BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
*****************
VƯƠNG VĨNH HIỆP
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG –
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ: “Các nhân tố ảnh hưởng đến tranh chấp
lao động và đình công – Nghiên cứu điển hình tại các khu công nghiệp tỉnh
Khánh Hòa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu thông tin sử dụng là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ
nguồn gốc, và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này chưa từng
được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội ngày tháng năm 2014
Người cam đoan
Vương Vĩnh Hiệp
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công 48
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ PHÒNG NGỪA, GIẢI QUYẾT
CÁC TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG………….…… ……… ….49
1.3.1. Công ước của ILO về tranh chấp lao động và đình công 50
1.3.2. Thông lệ quốc tế công nhận tranh chấp lao động và đình công 50
1.3.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc 51
1.3.4. Kinh nghiệm của Hàn Quốc………………………………………… … 55
1.3.5. Kinh nghiệm của Thái Lan 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………….… 59
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.61
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 61
2.2. NGUỒN THÔNG TIN 63
2.2.1. Nguồn thông tin thứ cấp 63
2.2.2. Nguồn thông tin sơ cấp 63
iii
2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH 64
2.4. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG………… ……………………………….65
2.4.1. Mẫu điều tra khảo sát 65
2.4.2. Khung phân tích 65
2.4.2. Thiết kế thông tin bảng hỏi 67
2.5. THU THẬP THÔNG TIN, XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 69
2.5.1. Thu thập thông tin 69
2.5.2. Xử lý và phân tích dữ liệu 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
.
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRANH CHẤP
LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH
KHÁNH HÒA………………………………………………………………… ….73
CÔNG 119
3.5.1. Các thành phần và chỉ báo của nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đình công từ
NLĐ, TCCĐ và NSDLĐ 119
3.5.2. Kiểm định mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng đến đình công 121
3.5.3. Kiểm định mô hình hồi quy về vấn đề Đình công 122
3.5.4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến đình công128
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 128
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG
NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG TẠI
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA 131
4.1. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA
ĐẾN NĂM 2020 131
4.2. DỰ BÁO VỀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG Ở VIỆT NAM
VÀ TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020 131
4.3. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ ĐÌNH CÔNG 134
4.3.1. Cần giải quyết hài hòa các mối quan hệ lao động để phòng ngừa tranh chấp
lao động và đình công xảy ra.………………….………………………… …… 134
4.3.2. Hạn chế đình công và đình công tự phát đòi hỏi phải chú trọng tuyên
truyền pháp luật lao động, trong đó có pháp luật về đình công 134
4.3.3. Chấp nhận đình công nhưng không khuyến khích đình công 135
4.3.4. Bảo vệ NLĐ đi đôi với bảo đảm lợi ích NSDLĐ trong công tác phòng ngừa
và giải quyết tranh chấp lao động và đình công 136
4.3.5. Chú trọng phòng ngừa tranh chấp lao động và đình công là chính, nhanh
chóng giải quyết mâu thuẫn nhằm tránh xảy ra đình công…….……… …… ….139
4.3.6. Giải quyết tranh chấp lao động và đình công cần đảm bảo lợi ích kinh tế,
ổn định chính trị và trật tự xã hội ……………… 140
v
Phụ lục 12: Tổng hợp số lượng NLĐ và đoàn viên công đoàn tại các KCN 225
Phụ lục 13: Tranh chấp lao động và đình công ở Việt Nam từ năm 1995 – 2011
13.1: Phân loại đình công theo loại hình doanh nghiệp…………………….227
13.2: Tỷ lệ đình công theo địa phương từ năm 2007-2010……… ………228
