinh v hc sinh bit liờn
h m rng rỳt ra bi hc cho bn thõn.
+ ng viờn, khớch l cỏc em tr li theo ý hiu ca mỡnh rừ rng, khụng khuụn
mu, gũ bú.
Vớ d c th: Trong bi Tiếng hát mùa gặt, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:
Trong bi ting hỏt mựa gt nh th Nguyn Duy cú vit:
ng chiờm ph nng lờn khụng
Cỏnh cũ dn lỳa qua thung lỳa vng.
Giú nõng ting hỏt chúi chang
Long lanh li hỏi lim ngang chõn tri.
KT
Cảm thụ văn học
Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
ĐẦU
NĂM
36 3 9,1 7 18,9 10 27 16 45
HK1
36 10 27 14 37,8 8 21,6 4 13,6
CUỐI
NĂM
36 16 45 17 45,9 3 9,1
Trong kì thi khảo sát học sinh giỏi cấp huyện, đội tuyển lớp 5có 14 em tham
gia, các em đạt kết quả khá khả quan. (thang điểm 20)
- 20 -
- Điểm 18 - 18,5: 2 em ( Trong đó có 1 em thủ khoa)
- Điểm 17 - 17,75: 4em
- Điểm 16 - 16,75: 5 em
- Điểm 14 - 15 : 3 em
Kết quả chung thật đáng mừng: đội tuyển có 2 em đạt giải nhất; 4 em đạt giải
nhì; 6 em đạt giải ba; còn lại đạt khuyến khích.
Đạt được kết quả nêu trên, cả cô và trò phải bỏ ra rất nhiều công sức: vất vả,
khó khăn nhưng bù lại các em có một niềm đam mê yêu thích văn học và đã có
một kết quả bội thu trong kì thi khảo sát học sinh giỏi các cấp. Và đây cũng là
những hạt giống cho cấp học tiếp theo.
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :
1. Kết luận:
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện đề tài này qua các năm
được phân công dạy bồi dưỡng HS giỏi lớp 5, tôi vừa làm vừa rút ra kinh nghiệm
để điều chỉnh cách dạy sao cho hoàn thiện hơn. Kết quả HS giỏi môn Tiếng Việt
nhõn mm ti nng vn hc.
Vi kinh nghim ca bn thõn trong nhng nm c phõn cụng bi dng
HS gii mụn Ting vit. Tụi mnh dn nờu lờn mt s bin phỏp bi dng hc
sinh vit cm th vn hc. Do phạm vi nghiên cứu còn hạn hẹp, trình độ bản thân
có hạn nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong Hội đồng
khoa học cơ sở cũng nh hi ng cấp trên bổ sung để đề tài này hoàn chỉnh hơn.
Tụi xin chõn thnh cm n.
Tn Lnh, ngy 26 thỏng 4 nm 2013
Ngi thc hin
Lờ Th Phng Lan - 22 -
Tôi xin cam đoan đề tài: "BỒI DƯỠNG HỌC SINH LỚP 5 VIẾT CẢM THỤ
VĂN HỌC" là do tôi nghiên cứu và áp dụng thực hiện trong năm học 2012 - 2013.
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Người viết đề tài
Lê Thị Phương Lan
( Đề tài được loại C - Thành phố
Được bảo lưu năm học 2013- 2014)
- 23 -
í kiến nhận xét đánh giá và xếp loại của hội đồng khoa học cơ sở Ngày tháng năm 2013
Chủ tịch hội đồng