Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng dệt kim trong hoạt động xuất khẩu của công ty dệt Kim Đông Xuân - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
1

Mở đầu
Sau hơn 10 năm chuyển đổi thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa
nền kinh tế, xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc, đó là sự chuyển hớng
chiến lợc và là bớc ngoặt cơ bản đa nền kinh tế nớc ta thoát khỏi
khủng hoảng đứng vững vơn lên. Cho đến nay nền kinh tế nớc ta đã đi
dần vào thế ổn định và phát triển.
Hoạt động trong cơ chế thị trờng, tất cả các vấn đề cơ bản của
doanh nghiệp đều phải đợc giải quyết trên thị trờng. Tất cả các mục tiêu,
chiến lợc kinh doanh nói chung và chiến lợc cạnh tranh nói riêng đều
đợc định hớng thông qua thị trờng, thị trờng là nơi thử nghiệm sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trong
hoạt động xuất khẩu là nhân tố sống còn của doanh nghiệp. Song để cạnh
tranh trên thị trờng là vấn đề không hoàn toàn đơn giản do có sự tác động
mạnh mẽ và rộng lớn của nhiều nhân tố khác nhau. Hơn nữa để cạnh tranh
trong điều kiện kinh tế thế giới nh hiện nay là vô cùng khó khăn, nhất là
cạnh tranh trong ngành dệt may nói chung và mặt hàng dệt kim nói riêng,
do ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này, khoa học
công nghệ ngày càng phát triển làm cho vòng đời công nghệ của sản phẩm
bị rút ngắn càng gây sức ép cho các doanh nghiệp muốn đứng vững đợc

Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tại công ty với mục đích hệ
thống hoá và củng cố kiến thức đã đợc tiếp thu, áp dụng vào thực tiễn em
đã quyết định chọn đề tài: " Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tra
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh traMột số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tra
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng
nh hàng nh hàng
nh hàng
dệt kim trong hoạt động xuất khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân".
dệt kim trong hoạt động xuất khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân".dệt kim trong hoạt động xuất khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân".
dệt kim trong hoạt động xuất khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân". Do đề tài mang tính thực tế cao, thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu
còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp của Thầy Cô giáo, các Cô Chú trong công ty
Dệt Kim Đông Xuân để bản báo cáo của em đợc hoàn thiện.
Kết cấu của bản báo cáo gồm 3 phần chính:
Chơng 1: Những vấn đề chung về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh.
Chơng 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty Dệt Kim Đông Xuân.
Chơng 3: Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh mặt hàng dệt
kim trong hoạt động xuất khẩu tại công ty Dệt Kim Đông Xuân.

Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân

Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
4
vũ đài thực sự của cạnh tranh, là nơi gặp gỡ của các đối thủ mà kết quả của
cuộc đua tài sẽ là sự tồn tại và phát triển của những doanh nghiệp có khả
năng cạnh tranh cao.
Cuối cùng, ta có thể hiểu: "Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt,
quyết liệt giữa các đối thủ thể hiện trên thị trờng nhằm giành giật những
điều kiện sản xuất thuận lợi và nơi tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ có lợi nhất,
đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển".
Còn khi nói đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thì ta có thể
hiểu:" Khả năng cạnh tranh là năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị
trí của nó một cách lâu dài và có ý thức, ý chí trên thị trờng cạnh tranh,
đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp".
Ngày nay, ngời ta tính toán rằng, tỷ lệ lợi nhuận đạt đợc ít nhất
phải bằng tỷ lệ cho việc đầu t cho những mục tiêu của doanh nghiệp. Vì
vậy, nếu một doanh nghiệp tham gia thị trờng mà không có khả năng cạnh
tranh hay khả năng cạnh tranh yếu thì sẽ không thể tồn tại đợc. Quá trình
duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp phải là một quá trình lâu dài, nếu
không muốn nói vĩnh viễn nh là quá trình duy trì sự sống.

