Trang
1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 4
1. LÝ DO CHOʝN ĐÊʚTAʚI 4
2. MUʝC TIÊU NGHIÊN CƯʛU CUɼA ĐÊʚTAʚI 6
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 6
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 7
4.2 Khách thể nghiên cứu: 7
5. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7
6. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 7
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
PHẦN NỘI DUNG 10
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP 10
1.1CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11
1.1.1
Mô đun
(Module)
11
1.1.2
Nhiệm vụ - công việc 11
1.1.3 Năng lực thực hiện ( Competency) 12
1.1.4 Tích hợp (integration) 15
1.1.5
Dạy học tích hợp (Integrated Teaching/Instruction)
16
1.2XU HƯỚNG DẠY NGHỀ HIỆN NAY.
19
1.3
ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI DẠY TÍCH HỢP
3.4BIÊN SOẠN GIÁO ÁN TÍCH HỢP 61
3.5THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 78
3.5.1 Thực nghiệm sư phạm 78
Mục đích thực nghiệm 78
Nội dung thực nghiệm 78
Đối tượng thực nghiệm 79
Qui trình thực nghiệm 79
3.5.2 Đánh giá kết quả thực nghiệm 80
Đaʛnh giaʛcuɼa giaʛo viên dưʝgiơʚ 81
Kêʛt quaɼkiêɼm tra cuɼa hoʝc sinh 82
Tiʛnh caʛc tham sôʛđăʝc trưng 83
Nhận xét kết quả thực nghiệm 87
Kiểm nghiệm giả thuyết 89
PHẦN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 95
KẾT LUẬN 95
TỰ NHẬN XÉT VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 96
KIẾN NGHỊ 97
HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
TIẾNG VIỆT 98
TIẾNG NƯỚC NGOÀI 100
lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp,…đa phần các hệ thống dạy
nghề trên thế giới đều chuyển sang tiếp cận theo phương thức đào tạo theo
“ Năng lực thực hiện”. Cách tiếp cận này chỉ ra rằng trong đào tạo nghề người
lao động tương lai không chỉ cần kiến thức, kỹ năng chuyên môn mà còn cần cả
kỹ năng về phương pháp tiếp cận giải quyết vần đề và các năng lực xã hội cần
thiết thực sự cho một nghề nghiệp tại vị trí lao động cụ thể của mình. Mô hình
này đã được sử dụng từ rất sớm và khá thành công ở các nước trên thế giới .
Các năm gần đây ở nước ta mô hình mô đun “năng lực thực hiện” cũng đã
bắt đầu nhận được sự quan tâm, Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, với sự tài
trợ của UNESCO và ILO
2
đã tổ chức các cuộc hội thảo có đề cập đến kinh
1
Báo cáo của Worldbank năm 2008
2
UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc (tiếng Anh:
United Nations Educational Scientific and Cultural Organization, viết tắt UNESCO)
ILo: Tổ chức lao động quốc tế ( tiếng Anh International Labour Organization, viết tắt
ILO)
Trang
5
nghiệm đào tạo nghề theo mô đun ở một số nước, trong đó trọng tâm của quá
trình thực hiện dạy học CBT ( Competency Based on Training) là dựa trên công
việc tại nơi làm việc và học theo vấn đề, tích hợp lý thuyết và thực hành. Nhiều
cuộc hội thảo kinh nghiệm về tổ chức dạy nghề tích hợp của Bỉ, Đức,…diễn ra
đã hướng dẫn, triển khai cho giáo viên dạy nghề biên soạn giáo án tích hợp và tổ
chức dạy học tích hợp.
Theo quan điểm dạy học tích hợp, trong quá trình học tập, HS tự lực thực
hiện nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết
và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố trên cơ sở kết hợp linh
- Xu hướng dạy nghề hiện nay.