13.3: Tỷ lệ đình công trong các doanh nghiệp FDI…………………… 229
vi
13.4: Phân loại đình công theo ngành nghề sản xuất kinh doanh ………….230
Phụ lục 14: Các bài báo đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tranh chấp lao động
và đình công tại các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa
14.1: Khánh hòa: Hàng trăm công nhân mòn mỏi đòi nợ lương…………231
14.2: Lãnh đạo công đoàn các khu công nghiệp-khu kinh tế Khánh Hoà đã kịp
thời "tháo ngòi nổ" …………………………………………………………232
14.3: Nhìn nhận lại vai trò của công đoàn cơ sở…………………………233
14.4: Một công ty cố tình phớt lờ quyền lợi người lao động……………….234
14.5: Tiền thưởng Tết Nguyên đán của công ty Rapexco…………….……234
Phụ lục 15: Mức lương tối thiểu có thể tái sản xuất và mức lương tối thiểu do
Chính phủ quy định……………………………….……………………………235
ĐVCĐ Đoàn viên công đoàn
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
HĐHG Hội đồng hòa giải
HĐLĐ Hợp đồng lao động
HĐTLQG Hội đồng Tiền lương Quốc gia
HĐTT Hội đồng trọng tài
ILO Tổ chức Lao động quốc tế
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
KKT Khu kinh tế
NLĐ Người lao động
NSDLĐ Người sử dụng lao động
QHBB Quan hệ ba bên
QHLĐ Quan hệ lao động
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCCĐ Tổ chức công đoàn
TCLĐ Tranh chấp lao động
TƯLĐTT Thỏa ước lao động tập thể
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam viii DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HỘP
Danh mục bảng:
Bảng 3.1: Tỷ lệ chêch lệch tuổi người lao động qua các kỳ điều tra 77
Bảng 3.2: Thông tin cá nhân người lao động 78
Bảng 3.3: Trình độ học vấn và công việc chuyên môn của người lao động 78
Bảng 3.25: Bảng phân tích phương sai (Đình công) 124
Bảng 3.26: Bảng phân tích các thông số thống kê trong phương trình hồi quy (Đình
công) ……………………………………………………………….…… ……….125
Bảng 3.27: Kết quả nghiên cứu 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến Đình công …… 128
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Trình tự giải quyết tranh chấp lao động……………………… ……… 27
Sơ đồ 1.2: Trình tự tiến hành đình công 28
Sơ đồ 1.3: Mô hình nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến TCLĐ tại Trung Quốc 29
Sơ đồ 1.4: Mô hình nghiên cứu các nhân tố xảy ra TCLĐ tập thể tại Trung Quốc…29
Sơ đồ 1.5: Mô hình nghiên cứu nguyên nhân phát sinh đình công tại Việt Nam 30
Sơ đồ 1.6: Mô hình nghiên cứu các nguyên nhân dẫn đến đình công ở Hoa Kỳ…31
Sơ đồ 1.7: Mô hình phân tích các nhân tố dẫn đến tranh chấp lao động……………31
Sơ đồ 1.8: Mô hình phòng ngừa tranh chấp lao động tại Trung Quốc………… 32
Sơ đồ 1.9: Mô hình xây dựng mối quan hệ hài hòa tại nơi làm việc…………… 32
Sơ đồ 1.10: Mô hình nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến TCLĐ 34
Sơ đồ 1.11: Mô hình nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công 49
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích vấn đề tranh chấp lao động……………………………66
Sơ đồ 2.2. Khung phân tích vấn đề đình công………………………………………67
Sơ đồ 3.1: Mô hình nghiên cứu chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến TCLĐ… 111
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu chính thức các nhân tố ảnh hưởng đến đình công 122
Danh mục hộp:
Hộp 3.1: 85
Hộp 3.2: 88
Hộp 3.3: 89
Hộp 3.4: 90
Hộp 3.5: 91
Hộp 3.6: 91
gỗ…đã thiết lập các nhà máy trong các KCN và KCX tại miền Nam Việt Nam trong
những năm 1990, và miền Bắc từ những năm 2000. Từ vài chục cuộc đình công của
năm 1995, năm 2006 tại Việt Nam đã bùng phát đến 387 cuộc đình công, đỉnh điểm
là năm 2008 với 762 cuộc, và không dừng lại ở đó: năm 2011 là 978 cuộc đình công
đã xảy ra [48].
Những cuộc đình công xảy ra trong những năm gần đây tăng cao đã ảnh
hưởng không ít đến tình hình sản xuất kinh doanh (SXKD) của các DN, công ăn việc
làm của người lao động (NLĐ) không ổn định, và nhất là làm xấu đi hình ảnh môi
trường đầu tư của Việt Nam trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài.