b. Vai trò của cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
Nh phần trên chúng ta đề cập, cạnh tranh là một biểu hiện đặc trng
của nền kinh tế hàng hoá, đảm bảo cho việc tự do trong sản xuất kinh doanh

lợng tốt, mẫu mã đẹp, kiểu dáng đa dạng, phong phú...và quan trọng là ít
tốn kém chi phí nhất. Bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng cần có các chiến
lợc marketing thích hợp để quảng bá sản phẩm, hàng hoá của mình đến
khách hàng, giúp họ nắm bắt đợc các thông tin quan trọng, cần thiết về
sản phẩm nh: đặc tính của sản phẩm, tính chất và những điều kiện sử dụng
của sản phẩm...và cả những dịch vụ kèm theo của sản phẩm.
Trong thực tế, chỉ trong một nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ,
thì các doanh nghiệp mới có sự đầu t thích hợp để nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình, từ đó sản phẩm hàng hoá mới đợc cải tiến về chất lợng,
mẫu mã, giá cả. Đây là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh và đăc biệt quan trọng hơn đối với những doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh xuất nhập khẩu.
Từ những phân tích trên đây chúng ta dễ nhận thấy hàng hoá có chất
lợng ngày càng tốt, mẫu mã ngày càng phong phú, đa dạng, đẹp và hấp
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
6
dẫn hơn, đáp ứng đợc mọi yêu cầu của ngời tiêu dùng trong xã hội.
Ngời tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sản phẩm
phù hợp với túi tiền và sở thích của mình. Những lợi ích mà họ thu đợc từ
hàng hoá ngày càng đợc nâng cao, thoả mãn ngày càng tốt hơn các nhu
cầu của họ nhờ có các dịch vụ trớc, trong và sau khi bán đợc quan tâm
nhiều hơn. Đây chính những là những lợi ích mà ngời tiêu dùng có đợc từ
cạnh tranh đem lại.

7
xuất nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm. Những
điều này sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cho mỗi quốc gia, các nguồn lực sẽ
đợc tận dụng triệt để cho sản xuất, trình độ khoa học công nghệ của đất
nớc không ngừng đợc cải thiện.
Nh vậy, có thể nói cạnh tranh là động lực phát triển cơ bản nhằm
kết hợp một cách hợp lý giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của xã
hội, cạnh tranh còn tạo ra môi trờng tốt cho doanh nghiệp kinh doanh có
hiệu quả. Tuy nhiên, trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này không phải bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng có lợi, có doanh nghiệp bị huỷ diệt do không
có khả năng cạnh tranh, có doanh nghiệp sẽ thực sự phát triển nếu họ biết
phát huy tốt những tiềm lực của mình. Nhng cạnh tranh không phải là sự
huỷ diệt mà là sự thay thế, thay thế các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sử
dụng lãng phí nguồn lực xã hội bằng doanh nghiệp hoạt động hiệu quả,
nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Tóm lại cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc
gia cũng nh từng doanh nghiệp.
Công ty Dệt Kim Đông Xuân là một công ty Nhà nớc trực thuộc Tổng
công ty dệt may Việt Nam, hoạt động trong một lĩnh vực có nhiều doanh
nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực. Nếu nói riêng về lĩnh vực dệt kim thì
trong nớc cũng có đến năm doanh nghiệp cũng tham gia vào lĩnh vực này.
Đó là các doanh nghiệp: Dệt kim Hà Nội, dệt kim Thắng Lợi, dệt kim
Hoàng Thụy Loan, công ty dệt kim Đông Phơng, công ty dệt may Thành
Công...ngoài ra còn có những doanh nghiệp nớc ngoài có trình độ công
nghệ cao, kinh nghiệm lâu năm. Chính vì vậy, công ty Dệt Kim Đông Xuân
muốn tiếp tục tồn tại và phát triển trong lĩnh vực sản xuất hàng dệt kim là
một điều vô cùng khó khăn, khốc liệt. Do đó công ty luôn phải chủ động
trong việc tạo nguồn hàng sao cho đảm bảo tốt nhu cầu của khách hàng,
chủ động trong việc giữ khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới, công tác
nghiên cứu thị trờng bắt đầu đợc chú ý, tham gia nhiều hội chợ triển lãm