- Đặc điểm dạy học tích hợp
- Điều kiện tiến hành dạy học tích hợp
- Đánh giá bài dạy tích hợp
Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng dạy học môđun Đo lường điện kỹ thuật tại
Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương
- Giới thiệu tổng quan về trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng
Vương
- Giới thiệu chương trình, phân tích đặc điểm chương trình môđun Đo
lường điện kỹ thuật tại Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng
Vương
- Khảo sát và phân tích thực trạng dạy học môđun Đo lường điện kỹ thuật
tại Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương.
Nhiệm vụ 3 : Triển khai dạy học tích hợp Mô đun Đo lường điện kỹ thuật
tại Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương thông qua việc :
- Xây dựng các chủ đề bài dạy cho mô đun đo lường điện kỹ thuật.
- Xây dựng qui trình bài dạy tích hợp
- Phân tích cấu trúc giáo án tích hợp
- Biên soạn giáo án cho các chủ đề bài dạy
- Soạn phiếu đánh giá học tập
- Thực nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả thực nghiệm
Trang
7
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Kế hoạch dạy học tích hợp mô đun Đo lường điện kỹ thuật, nghề Cơ điện tử,
tại Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương
4.2 Khách thể nghiên cứu:
- Nội dung mô đun Đo lường điện kỹ thuật- nghề Cơ điện tử -tại trường Trung
cấp nghề Kỹ thuật công nghệ Hùng Vương
số liệu kết quả thu được từ thực nghiệm giảng dạy Mô đun Đo lường điện
kỹ thuật tại trường. Qua đó kiểm nghiệm tính hiệu quả của dạy học tích hợp
cho việc dạy học Mô đun đo lường điện kỹ thuật và tính thực tiễn của đề tài.
Trang
9
PHẦN
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp
Chương 2:Thực trạng dạy học mô đun Đo
lường điện kỹ thuật tại trường
Trung cấp nghề Kỹ thuật công
nghệ Hùng Vương
Chương 3: Dạy học tích hợp cho mô đun Đo
lường điện kỹ thuật tại trường
Trung cấp nghề Kỹ thuật công
nghệ Hùng Vương
Trang
10
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP
Trong thời gian gần đây, xu thế hội nhập quốc tế và quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nước đã kéo theo việc nghiên cứu và ứng dụng lý luận dạy học
chuyên ngành nói chung , lý luận dạy học chuyên ngành kỹ thuật nói riêng trong hệ
thống đào tạo nghề ở nước ta đặc biệt được coi trọng.
Chương trình khung dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề chỉ đạo xây dựng theo
quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH. Chương trình được xây dựng theo hệ thống
kết hợp môn học và mô đun định hướng năng lực thực hiện. Các mô đun được thiết
kế theo quan điểm dạy học tích hợp hướng đến kỹ năng hành nghề. Từ đó đến nay
khái niệm dạy học tích hợp được sử dụng.
Dạy học tích hợp đã và đang tạo ra làn sóng về đổi mới phương pháp dạy
Trong Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006 chương I, điều 5
có nêu: “Mô đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ
năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người
học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề”.
1.1.2
Nhiệm vụ - công việc
Một nghề được hiểu bao gồm nhiều nhiệm vụ và công việc. Theo tài liệu hướng dẫn
giáo viên dạy nghề giảng dạy theo chương trình khung năm 2006 thì:
Nhiệm vụ (Duty): là trách nhiệm được giao trong hoạt động nghề nghiệp cụ
thể mà người lao động cần phải hoàn thành trong một khoảng thời gian và điều kiện
thực tế nhất định.
Công việc (Task): là một hệ thống các thao thác hoặc hành động cụ thể
nhằm hoàn thành một nhiệm vụ nhất định.
Để hoàn thành một nhiện vụ trong nghề nghiệp có thể người lao động phải
thực hiện một hay một số công việc cụ thể.