Kể từ năm 2006 tại các KCN của tỉnh Khánh Hòa xảy ra nhiều vụ tranh chấp
lao động (TCLĐ) và đình công. Về tính chất và qui mô mỗi năm một phức tạp và
nghiêm trọng. Nếu như cả năm 2011 các KCN chỉ xảy ra 3 vụ đình công, thì chỉ
trong 3 tháng đầu năm 2012 các KCN đã xảy ra 3 vụ đình công của 3 DN khác nhau.
Theo thông tin từ các DN trong các KCN, thực tế những vụ TCLĐ xảy ra nhiều hơn,
nhưng các DN tự dàn xếp ổn thỏa nên không có báo cáo về Công đoàn các khu công
nghiệp và khu kinh tế tỉnh Khánh Hòa [11].
Là một tỉnh nằm ở khu vực Nam Trung bộ với tiềm năng kinh tế vững mạnh,
đóng góp ngân sách Nhà nước, tổng giá trị sản xuất công nghiệp và tổng sản phẩm
nội địa (GDP) của tỉnh Khánh Hòa luôn nằm trong nhóm đứng đầu toàn quốc. Năm
2011 Khánh Hòa đã đóng góp ngân sách 8.768 tỷ đồng, tổng giá trị sản xuất công
nghiệp là 17.865 tỷ đồng và tổng sản phẩm nội địa là 13.370 tỷ đồng [54]. Quyết
2
định 251/2006/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh
Khánh Hòa đến năm 2020, được Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 31/10/2006
nêu rõ: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020
thành trung tâm của khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Và năm 2011 HĐND
tỉnh Khánh Hòa thông qua Nghị quyết về điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội Khánh Hòa đến năm 2020, theo đó tỉnh Khánh Hòa đặt mục tiêu trở
thành trung tâm kinh tế - văn hóa - du lịch, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân
- Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến TCLĐ và đình công tại các KCN tỉnh
Khánh Hòa như thế nào?
- Quan điểm định hướng, các giải pháp phòng ngừa và giải quyết TCLĐ và
đình công ở nước ta nói chung và tỉnh Khánh Hòa nói riêng?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến TCLĐ tập thể
và đình công: hệ thống pháp luật, các cơ quan quản lý nhà nước (CQQLNN), môi
trường kinh tế xã hội, NLĐ, tổ chức công đoàn (TCCĐ), và người sử dụng lao động
(NSDLĐ). Luận án không chỉ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến TCLĐ tập thể
và đình công (đã cụ thể hóa ở đối tượng nghiên cứu), mà còn đề xuất các giải pháp
tác động từ các nhân tố ảnh hưởng nhằm phòng ngừa và giải quyết TCLĐ tập thể và
đình công.
Luận án nghiên cứu điển hình tại các KCN tỉnh Khánh Hòa bao gồm KCN
Suối Dầu (huyện Cam Lâm), KCN Suối Hiệp (huyện Diên Khánh) và KCN Bình
Tân (thành phố Nha Trang). Số liệu nghiên cứu và khảo sát trong thời gian từ năm
2006 đến 2012, và những đề xuất phương hướng, giải pháp đến năm 2020.
4. Những đóng góp mới của luận án:
Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
Những phát hiện mới của đề tài nghiên cứu về mặt lý luận thể hiện qua những
kết quả nghiên cứu sau:
- Tranh chấp lao động và đình công là hậu quả của QHLĐ giữa đơn vị, cá
nhân được hưởng quyền lợi và trách nhiệm bị vi phạm: NLĐ, NSDLĐ, TCCĐ, hội
đồng NSDLĐ và Chính phủ.
- Đề xuất mô hình nghiên cứu về các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến TCLĐ tập
thể gồm nhóm nhân tố ảnh hưởng gián tiếp: hệ thống pháp luật, các CQQLNN, môi
trường kinh tế xã hội; và nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến TCLĐ tập thể và
đình công: NLĐ, TCCĐ, và NSDLĐ, và mỗi nhân tố được phát triển các thành phần
và các biến quan sát cơ bản.
