LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập tại Công Ty TNHH nhà nước một thành viên Thực Phẩm
Hà Nội. Kết hợp với những kiến thức đã học ở trường cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của
ban lãnh đạo Công ty đặc biệt là Marketing đã giúp em có cái nhìn sâu hơn về toàn bộ công
tác xây dựng, thiết kế và hoàn thiện Website.
Trải qua quá trinh thực tập công với sự tìm tòi, nghiên cứu của bản thân cho em thấy
những thuận lợi cũng như khó khăn của Công Ty. Qua phân tích thực trạng hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công Ty em đặc biệt lưu ý đến kế hoạch hoàn thiện và phát triển
Website của quý Công Ty. Vì vậy em chọn đề tài “Hoàn thiện và phát triển Website theo
định hướng khách hàng, ứng dụng cho Công Ty Thực Phẩm Hà Nội”
Vì thời gian thực tập chưa nhiều, kèm theo những hạn chế của bản than nên em vãn
có nhiều thiếu sót, em mong được nhận sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô, ban
lãnh đạo công ty và phòng Marketing để em có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của
mình.
Em xin gửi lời đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường ĐH Thương Mại, đặc biệt
là Thầy Nguyễn Quang Trung đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện luận văn tốt nghiệp
này, cũng các phòng ban của công ty TNHH một thành viên Thực Phẩm Hà Nội lời cảm ơn
trân trọng nhất.
Em xin trân trong cảm ơn!
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÓM LƯỢC
Công ty Thực Phẩm Hà Nội là một tổ chức hoạt động kinh doanh các loại thực
phẩm đóng hộp, chai lọ như nước nắm, dấm gạo, thực phẩm phục vụ hàng ngày như giò,
các sản phẩm đông lạnh và các loại rau sạch. Công ty Thực Phẩm HN là một công ty
truyền thống với 50 năm xây dựng và phát triển, luôn đi đàu trong công tác đảm bảo
VSATTP. Vì vậy cần được nhân rộng và được mọi người biết đến trong nước và nước
ngoài. Việt Nam nhưng đang ngày càng đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế
khách hàng........................................................................................................................7
1.1 Tính cấp thiết………………………………………………………………….…8
1.2 Xác lập và tuyến bố vấn đề……………………………………………………....8
1.3 Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………….............8
1.4 Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………..............8
1.5 Kết cấu luận văn………………………………………………………………...9
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về thiết kế
web…………....................................................................................................................9
2.1Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về thiết kế website…………….............9
2.1.1 Khái niệm về website……………………………………………………….10
2.1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến Website…………………………12
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến thiết kế website………………………………..11
2.2.1 Những khái niệm cơ bản……………………………………………..........11
2.2.2 Các bước xây dựng một Website……………………………………….....16
2.2.3 Các công cụ thiết kế một Website…………………………………….…..17
2.2.3.1 Ngôn ngữ đánh dấu HTML……………………………………….…..17
2.3.2.2 Ngôn ngữ Javascript………………………………………………..….21
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước về
hoàn thiện và phát triển website…………………………………………………..…..26
2.3 Phân định nội dung phát triển website theo định hướng khách hàng…….…29
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng việc hoàn
thiện và phát triển website theo định hướng khách
hàng…………………………………………………………………………………...33
3.1 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu............................................................33
3.1.1 Phương pháp luận nghiên cứu……………………………………….....33
3.1.2 Phương pháp khảo sát điều tra thực tế………………………………...33
3.1.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp………………………………..33
3.1.2.2 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp……………………………...34
3.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu………………………………..34