Trang
12
CÁC LĨNH VỰC, NHIỆM VỤ NGHỀ NGHIỆP (từ trong quá trình lao động)
CÁC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO – MÔ ĐUN ĐÀO TẠO
- Các mô đun đào tạo tương ứng với các lĩnh vực, nhiệm vụ nghề
- Mô đun đào tạo tổng hợp gồm nhiều công việc nghề, mà trong đó
là các tình huống học tập hay các đơn nguyên học tập hướng đến
n
ă
ng
l
ự
c
th
ự
tích hợp của kiến thức – kỹ năng – thái độ làm thành khả năng thực hiện một
công việc sản xuất và được thể hiện trong thực tiễn sản xuất.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. Năng lực là một thuộc tính tâm
lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh
nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm.
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động. Năng lực hành động là
một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời là
phát triển năng lực hành động hay năng lực thực hiện. Chính vì vậy trong lĩnh vực
sư phạm nghề, năng lực còn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và
hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống
khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết,
kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động
4
.
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực
được sử dụng như sau:
Những nội dung học tập và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm
hình thành các năng lực
Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn ;
Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức
độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy
học về mặt phương pháp.
Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình
huống nghề nghiệp cụ thể.
Năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào bối
cảnh và mục đích sử dụng những năng lực đó. Các năng lực còn là những đòi hỏi
của các công việc, các nhiệm vụ, và các vai trò vị trí công việc. Vì vậy, các năng lực
4
TS Nguyện Văn Tuấn, năm 2010: tài liệu học tập về phương pháp dạy học theo hướng
hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng những quan điểm, chuẩn
giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên
môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta
cũng mô tả các loại năng lực khác nhau.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức,
kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và
năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt
chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.
1.1.4 Tích hợp (integration)
Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin
(integer) có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể”. Có nghĩa là sự phối hợp
các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo
đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu h
oạt đ
ộng của hệ thống ấy.
Theo từ điển tiếng Việt
thì
tích hợp là
“sự hợp nhất, sự hòa nhận, sự kết
hợp”
Theo Từ điển giáo dục học,
Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa, 2001
thì tích hợp
là
“hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng
một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy”
.
Cũng theo các tác giả của từ điển này thì có hai kiểu tích hợp là tích hợp dọc
Tích hợp không có nghĩa là sự kết hợp, gộp lại một cách thuần nhất, không
đơn giản là một phép cộng những thuộc tính của các thành phần đối tượng, mà là sự
kết hợp theo một thể thống nhất, qui định lẫn nhau, có mối liên hệ mật thiết, thể
hiện tính liên kết và tính toàn vẹn của sự tích hợp. Liên kết phải tạo thành một thực
thể toàn vẹn, không còn sự phân chia giữa các thành phần kết hợp. Tính toàn vẹn
dựa trên sự thống nhất nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải sự sắp đặt các
thành phần bên cạnh nhau. Không thể gọi là tích hợp nếu các tri thức, kĩ năng chỉ
được lĩnh hội, truyền thụ, tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên kết, phối hợp
5
Xaviers Roegirs (1996), Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng
lực ở nhà trường, NXB giáo dục ( biên dịch: Đào Ngọc Quang, Nguyễn Ngọc Nhị)
6
Nguyễn Văn Khải, 01/2008, Vận dụng TTSPTH vào dạy học vật lý ở trường THPT để
nâng cao chất lượng giáo dục học sinh, Báo cáo tổng kết đề tài KH cấp Bộ.
Trang
17
với nhau trong hoạt động dạy học hay giải quyết một vấn đề, tình huống thực tiễn
đặt ra
Theo Nguyễn Văn Tuấn “Thực chất của dạy học tích hợp trong dạy học là
vừa dạy nội dung lý thuyết và thực hành trong cùng một bài dạy. Với cách hiểu đơn
giản như vậy là chưa đủ mà đằng sau nó là cả một quan điểm giáo dục theo mô
hình năng lực. Tích hợp đề cập đến các yếu tố sau:
Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế theo mô đun định hướng năng
lực.
Phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng giải quyết vấn đề
và định hướng hoạt động
Như vậy có thể định nghĩa dạy học tích hợp là “quá trình dạy học mà ở đó
các thành phần năng lực được tích hợp với nhau trên cơ sở các tình huống cụ thể
trong đời sống, trong thực tế sản xuất để hình thành năng lực của người học”.