- Đánh giá và kiểm chứng các nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến TCLĐ
và đình công tại các KCN tỉnh Khánh Hòa, bao gồm nhân tố từ NLĐ: (1) hiểu biết
TCCĐ, và NSDLĐ tại các KCN tỉnh Khánh Hòa.
- Đề xuất một số quan điểm định hướng về phòng ngừa và giải quyết TCLĐ
và đình công: (1) cần giải quyết hài hòa các mối QHLĐ để phòng ngừa TCLĐ và
đình công xảy ra; (2) hạn chế đình công và đình công tự phát đòi hỏi phải chú trọng
tuyên truyền pháp luật, trong đó có pháp luật về đình công; (3) chấp nhận đình công
nhưng không khuyến khích đình công; (4) bảo vệ NLĐ đi đôi với đảm bảo lợi ích
của NSDLĐ trong công tác phòng ngừa và giải quyết TCLĐ và đình công; (5) chú
trọng phòng ngừa TCLĐ và đình công là chính, nhanh chóng giải quyết mâu thuẫn
nhằm tránh xảy ra đình công; (6) giải quyết TCLĐ và đình công cần đảm bảo lợi ích
kinh tế, ổn định chính trị và trật tự xã hội.
5
- Trên cơ sở các kinh nghiệm rút ra từ một số quốc gia; đánh giá thực trạng
TCLĐ và đình công; phân tích, nghiên cứu và khẳng định sự tác động của các nhân
tố ảnh hưởng đến TCLĐ và đình công tại các KCN tỉnh Khánh Hòa, từ đó đề xuất
một số giải pháp phòng ngừa và giải quyết TCLĐ từ: Nhà nước và các cơ quan quản
lý, NLĐ, công đoàn cấp trên cơ sở (CĐCTCS) và CĐCS, hội đồng NSDLĐ và
NSDLĐ; và các giải pháp phòng ngừa và giải quyết đình công từ NLĐ, TCCĐ, và
NSDLĐ.
Những đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, một số đề xuất rút ra như sau:
- Bên cạnh tính dân chủ, tính hoàn thiện và tính minh bạch của hệ thống pháp
luật lao động, những quyết sách bảo đảm tính hài hòa cho lợi ích NLĐ và NSDLĐ
được nghiên cứu trong luận án, sẽ làm giảm TCLĐ và đình công.
- Khả năng tổ chức và quản lý hiệu quả của các CQQLNN chỉ rõ trong luận
án, là tác nhân cho QHLĐ hài hòa giữa NLĐ và NSDLĐ. Trình độ năng lực, quan
điểm định hướng và nguồn nhân lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước là những
nhân tố ảnh hưởng tiếp theo.
- Chính sách ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ hữu hiệu và kịp thời được
phân tích sâu sẽ làm giảm thiểu TCLĐ và đình công, khi nền kinh tế Việt Nam gặp
lao động thế giới cũng có sự biến động theo. Thời kỳ sản xuất hàng loạt theo Chủ
nghĩa Ford (Fordism) đã giảm dần, thay vào đó là thịnh hành phương thức sản xuất
“kịp thời gian” (just in time) và phương thức “sản xuất áp sát” (lean production). Các
hình thức sản xuất mới này lập tức ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ, và các xung
đột TCLĐ sẽ bộc phát nếu không có các biện pháp điều chỉnh. Các nhà nghiên cứu
về QHLĐ đã có những nghiên cứu từ những quốc gia khác nhau nhằm tìm kiếm và
phân tích các tác nhân dẫn đến TCLĐ và đình công, và nghiên cứu các biện pháp
ngăn chặn và xử lý.
Xu hướng nghiên cứu về TCLĐ và đình công ở mỗi quốc gia đều khác nhau,
điều này thể hiện từ thể chế, tình hình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Tại
Trung Quốc, các học giả thiên về nghiên cứu luật đình công, các nguyên nhân dẫn
đến đình công và biện pháp phòng ngừa ngăn chặn. (i) Năm 2001, Chang Kai đã
nghiên cứu về Quy định Quyền đình công của Đảng Cộng sản Trung Quốc được cụ
thể hóa trong Hiến pháp Trung Quốc; về tính chất pháp luật, và đặc trưng của Quyền
đình công; tình hình và đặc điểm TCLĐ và đình công tại Trung Quốc; hành vi TCLĐ
tập thể với TCCĐ, và nghiên cứu hoàn thiện xây dựng Luật Đình công Trung Quốc.