4.2.2 Định hướng phát triển của công ty........................................................51
4.2.3 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển Website....................52
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
4.2.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện Website cho CTTNHH một thành viên
thực phẩm Hà Nội.....................................................................................................52
4.2.3.2 Nhóm giải pháp phát triển Website Công ty TNHH một thành viên
thực phẩm Hà Nội……………………………………………………………......…......56
4.3 Các đề xuất kiến nghị.............................................................................................58
4.3.1 Một số kiến nghị với nhà nước…………………………………..................58
4.3.1.1 Hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông.......59
4.3.1.2 Hoàn thiện hạ tầng luật pháp ……………………………………….....60
4.3.1.3 Nâng cao nhận thức cho đại bộ phận người dân về lợi ích của Thương
Mại Điện Tử và cách sử dụng các dịch vụ ứng dụng trong Thương Mại Điện Tử...60
4.3.2 Một số kiến nghị với doanh nghiệp ………………………………..............61
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TMĐT: Thương mại điện tử
ADSL : Mạng không giây
CNTT: Công nghệ thông tin
LAN : Mạng nội bộ
CBCNV: Cơ bản của nhân viên
XNK: Xuất nhập khẩu
TTTMDV: Trung tâm thương mại dịch vụ
số trẻ (60% dưới 30 tuổi), năng động trong tiêu dùng và nhạy bén trong ứng dụng công
nghệ mới, Việt Nam có khoảng 20 triệu người (chiếm 22,7% dân số) sử dụng Internet
thường xuyên. Tính đến năm 2007, đã có 92% doanh nghiệp có kết nối Internet, trong đó
82% dùng dịch vụ ADSL.
Cùng với sự phát triển của TMĐT, giờ đây việc tiêu dùng mua sắm qua mạng không
còn lạ lẫm với nhiều người mà đã trở nên phổ biến. Người tiêu dùng mua bất cứ những thứ
gì mà họ cần, mua sắm trực tuyến giúp họ tiết kiệm thời gian, chi phí. Cơ cấu mặt hàng
được mua/bán trên thị trường trực tuyến càng ngày càng đa dạng, nhất là những mặt hàng
có tính tiêu chuẩn cao (đồ điện tử, sách.....). Điều này đặt ra cho các doanh nghiệp phải xây
dựng và quản trị quy trình bán lẻ trên website của mình thật hiệu quả nhằm được doanh thu
cao nhất từ thị trường kinh doanh trực tuyến.
Nắm bắt được xu hướng chung đó, công ty TNHH Thực phẩm Hà nội đã có những
bước bắt đầu xây dựng website và xây dựng quy trình quản trị bán lẻ ngay trên chính
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
website của mình. Tuy nhiên, là một doanh nghiệp mới bỡ ngỡ bước vào mảnh đất TMĐT,
website của công ty TNHH Thực phẩm Hà Nội còn có nhiều mặt hạn chế: giao diện chưa
thực sự được hoàn thiện, các tính năng chưa có nhiều, chưa có hỗ trợ kỹ thuật, chưa cho
phép mua hàng trực tuyến trên website, các dịch vụ sau bán vẫn chưa có, chưa có trung tâm
phục vụ khách hàng, trung tâm trả lời điện thoại, trung tâm hỗ trợ kỹ thuật.....mà chỉ chủ
yếu là giới thiệu về công ty và sản phẩm công ty. Do đó, vấn đề đặt ra hiện nay là nâng cao
các tính năng website không chỉ là giới thiệu về sản phẩm và doanh nghiệp mà còn là một
kênh bán hàng hiệu quả cho doanh nghiệp.
1.2 Xác lập và tuyến bố vấn đề
Đề tài tập trung giải quyết vấn đề về hoàn thiện và phát triển Website theo định hướng
khách hàng của Công ty Thực Phẩm Hà Nội. Vì vậy, em xin đề xuất hướng đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện và phát triển Website
www.thucphamhanoi.com.vn theo định hướng khách hàng của Công ty thực Phẩm Hà
Chương IV: Các kết luận và giải pháp về thiết kế và phát triển website theo định
hướng khách hàng.
Chương II : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về thiết kế web.
2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản về thiết kế website.
2.1.1 Khái niệm về website
Website hiểu đơn giản là một “gian hàng” hay một "cuốn catalog" trên mạng Internet,
nơi trưng bầy và giới thiệu thông tin, hình ảnh về doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp (hay giới thiệu bất cứ thông tin gì) khách hàng có thể truy cập ở bất kỳ nơi
đâu, bất cứ lúc nào.