Hiện nay, dạy nghề Việt Nam đang phát triển chương trình và tổ chức hệ
hành động và có các đặc trưng sau:
- Cụ thể, xác định được (specific)
- Có thể quan sát được
- Có quy trình thực hiện riêng, có thể phân tích thành hai hay nhiều bước,
có điểm bắt đầu và kết thúc xác định
- Được thực hiện trong một thời gian nhất định
- Kết quả công việc là một sản phẩm, dịch vụ hoặc quyết định
- Có thể phân công hoặc giao việc được cho NLĐ
Khi dạy bất kỳ một khái niệm (kiến thức) hay kỹ năng nào, nếu tra từ bảng
phân tích công việc ta cũng đều có thể biết khái niệm hay kiến thức đó dùng để hình
thành năng lực giải quyết công việc nào, cũng như biết rằng những khái niệm hay
kỹ năng nào cần phải tích/kết hợp với nhau để hình thành năng lực giải quyết công
việc cho người học.
1.1.6 Bài dạy tích hợp:
Bài học tích hợp là gì?
Xuất phát từ hai yếu tố cơ bản làm nền cho việc định nghĩa bài học tích hợp:
- Dạy học tích hợp là quá trình dạy học mà ở đó các nội dung, hoạt động
dạy kiến thức, kỹ năng, thái độ được tích hợp với nhau trong cùng một
nội dung và hoạt động dạy học để hình thành và phát triển năng lực thực
hiện hoạt động nghề nghiệp cho người học.
- Sự tích hợp diễn ra trên nền tảng một công việc (task) chuyên môn cụ thể,
mà để thực hiện được, thì cần đến những kiến thức, kỹ năng, thái độ,
công cụ sẽ được nêu ra và thực hiện trong bài học.
Như thế, bài học tích hợp được hiểu là: “đơn vị học tập nhỏ nhất có khả
năng hình thành nơi người học cả kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để giải quyết
một công việc chuyên môn hoặc một tình huống nghề nghiệp cụ thể, góp phần hình
thành năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp của họ”.
Trang
19
Bài dạy tích hợp là: “Khi thiết kế bài học tích hợp kèm theo những hoạt động tổ
giáo viên dạy nghề cũng phân biệt cấu trúc bài học và phương pháp dạy lý thuyết
khác với dạy thực hành.
Theo sự phân tích của TS. Nguyễn Văn Tuấn - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.
HCM thì bên cạnh những ưu điểm nội trội của loại chương trình này nó có những
hạn chế sau:
- Quá nặng về phân tích lý thuyết, ít định hướng thực tiễn và hành động
- Thiếu và yếu trong phát triển kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân (kỹ
năng giao tiếp);
- Lý thuyết và thực hành tách rời nhau ít có mối quan hệ;
- Không giúp người học làm việc tốt trong các nhóm;
- Nội dung trùng lắp, học có tính dự trữ;
- Không phù hợp với xu thế học tập suốt đời.
Để người học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng
với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp/công ty, rút ngắn thời gian đào tạo .v.v. đa
phần các hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay chuyển sang tiếp cận theo năng
lực thực hiện. (Competency-Based Training)
Cùng với xu hướng canh tân về giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam, từ những
năm 90 chương trình thiết kế theo quan điểm kết hợp môn học và mô đun. Các mô
đun được xây dựng tiếp cận năng lực thực hiện.Với tiếp cận đào tạo theo năng lực
thực hiện (tiếp cận CBT), nội dung đào tạo là năng lực giải quyết các nhiệm vụ sản
xuất tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp/công ty. Đơn vị của năng lực thực
hiện là các thành tố năng lực, mà các thành tố này xác định bởi công việc (task) mà
người lao động phải thực hiện. Để thực hiện một công việc, người lao động cần phải
có:
- Khả năng sử dụng các công cụ lao động và tư liệu sản xuất để làm ra sản
phẩm/bán thành phẩm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật qui định (SKILL) _ sự thực
hiện
- Biết tại sao phải làm như thế cũng như tại sao làm khác sẽ hư hỏng
Trang
21
22
thành quả. Việc chú trọng vào kết quả đầu ra và những tiêu chuẩn đo lường
khách quan (tiêu chuẩn nghề) của những năng lực cần thiết để tạo ra các kết
quả này là điểm được các nhà hoạch định chính sách giáo dục, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực đặc biệt quan tâm nhấn mạnh.