Chang Kai cho là có Luật Đình công không phải là khuyến khích đình công tự do,
mà là đưa đình công vào những quy định của luật. Tại Trung Quốc, hiện tượng đình
công là sự tồn tại khách quan, do sự mâu thuẫn của NLĐ và NSDLĐ gây ra. Cho nên
dù không có Luật Đình công cũng sẽ không xóa bỏ được hiện tuợng khách quan này.
Và Chang Kai nhấn mạnh, trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc xử lý xung đột
giữa NLĐ và NSDLĐ là đàm phán và thương lượng, tự giải quyết. Chính phủ không
tham gia vào quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ, mà nên đứng bên ngoài để tiến hành
việc giám sát và hòa giải [82]. (ii) Shen Qinqin và Pan Taiping năm 2008 đã nghiên
7
cứu phân tích các vụ TCLĐ điển hình ở Trung Quốc từ năm 2000 đến 2008, và đưa
ra bốn nguyên nhân chính dẫn đến TCLĐ như: vấn đề thị trường lao động mất cân
bằng; TCCĐ cơ sở yếu kém; Luật Lao động về xử lý TCLĐ chưa hoàn thiện; và cuối
cùng là ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế. Shen và Pan cũng đưa ra các giải pháp
nghiệp; nguyên tắc hiệp thương hợp tác giữa NLĐ và NSDLĐ; và nguyên tắc phân
8
chia công bằng thành quả cho NSDLĐ và NLĐ. (3) Xây dựng thể chế hòa hợp khá
hoàn thiện trong quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ, trong đó bao gồm: chế độ hội nghị
hiệp thương NSDLĐ và NLĐ, chế độ thương lượng tập thể và cơ chế hiệp thương ba
bên [90].
Hướng nghiên cứu tại các quốc gia châu Âu thiên về hoàn thiện pháp luật lao
động, thương lượng, đàm phán nhằm giải quyết các TCLĐ một cách hòa bình.
Thorsten Schulten (2009) đã nghiên cứu về mật độ đình công tại các nước phương
Tây. Theo thống kê thì bình quân một công nhân Đức mỗi năm đình công 19 phút,
trong khi đó thời gian đình công nhiều nhất là công nhân Đan Mạch: bình quân mỗi
năm đình công 1 giờ 15 phút. Nhằm hạn chế đình công xảy ra, các quốc gia châu Âu
đều thiết lập một qui trình thương lượng, hòa giải và trọng tài khá thông thoáng.
Trong các thành viên Liên minh châu Âu, cơ chế giải quyết các TCLĐ rất đa dạng:
đại đa số quốc gia thực hiện trình tự thương lượng, hòa giải và trọng tài theo qui chế
pháp luật, nhưng bên cạnh đó cũng có quốc gia các quyết định chỉ cần thông qua kết
quả thỏa thuận giữa công đoàn và giới chủ [88].