và thị trờng, cuộc cạnh tranh này dẫn đến giá cả hạ xuống và có lợi cho thị
trờng. Trong khi đó các doanh nghiệp khi tham gia thị trờng không chịu
đợc sức ép sẽ phải bỏ thị trờng, nhờng thị phần của mình cho các doanh
nghiệp có sức cạnh tranh mạnh hơn.
* Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế thì cạnh tranh bao gồm
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hoá nhằm mục
đích tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch bằng các biện
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
9
pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất
làm cho giá trị của hàng hoá cá biệt do doanh nghiệp sản xuất ra nhỏ hơn
giá trị xã hội. Kết quả cuộc cạnh tranh này làm cho kỹ thuật sản xuất phát
triển hơn.
- Cạnh tranh giữa các ngành: là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp hay đồng minh giữa các doanh nghiệp trong các ngành với nhau
nhằm giành giật lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình này xuất hiện sự phân
bổ vốn đầu t một cách tự nhiên giữa các ngành khác nhau, kết quả hình
thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
* Căn cứ vào mức độ cạnh tranh gồm có:
- Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh mà trên thị trờng có
nhiều ngời bán và không ngời nào có u thế để cung cấp một số lợng
sản phẩm quan trọng mà có thể ảnh hởng tới giá cả. Các sản phẩm làm ra

Họ có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng
của sản phẩm, miễn là họ thu đợc lợi nhuận tối đa.
* Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh:
- Cạnh tranh lành mạnh: là cuộc cạnh tranh mà các chủ thể tham gia
kinh doanh trên thị trờng dùng chính tiềm năng, nội lực của mình để cạnh
tranh với các đối thủ. Những nội lực đó là khả năng tài chính, khả năng
nhân lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, về uy tín, hình ảnh của công
ty...Trên thị trờng hay của tất cả những gì tựu chung trong hàng hoá bao
gồm cả hàng hoá cứng (tức hàng hoá hiện vật) và hàng hoá mềm (tức hàng
hoá dịch vụ).
- Cạnh tranh không lành mạnh: là cuộc cạnh tranh không bằng chính nội
lực của công ty mà dùng những thủ đoạn, mánh lới, mu mẹo nhằm cạnh
tranh một cách không công khai thông qua việc trốn tránh các nghĩa vụ mà
Nhà Nớc yêu cầu hoặc luồn lách qua những kẽ hở của pháp luật. 1.1.2. Mô hình 5 lực lợng của Michael Porter trong cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động
trên thị trờng cũng đều phải chịu một áp lực cạnh tranh nhất định, mà hiện
trạng cuộc cạnh tranh phụ thuộc vào 5 lực lợng cạnh tranh cơ bản đợc
biểu diễn theo mô hình sau:

Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân

các hàng rào nh:
- Mở rộng khối lợng sản xuất của doanh nghiệp để giảm chi phí.
- Khác biệt hoá sản phẩm.
- Đổi mới công nghệ, đổi mới hệ thống phân phối.
- Phát triển các dịch vụ bổ sung.
Các đối thủ
tiềm năng
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành cuộc cạnh
tranh giữa các đối thủ hiện
tại
Ngời
mua
Ngời
cung
ứng
Sản phẩm
thay thế
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
12
Ngoài ra có thể lựa chọn địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ
của Chính phủ và lựa chọn đúng đắn thị trờng nguyên liệu, thị trờng sản
phẩm.
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
13
doanh nghiệp thiếu khá nhiều thông tin về thị trờng (nh các thông tin về
đầu vào và thông tin về đầu ra). Các doanh nghiệp khác sẽ lợi dụng điểm
yếu này của doanh nghiệp để tung ra thị trờng những sản phẩm thích hợp
hơn với giá cả phải chăng hơn và bằng phơng thức dịch vụ tốt hơn.
* Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm thay thế:
Khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ hiện tại tăng lên thì khách hàng có
xu hớng sử dụng sản phẩm và dịch vụ thay thế. Đây là nhân tố đe doạ sự
mất mát về thị trờng của doanh nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh đa ra thị
trờng những sản phẩm thay thế có khả năng khác biệt hoá cao độ với sản
phẩm của doanh nghiệp, hoặc tạo ra các điều kiện u đãi hơn về dịch vụ
hay các điều kiện về tài chính.
Nếu sản phẩm thay thế càng giống sản phẩm của doanh nghiệp thì
mối đe doạ đối với doanh nghiệp càng lớn. Điều này sẽ làm hạn chế giá cả,
số lợng hàng bán và ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu có ít
sản phẩm tơng tự sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có cơ hội
tăng giá và tăng thêm lợi nhuận.
* Cạnh tranh của các đối thủ trong ngành:
Cạnh tranh giữa các công ty trong một ngành công nghiệp đợc xem
là vấn đề cốt lõi nhất của phân tích cạnh tranh. Các hãng trong ngành cạnh
tranh khốc liệt với nhau về giá cả, sự khác biệt hoá sản phẩm, hoặc sự đổi
mới sản phẩm giữa các hãng hiện đang cùng tồn tại trong thị trờng. Sự
cạnh tranh ngày càng gay gắt khi đối thủ đông đảo và gần nh cân bằng
nhau, khi tăng trởng của ngành là thấp, khi các loại chi phí ngày càng
tăng, khi các đối thủ cạnh tranh có chiến lợc đa dạng...
Có một điều thuận lợi và cũng là bất lợi cho các đối thủ trong cùng

1.1.3 Môi trờng cạnh tranh trong điều kiện hiện nay.
1.1.3.1 Đặc điểm của môi trờng cạnh tranh quốc tế trong điều kiện hiện
nay
a. Môi trờng luật pháp.
Mỗi quốc gia có một hệ thống luật pháp riêng để điều chỉnh các hoạt
động kinh doanh quốc tế, bao gồm luật thơng mại quốc tế, luật đầu t
nớc ngoài, luật thuế... giữa các nớc thờng ký kết các hiệp định, hiệp ớc
và dần hình thành nên luật khu vực và luật quốc tế. Thực tế thế giới trong
những năm qua đã chỉ ra: cùng với sự xuất hiện các liên minh kinh tế, liên
minh chính trị, liên minh thuế quan... đã xuất hiện những thoả thuận mới,
đa dạng song phơng, hoặc đa phơng tạo điều kiện thuận lợi trong kinh
doanh buôn bán trong khu vực và quốc tế.
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
15
Vì vậy, có thể khẳng định rằng trên cơ sở nắm chắc luật quốc gia và
các hiệp định giữa các nớc mới cho phép các doanh nghiệp đa ra các
quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn quốc gia, khu vực kinh doanh,
hình thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanh để làm tăng lợi nhuận và hạn
chế rủi ro.
Luật của mỗi quốc gia cũng có ảnh hởng đến tình hình kinh doanh
giữa các nớc với nhau. Trong điều kiện này buộc các quốc gia phải điều
chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với những quy định về luật pháp của
quốc gia mà mình đang hoạt động. Những tác động chủ yếu của luật đối với