7
1.3
ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀI DẠY TÍCH HỢP
Dạy học tích hợp là quan điểm dạy học tích cực hóa, vai trò TCH của tích
hợp chủ yếu không phải ở chỗ nó giúp giảm tải học tập, rút gọn tài liệu, tiết kiệm
thời gian học tập, hạn chế sự trùng lắp nội dung… mà ở chỗ làm cho người học
hoạt động dễ hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn.
Nó hướng người học vào nhiệm vụ giải quyết vấn đề vừa suy nghĩ vừa hành
động thực tế có trọng tâm theo những chủ đề hay công việc rõ ràng ( không học vu
vơ những điều không rõ sẽ để làm gì)
8
Tạo ra nhiều cơ hội và điều kiện hoạt động đa dạng của người học, tạo ra sự
tương thích cao giữa khả năng, động cơ hoạt động của người học với môi trường
hoạt động và giao tiếp của họ trong quá trình học tập, tạo ra sự phong phú của
phương pháp và kỹ năng học tập, các phương thức hoạt động cá nhân, nâng cao tính
mục đích của hoạt động cá nhân, đáp ứng trực tiếp nhu cầu cụ thể của cá nhân trong
học tập
Khuyến khích nhu cầu và khả năng hợp tác, trao đổi, chia sẻ lẫn nhau trong
hoạt động và quan hệ nhóm trên cơ sở những nhiệm vụ chung và nhiệm vụ cá nhân
kết hợp với nhau, rèn luyện ý thức và khả năng tự quản, hoạch định tổ chức, hỗ trợ
nhau, tham gia ý kiến và hành động vì công việc chung
Vậy thực chất của dạy học tích hợp trong dạy học là một quan điểm giáo dục
theo mô hình năng lực. Tích hợp đề cập đến hai yếu tố sau:
- Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế theo modun định hướng năng lực.
7
tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn
đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt
động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong
nhóm, đổi mới quan hệ GV- HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm
Trang
24
phát triển năng lực xã hội. Quan điểm chính về phương pháp dạy học trong bài dạy
tích hợp là kiểu dạy học giải quyết vấn đề và kiểu dạy học định hướng hoạt động
9
.
1.3.3.1 Quan điểm dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề (DH GQVĐ) là một quan điểm dạy học nhằm
phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS. HS được đặt
trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề đã giúp HS lĩnh
hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Có nhiều quan niệm cũng như tên
gọi khác nhau đối với dạy học giải quyết vấn đề như dạy học nêu vấn đề, dạy học
nhận biết và giải quyết vấn đề.v.v. Mục tiêu cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề
nhằm rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề, tất nhiên trong đó cần bao gồm khả
năng nhận biết, phát hiện vấn đề. DH GQVĐ không phải là một phương pháp dạy
học cụ thể mà là một quan điểm dạy học.
Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức. Theo quan
điểm của tâm lý học nhận thức, giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người. “Tư duy chỉ bắt đầu khi
xuất hiện tình huống có vấn đề” (Rubinstein). Vì vậy theo quan điểm dạy học giải
quyết vấn đề, quá trình dạy học được tổ chức thông qua việc giải quyết các vấn đề.
Về khía cạnh phương pháp dạy học. Giờ học theo kiểu dạy học định hướng
giải quyết vấn đề có cấu trúc cơ bản như hình 1.3
9
Nguyễn Văn Tuấn, 2011, báo cáo đánh giá bài dạy tích hợp
Trang