Các nghiên cứu trong nước:
Việt Nam trong những năm đầu bước vào nền kinh tế thị trường với những
thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội là những vấn đề nảy sinh trong QHLĐ. Vấn
đề QHLĐ trong các DN diễn biến ngày càng đáng quan ngại, thu hút sự quan tâm
của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Từ góc độ vị trí công tác và nhu cầu
bức thiết của tình hình kinh tế xã hội, các công trình khoa học đã những hướng
nghiên cứu khác nhau:
Về QHLĐ, có các công trình nghiên cứu QHLĐ tại các DN: (i) Năm 1997
luận án Tiến sĩ: “Hoàn thiện quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài ở Việt Nam” của Nguyễn Ngọc Quân được bảo vệ tại Đại học Kinh tế
Quốc dân. Đề tài đã nghiên cứu QHLĐ giữa NLĐ và NSDLĐ và các giải pháp hoàn
thiện. Tuy nhiên, trong giai đoạn này, tình hình TCLĐ và đình công ở nước ta chưa
Liên đoàn Lao động Việt Nam, đề tài còn có kiến nghị với đại diện giới chủ như:
VCCI, Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam trong việc đảm bảo hài hòa lợi ích DN và
lợi ích NLĐ. Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu: điều tra xã hội học;
phân tích văn bản, hồi cứu tài liệu; phương pháp chuyên gia; Nhóm nghiên cứu đã
khảo sát thực tế với 2.000 phiếu hỏi, phỏng vấn 5 đối tượng là: CNLĐ; cán bộ công
đoàn; cán bộ VCCI; cán bộ Liên minh các HTX Việt Nam; và chủ DN tại 7 tỉnh
thành: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Đà Nẵng,
Huế [29]. (ii) Luận án Tiến sĩ: “Cơ chế ba bên trong việc giải quyết tranh chấp lao
động ở Việt Nam” của Nguyễn Xuân Thu - Đại học Luật Hà Nội (2008) đã phát hiện
và làm rõ vai trò của ba bên trong việc giải quyết TCLĐ theo hướng: Nhà nước,
NLĐ và NSDLĐ. Luận án thể hiện sự vận dụng cơ chế ba bên trong hoạt động xây
dựng pháp luật và giải quyết TCLĐ; trong việc thành lập tổ chức, cơ quan giải quyết
và trong quá trình giải quyết TCLĐ; và hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
vận dụng cơ chế ba bên trong việc giải quyết TCLĐ. Luận án đã sử dụng phương
pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp phân tích, thống
10
kê so sánh; phương pháp chứng minh, tổng hợp, quy nạp. Hạn chế của luận án là
không nghiên cứu điều tra khảo sát NLĐ về TCLĐ tập thể [30].
Những nghiên cứu đi thẳng vào vấn đề TCLĐ và đình công có các công trình
khoa học sau: (i) Năm 2009 nhóm nghiên cứu của Viện Công nhân - Công đoàn
thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Tiến sĩ Dương Văn Sao chủ nhiệm đề
tài, đã nghiên cứu tổng luận: “Đình công ở nước ta hiện nay và các giải pháp của
công đoàn”. Đề tài đã phân tích các nguyên nhân phát sinh TCLĐ và đình công
thuộc về cơ chế chính sách, pháp luật; nguyên nhân về phía NLĐ, NSDLĐ và
CQQLNN. Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu của Viện Công nhân - Công đoàn đề
xuất các giải pháp khả thi để nâng cao vai trò của công đoàn trong xây dựng QHLĐ
hài hòa trong DN, nhằm ngăn ngừa, hạn chế và giải quyết đình công ở Việt Nam.
Ngoài các phương pháp nghiên cứu tổng hợp; phân tích, nhóm nghiên cứu sử dụng
định trong Bộ Luật Lao động (BLLĐ). Trong các trường hợp có công đoàn DN tham
gia ngay từ đầu, đôi khi NSDLĐ đáp ứng các yêu cầu của NLĐ trước khi xảy ra đình
công [18].
Từ khi thành lập các KCN năm 1998 đến nay, tỉnh Khánh Hòa chỉ có một
công trình nghiên cứu duy nhất: “Thực trạng và giải pháp để nâng cao đời sống
người lao động tại khu công nghiệp Suối Dầu” do Ban Quản lý các KCN tỉnh (nay là
Ban Quản lý khu kinh tế Vân Phong) phối hợp với Công đoàn các KCN tỉnh (nay là
Công đoàn các KCN và khu kinh tế tỉnh Khánh Hòa) và Trung tâm Nghiên cứu Dân
số - Lao động - Việc làm (Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội) đồng nghiên cứu
năm 2006, do Kỹ sư Nguyễn Kim Sơn làm chủ nhiệm đề tài. Đề tài đã tập trung
nghiên cứu hiện trạng đời sống NLĐ làm việc trong KCN, đánh giá chính sách và vai
trò của các CQQLNN, đề xuất các giải pháp nâng cao đời sống NLĐ tại KCN Suối
Dầu. Trong phần phân tích hiện trạng đời sống NLĐ làm việc trong KCN Suối Dầu,
nhóm tác giả đã nghiên cứu: thời giờ làm việc, tiền lương và thu nhập, tình hình
đóng và hưởng BHXH và BHYT, điều kiện lao động, tình hình ăn ca, dịch vụ y tế và
tình hình tai nạn lao động. Và trong phần nghiên cứu về QHLĐ trong các DN ở KCN
Suối Dầu, nhóm tác giả nhận định: hầu như không có ý kiến nào của NLĐ phàn nàn
về quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ; QHLĐ đã duy trì khá ổn định. Về đời sống NLĐ
bên ngoài DN, nhóm tác giả đã nghiên cứu về vấn đề nhà ở, an ninh trật tự, khả năng
tiếp cận các dịch vụ, tình trạng hôn nhân và quan hệ xã hội của NLĐ, và đã có những
nhận định khá tích cực. Công trình nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn
sâu 17 người thuộc 11 cơ quan đoàn thể; thực hiện 13 cuộc thảo luận nhóm, gồm 11
nhóm NLĐ và 2 nhóm đại diện DN với tổng số lượng người tham gia là 130 người
[26].