chính trị của các quốc gia sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động. Không có sự ổn định về chính trị sẽ không có điều
kiện để phát triển, ổn định kinh tế, lành mạnh hoá xã hội. Chính vì vậy khi
tham gia kinh doanh trên thị trờng quốc tế doanh nghiệp phải am hiểu môi
trờng chính trị ở quốc gia đó và các nớc trong khu vực. Sự ổn định về
chính trị thể hiện ở chỗ: thể chế, quan điểm chính trị có đợc đa số nhân
dân đồng tình hay không, đặc biệt là đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin
cậy đối với nhân dân và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong và
ngoài nớc.
c. Môi trờng kinh tế.
Hoạt động trong môi trờng kinh doanh quốc tế các doanh nghiệp
phải có kiến thức nhất định về kinh tế. Nó sẽ giúp các nhà kinh doanh xác
định đợc những ảnh hởng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế nớc chủ
nhà và nóc sở tại, thấy đợc sự ảnh hởng của quốc gia đó với doanh
nghiệp mình. Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế
của một quốc gia nói riêng và trên thế giới nói chung có tác động trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị
trờng quốc tế. Tính ổn định về kinh tế chủ yếu là ổn định về nền tài chính
quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát. Đây là điều mà các doanh
nghiệp kinh doanh rất quan tâm vì nó có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống kinh tế có vai trò cực kỳ quan trọng, nó phân phối tối u
nguồn tài nguyên khan hiếm tạo cho ngời sử dụng phải cạnh tranh với
nhau. Nếu dựa trên tiêu thức phân bố các nguồn lực và cơ chế điều khiển
nền kinh tế, có thể phân chia nền kinh tế thế giới thành các nhóm nh: đi
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
cho phù hợp với từng hoàn cảnh của môi trờng mới.
Thị hiếu, tập quán của mỗi ngời tiêu dùng ảnh hởng lớn đến nhu
cầu vì mặc dù hàng hoá có chất lợng tốt nhng nếu không đợc ngời tiêu
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
18
dùng a chuộng thì cũng khó đợc họ chấp nhận. Vì vậy nắm bắt đợc tập
quán, thị hiếu của ngời tiêu dùng thì doanh nghiệp có điều kiện mở rộng
khối lợng cầu một cách nhanh chóng. Chính thị hiếu và tập quán của
ngời tiêu dùng mang đặc điểm riêng của từng vùng, từng châu lục, từng
dân tộc và chịu ảnh hởng của các yếu tố văn hoá lịch sử tôn giáo.
Ngôn ngữ cũng là yếu tố quan trọng trong nền văn hoá của mỗi quốc
gia, nó cung cấp cho các nhà kinh doanh một phơng tiện quan trọng để
giao tiếp trong kinh doanh quốc tế. Đối với các công ty đa quốc gia hoạt
động kinh doanh muốn mở rộng trớc hết đòi hỏi phải thống nhất về mặt
ngôn ngữ. Để giải quyết tình trạng sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau trong
giao tiếp có thể có những hớng sau:
- Phiên dịch và nhà phiên dịch: một doanh nghiệp có thể thuê ngời phiên
dịch bên ngoài hoặc có những nhân viên phiên dịch chuyên nghiệp. Tuy
nhiên doanh nghiệp sẽ không tránh khỏi những lỗi do ngời phiên dịch
thiếu kinh nghiệm hoặc do thiếu kiến thức chuyên môn để tránh bớt những
lỗi này thì thông tin phải đợc dịch đi dịch lại nhiêu lần qua nhiều ngời
dịch khác nhau để kiểm tra độ chính xác của thông tin. Vì vậy điều tối u là
ngời phiên dịch phải có kiến thức tốt và hiểu biết tốt về vấn đề mà mình