Website tương tự như quảng cáo trên các trang vàng, nhưng có điểm khác ở chỗ nó
cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website như giao tiếp,
trao đổi thông tin với người chủ website và với những người truy cập khác, tìm kiếm, mua
bán vv...chứ không phải chỉ xem như quảng cáo thông thường. Hàng triệu người trên khắp
thế giới có thể truy cập website- nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ
nào cả. Đối với một doanh nghiệp, Website là một cửa hàng ảo với hàng hoá và dịch vụ có
thể được giới thiệu và rao bán trên thị trường toàn cầu. Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ một
ngày, 7 ngày một tuần, quanh năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem,
mua sản phẩm và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào họ muốn.
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Khi bạn xem thông tin trên một trang Web thì trang Web đó đến từ một Website, có
thể là một Website đến từ Mỹ, từ Việt Nam, hay bất cứ nơi nào khác trên thế giới. Website
sẽ tên và chính là địa chỉ mà bạn đã gọi nó ra tên đó người ta gọi là tên miền hay domain
name. Thường các Website được sở hữu bởi một cá nhân hoặc tổ chức nào đó.
Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet. Website bao gồm
toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh
doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet. Với vai trò quan trọng
như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch
www.finalstyle.com, www.phongcachso.com
+Tên miền Việt Nam có đuôi quốc tế thêm đằng sau .vn như
www.hoabachkhoa.com.vn, www.conduongmoi.com.vn, sohacogroup.com.vn
Nơi lưu trữ website / máy chủ chứa website: Dữ liệu thông tin của website phải được
lưu trữ trên một máy tính (máy chủ - server) luôn hoạt động và kết nối với mạng Internet.
Một server có thể lưu trữ nhiều website, nếu server này bị sự cố chẳng hạn tắt trong một
thời điểm nào đó thì không ai có thể truy cập được những website lưu trữ trên server tại
thời điểm bị sự cố.
Tùy theo nhu cầu mà doanh nghiệp có thể thuê hosting với dung lượng thích hợp.
Dung lượng host: Là nơi để lưu cơ sở trữ dữ liệu của website (hình ảnh, thông tin …)
thường được đo bằng MB. Dung lượng host càng lớn thì càng lưu trữ được nhiều dữ liệu.
Thông thường 1 website cần dung lượng host khoảng từ 10 đến 100MB.
Băng thông hay dung lượng truyền: Là tổng số MB dữ liệu truyền (download, upload)
qua máy chủ nơi đặt website trong một tháng. Băng thông càng lớn thì càng hỗ trợ được
nhiều khách hàng truy cập vào website. Thông thường một website cần băng thông khoảng
từ 1.000 đến 10.000 MB / tháng.
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến thiết kế website
2.2.1 Những khái niệm cơ bản
• Mạng máy tính – phân loại theo phạm vi địa lý
GAN (Global Area Network)
WAN (Wide Area Network)
MAN (Local Area Network)
Trong các khái niệm nói trên, WAN và LAN là hai khái niệm hay được sử dụng nhất
• Hệ điều hành mạng
NetWare của Novell
LAN Manager của Microsoft
LAN server của IBM
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
12
4 lớp của mô hình TCP/IP
Layer 4: Application (ứng dụng)
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Layer3: Transport (vận chuyển)
Layer2: Internet
Layer1: Network access (truy cập mạng)
Network access (truy cập mạng)
Kết hợp chức năng hai lớp vật lý và liên kết dữ liệu mô hình OSL
Các mô tả về chức năng, thủ tục, cơ học, điện học
Tốc độ truyền vật lý
Khoảng cách, các bộ kết nối vật lý.