Như vậy, về mặt lý luận, các công trình trong nước đã có nhiều nghiên cứu về
hệ thống pháp luật lao động trong QHLĐ, và QHBB. Tuy nhiên các nghiên cứu về
các chủ thể trong QHLĐ (NLĐ, NSDLĐ, TCCĐ, hiệp hội NSDLĐ, và chính phủ);
các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến TCLĐ tập thể và đình công chưa được các
nghiên cứu trước đề cập chuyên sâu.
Các vấn đề thực tiễn cũng đã được các nghiên cứu trong nước nêu lên đối với
Dựa trên cơ sở lý luận, qua nghiên cứu và khảo sát tình hình QHLĐ tại các
DN, đặc biệt là các DN đã xảy ra TCLĐ và đình công, luận án đặt ra một số giả
thuyết khoa học cần kiểm chứng sau:
+ Đối với vấn đề tranh chấp lao động
- Giả thuyết 1: NLĐ không nắm rõ pháp luật lao động sẽ dẫn đến TCLĐ.
- Giả thuyết 2: DN có nhiều lao động nam và NLĐ đã lập gia đình dễ xảy ra TCLĐ.
- Giả thuyết 3: NLĐ có trình độ học vấn thấp và ý thức chấp hành các quy định kém
sẽ dẫn đến TCLĐ.
13
- Giả thuyết 4: Lao động nhập cư và mạng lưới xã hội dễ dẫn đến TCLĐ.
- Giả thuyết 5: TCLĐ sẽ xảy ra khi NLĐ cho là NSDLĐ không quan tâm đến NLĐ
và CĐCS không hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Giả thuyết 6: Khi trình độ năng lực của TCCĐ kém thì TCLĐ sẽ xảy ra.
- Giả thuyết 7: Khi TCCĐ không thực sự hoạt động vì quyền lợi NLĐ thì TCLĐ sẽ
xảy ra.
- Giả thuyết 8: CĐCS và NSDLĐ thiếu hiểu biết nhau sẽ dẫn đến TCLĐ.
- Giả thuyết 9: TCLĐ sẽ xảy ra khi NSDLĐ không có khả năng hòa nhập với NLĐ.
- Giả thuyết 10: NSDLĐ có ý thức tuân thủ pháp luật không tốt sẽ có TCLĐ xảy ra.
- Giả thuyết 11: NSDLĐ có trình độ quản lý và trách nhiệm xã hội kém ảnh hưởng
đến TCLĐ.
- Giả thuyết 12: DN có môi trường và điều kiện lao động kém sẽ tác động đến TCLĐ.
- Giả thuyết 13: Thu nhập của NLĐ không đủ sống và không tương xứng sẽ khiến
TCLĐ xảy ra.
- Giả thuyết 14: Chế độ phúc lợi của DN kém sẽ dẫn đến TCLĐ.
+ Đối với vấn đề đình công
- Giả thuyết 1: Không hiểu biết pháp luật nên NLĐ đình công.
- Giả thuyết 2: Lao động nhập cư và mạng lưới xã hội sẽ ảnh hưởng đến đình công.
- Giả thuyết 3: NLĐ không có thiện cảm với NSDLĐ và không tin tưởng CĐCS nên