công ty sẽ có những hoạt động thích ứng và hiệu quả. Nếu nhu cầu và trình
độ hiểu biết về văn hoá đối với nớc sở tại còn ở mức thấp thì doanh
nghiệp chỉ nên kinh doanh với một doanh nghiệp nớc ngoài vào một nớc
mà hoạt động của doanh nghiệp ở đó hạn chế. Ngợc lại, nếu nhu cầu và
trình độ am hiểu nền văn hoá nớc sở tại cao thì khi đó doanh nghiệp có thể
tiến hành kinh doanh với nhiều nớc, nhiều doanh nghiệp khác nhau và
doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng các chức năng và
biện pháp hoạt động của mình.
e. Môi trờng cạnh tranh.
Mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành kinh doanh hoạt động trong môi
trờng và điều kiện kinh doanh không giống nhau và môi trờng này luôn
thay đổi khi chuyển từ nóc này sang nớc khác. Hoạt động kinh doanh ở
nớc ngoài, một số doanh nghiệp có khả năng nắm bắt nhanh cơ hội và biến
cơ hội thuận lợi thành thắng lợi. Nhng cũng không ít doanh nghiệp luôn
gặp phải khó khăn, thử thách rủi ro cao vì phải đơng đầu cạnh tranh với
những công ty quốc tế có nhiều lợi thế và tiềm năng hơn.
Sự khác nhau truyền thống giữa kinh doanh nội địa và kinh doanh
quốc tế ở chỗ kinh doanh quốc tế thờng có khoảng cách địa lý lớn hơn, xa
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
20
hơn. Điều đó làm cho công ty kinh doanh quốc tế luôn gặp phải khó hăn
hơn, vì họ phải chi phí nhiều hơn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên ngày nay do sự phát triển nhanh chóng và hiện đại của hệ thống

Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
21
- Các định mức về an toàn vệ sinh: nhiều nớc, nhất là các nớc phát triển,
có những quy định ngặt nghèo về vệ sinh thực phẩm và kiểm tra chặt chẽ
điều đó nh các điều kiện bảo quản, bảo vệ, vô trùng...
- Các định mức kỹ thuật: không phải nớc nào cũng dùng điện thế 220V với
tần số 50Hz và các phích cắm tròn mà lại dùng điện thế 110V tần số 60 Hz.
Nhiều nớc Âu Mỹ không dùng các đơn vị đo lờng nh met, kilogam mà
dùng pound, mile...
Những quy định về tiêu chuẩn trên tạo các rào cản phi thuế quan đối
với các hàng hoá nhập khẩu, bắt buộc các doanh nghiệp phải thích ứng sản
phẩm của mình đối với quy định đó.
* Thích nghi cần thiết:
Mỗi thị trờng nớc ngoài đều có nhứng đòi hỏi riêng biệt đối với
hàng hoá nhập khẩu. Vì thế để chiếm lĩnh đợc khách hàng mục tiêu thì
phải tính đến các nhu cầu và mong muốn của khách hàng tại đó. Điều đó có
nghĩa là: không phải chỉ đơn thuần xuất khẩu, nhà xuất khẩu phải nghiên
cứu thị trờng thật kỹ bao gồm cả việc nghiên cứu các hoạt động kích thích
và kìm hãm mua hàng, những gì có thể đem lại cho nhà doanh nghiệp một
sự hiểu biết đầy đủ về cái mà ngời tiêu dùng nớc ngoài đang chờ đợi:
khẩu vị của họ là gì, thói quen tiêu dùng, tần số tiêu dùng và những đặc
trng khí hậu là gì. Đó là điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia xuất
khẩu, tức là nếu nhà sản xuất và xuất khẩu hiểu rõ thị trờng nớc ngoài
nh thị trờng nớc họ thì đó là cơ hội để doanh nghiệp thành công tại thị
trờng đó.
Thứ hai: hàng hoá phải thích nghi hoá theo các đặc trng dịch vụ của nó:

trờng, hoặc tốt hơn nữa nếu xác định đợc biểu tợng của từng loại khách
hàng tiềm năng đối với hàng hoá của doanh nghiệp.
Sự nghiên cứu này cần đạt đến một mức độ thích nghi nhất định với
nhận thức ở thị trờng đó khi phân biệt một cấp độ thứ nhất (bản thân các
biểu tợng) và một cấp độ thứ hai (kết hợp nhiều biểu tợng vào một sản
phẩm):
- Cấp độ thứ tơng đối dễ nhận biết, đó là nhận thức mà mỗi nền văn hoá
hoặc tiểu văn hoá có đợc về màu sắc, hình dáng, về một số đồ vật hay
nhân vật nào đó. Chẳng hạn nh ở Trung Quốc màu trắng là màu tang tóc,
còn màu đen là màu thông thờng nh các màu khác, màu đỏ biểu trng
cho máu, tức là cái chết hoặc ngợc lại là sự sống... Nh vậy, cần hết sức
thận trong khi sử dụng màu này nếu nó là màu chính của sản phẩm.
Luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Minh Trang
tmqta - k41
Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng dệt kim trong hoạt động xuất
khẩu của công ty Dệt Kim Đông Xuân
23
- Cấp độ thứ hai khó nhận biết hơn vì nó thờng có vẻ nghịch lý và mâu
thuẫn. Chẳng hạn tại một số vùng theo Thanh giáo thì ngời sử dụng một
hàng hoá đẹp sẽ không tin và sự chắc chắn của nó vì theo quan niệm của họ
một số đồ vật vừa tốt lại vừa đẹp không thể đi liền với nhau thành một cặp.
Tại một số nơi khác hình ảnh súc vật in trên một số sản phẩm có thể làm
liên
tởng đến cái chết (nh hình ảnh con cá ở Châu Phi) hay sự không sạch sẽ
(nh hình con cừu ở Đức).
* Nhận thức về hình ảnh hàng hoá:

trên doanh thu và lợi nhuận trên tài sản
* Lợi nhuận trên doanh thu:
Doanh thu - tổng chi phí Tổng chi phí
ROS = = 1 -
Doanh thu Doanh thu
Chi phí 1 đvị sản phẩm
x
khối lợng sản phẩm
=
G
iá 1 đvị sản phẩm
x
tổng khối lợng sản phẩm

Chi phí 1 đvị sản phẩm
= 1 -
Giá 1 đvị sản phẩm
Do đó để có tỷ suất ROS cao hay tổng lợi nhuận cao hơn mức trung
bình của ngành, doanh nghiệp phải có mức chi phí/ 1 đơn vị thấp hơn của
đối thủ cạnh tranh (nghĩa là tạo ra lợi thế cạnh tranh bên trong), hoặc làm
cho sản phẩm của mình khác với đối thủ cạnh tranh nh: khác biệt hoá sản
phẩm, để tạo ra giá cao hơn đối thủ cạnh tranh (tức là tạo ra lợi thế cạnh
tranh bên ngoài), hoặc thực hiện đồng thời cả hai cách trên. Trớc đây, các
nhà kinh tế thờng nhấn mạnh một nhân tố nào đó có liên quan đến chi phí
hoặc khác
biệt hoá sản phẩm, nhng ngày nay ngời ta thờng chấp nhận lợi thế cạnh
tranh là kết quả của đa nhân tố.
* Yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh.
4 yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh bao gồm: hiệu quả, chất lợng, đổi
mới, nhạy cảm với khách hàng. Đây là các yếu tố chung xây dựng nên lợi

Khi một doanh nghiệp thực hiện một chiến lợc, tức là ký một cam
kết dài hạn dựa trên những cơ sở, những nguồn lực và năng lực nhất định.
Nh vậy, một khi các đối thủ cạnh tranh đã thiết lập những cam kết dài hạn
về một phơng thức kinh doanh nào đó, thì các đối thủ này cũng chậm
trong việc sao chép các lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp đợc đổi
mới.
Sự vận động tổng thể của môi trờng ngành thể hiện ở mức độ năng
động của ngành. Những ngành nào năng động nhất là những ngành có tốc
độ đổi mới sản phẩm nhanh nhất. Khi các hàng rào ngăn cản việc sao chép
là thấp thì các đối thủ cạnh tranh là rất nhiều và môi trờng năng động với

Trích đoạn những cơ hội và thách thức của công ty 1 Những cơ hội. khẩu của công ty DệtKim Đông Xuân theo kịp với tình hình cạnh tranh hiệnnay thì hoạt động này cần đ−ợc quan tâm nhiều hơn nữa.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status