Khung
Địa chỉ vật lý
Cấu hình liên kết mạng
Sự đồng bộ
Điều khiển lỗi, điều khiển lưu lượng
Lớp Internet
Gởi dữ liệu đến đích qua các mạng con (tương tự lớp mạng mô hình OSI)
Gói
Mạch ảo
Tìm đường, bảng tìm đường, giao thức tìm đường
Địa chỉ luận lý
Sự phân đoạn
Giao thức Internet (IP)
Lớp vận chuyển (Transport)
Lớp vận chuyển liên quan đến chất lượng dịch vụ như độ tin cậy, điều khiển lưu
lượng và sửa lỗi (tương tự lớp vận chuyển mô hình OSI)
cũng một mạng
Địa chỉ quảng bá trực tiếp: các bit phần máy đông thời là 1
Địa chỉ quảng bá nội bộ: tất cả các bit là 1
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hình 2: Địa chỉ quảng bá nội bộ
255.255.255.255
Hình 3: Địa chỉ quảng bá trực tiếp
192.168.20.225
• Dịch vụ tên miền
Nhớ tên thay vì nhớ địa chỉ IP
192.31.7.130 Cisco.com
204.71.177.35 Yahoo.com
152.136.210.7 Aol.com
Chức năng
Lưu trữ và liên kết các thong tin liên quan đến tên miền.
Chuyển đổi tên miền (tên của máy tính) sang địa chỉ IP
Quảng lý danh sách các máy chủ chuyển thư điện tử cho từng miền
Hệ thống quản lý tên miền
DNS server là một máy trên mạng có nhiệm vụ quản lý tên miền và đáp
ứng các yêu cầu của client
Có nhiều DNS server liên kết với nhau, chia sẻ và quản lý truy vấn CSDL
tên miền
CSDL tên miền có cấu trúc phân cấp
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
nhiều trang văn bản rải rác khắp nơi trên Internet.
Các thẻ HTML
Cấu trúc chung của một siêu văn bản
<HTML>
<HEAD>
<TITLE> Tiêu đề trang </TITLE>
... Các khai báo khác ở đây
</HEAD>
<BODY>
... Nội dung cần thể hiện ở đây
</BODY>
</HTML>
Các lớp thẻ
– Cấu trúc (structure)
– Định dạng (formatting)
– Ảnh (image)
– Danh sách (list)
– Bảng (table)
– Form
– Khung hiển thị (frame)
Lớp thẻ cấu trúc
Là các thẻ xác định các thành phần trong cấu trúc của một siêu văn bản:
– <html> ... </html>
– <head> ... </head>, <title> ... </title>
– <body> ... </body>
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Một số thuộc tính của thẻ <body> …</body>
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• align = ‘middle | absmiddle’: đường căn giữa của ảnh trùng với đường
cơ sở | đường căn giữa của dòng hiện thời
• align = ‘baseline’: biên dưới của ảnh trùng với đường cơ sở của dòng
hiện thời
• align = ‘bottom | absbottom’: biên dưới của ảnh trùng với đường cơ
sở | biên dưới của dòng hiện thời
Chèn file hình ảnh/âm thanh
Thẻ <embed> không có thẻ kết thúc, gồm các thuộc tính:
• Src: Đường dẫn đến file cần chạy
• Width, height: Kích thước khung điều khiển
• Autoplay: Tự động bật hay không
• Controller: Có hiện thị bảng điều khiển không
• Loop: Có tự động lặp lại khi hết không
Lớp thẻ tạo danh sách
• Gồm các loại danh sách
– <dir> ... </dir>: Danh sách thư mục
– <dl> ... </dl>: Danh sách được định nghĩa
– <menu> ... </menu>: Danh sách thực đơn
– <ol> ... </ol>: Danh sách có thứ tự
– <ul> ... </ul>: Danh sách không có thứ tự
• Các loại danh sách có thể lồng nhau
Lớp thẻ tạo bảng
• Bao gồm các thẻ
– <table> ...</table>: Giới hạn bảng
– <tr> ... </tr>: Đặc tả các dòng của bảng
– <td> ...</td>: Đặc tả ô dữ liệu của bảng
– Checked
Lớp thẻ tạo khung
• Chia vùng hiển thị của trang web thành nhiều vùng con theo chiều dọc,
ngang
• Mỗi vùng con là một frame có đặc điểm:
– Có thể truy cập tới một URL độc lập với frame khác.
– Mỗi frame có thể được đặt tên.
– Có thể thay đổi kích thước khung nhìn, cho phép hay không cho phép
người dùng thay đổi kích thước này
• Tài liệu có cấu trúc frame, không có phần tử body
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Frameset: dùng để phân vùng hiển thị trên trình duyệt
– Cols = n | * | n%
– Rows = n | * | n%
– Border, bordercolor
• Frame: Nằm trong frameset dùng để định nghĩa từng vùng
– Src: URL chứa nội dung của vùng
– Name, bordercolor, noresize, marginwidth, marginheight
– Scrolling = ‘yes|no|auto’
2.3.2.2 Ngôn ngữ Javascript
Những nội dung cơ bản
JavaScript là ngôn ngữ kịch bản dùng để tạo các client-side scripts và server-side
scripts.JavaScript làm cho việc tạo các trang Web động và tương tác dễ dàng hơn.
JavaScript là một ngôn ngữ kịch bản được hãng Sun Microsystems và Netscape phát triển,
JavaScript được phát triển từ Livescript. Của Netscape .Các ứng dụng client chạy trên một
trình duyệt như Netscape Navigator hoặc Internet Explorer.
• Khả năng của Javascript
<SCRIPT LANGUAGE = "Javascript">
confirm ("Are you Sure?")
alert("OK");
document.write(" Thank You !");
</SCRIPT>
</HEAD>
</HTML>
• Thẻ <NoScript>
Thông báo khi trình duyệt không hỗ trợ JavaScript
NOSCRIPT>
<B> Trang này có sử dụng JavaScript. Do đó bạn cần sử dụng trình duyệt có hỗ
trợ JavaScript
</B>
</NOSCRIPT>
• Hiển thị một dòng Text
Đối tượng document trong JavaScript được thiết kế sẵn hai cách thức để xuất một
dòng text ra màn hình client: write() và writeln().
Cách gọi một cách thức của một đối tượng như sau:object_name.property_name
• Giao tiếp với người sử dụng
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hiển thị một dòng thông báo trên hộp hội thoại
alert(”Chuỗi ký tự thông báo");
Hiển thị một dòng thông báo trong hộp hội thoại đồng thời cung cấp một trường
nhập dữ liệu để người sử dụng nhập vào
prompt(“Chuỗi thông báo”,”Giá trị mặc định”);
confirm ("Are you Sure?");
• Biến trong JavaScript
• Các kiểu nguyên thủy
Integer – là các hệ thống số thập phân, thập lục phân và nhị phân.
Floating- point(số thực) – Các số thập phân có phần thập phân sử dụng “e” or
“”E”và theo sau là các số nguyên.
String – là một chuỗi rỗng hay chuỗi ký tự được đặt trong cặp ngoặc đơn hoặc
ngoặc kép
Boolean–Kiểu này có hai giá trị: True or False.
null - Kiểu null chỉ có một giá trị: null. Null hàm ý không có dữ liệu.
• Toán tử
Các toán tử xử lý một hoặc nhiều biến hoặc các giá trị (các toán hạng) và trả lại giá
trị kết quả.
JavaScript sử dụng cả hai toán tử một ngôi và hai ngôn.
Các toán tử được phân loại phụ thuộc quan hệ chúng thực hiện như:
– Toán tử số học
– Toán tử so sánh
– Toán tử logic
– Toán tử chuỗi
– Toán tử lượng giá
Các lệnh trong Javascript
• Lệnh rẽ nhánh
Câu lệnh điều kiện được dùng để kiểm tra điều kiện. Kết quả xác định câu lệnh
hoặc khối lệnh được thực thi.
Các câu lệnh điều kiện bao gồm:
– If (<ĐK>) Lệnh 1
else Lệnh 2;
– switch (Biến) {
case <Gtrị 1>: <Lệnh 1>; break;
SV - NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ – K41I3 GVHD: NGUYỄN QUANG TRUNG
25