Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HIỆN VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH CÓ NĂNG
LỰCTRỞ THÀNH HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC.
A. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi cung cấp nhân tài cho đất nước ngày nay
đã được ngành giáo dục và các giáo viên quan tâm đầu tư. Vì chúng kích thích
việc cải tiến nội dung, phương pháp dạy và học ở trường THPT theo hướng tiếp
cận với hóa học hiện đại, đồng thời tạo điều kiện phát hiện và bồi dưỡng tài năng
trẻ về hóa học, thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Những năm gần đây thực trạng dạy và học môn hóa học ở trường THPT,
các lớp chuyên cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi đang gặp một số khó khăn phổ
biến:
- Kiến thức hóa học cơ bản chưa được mở rộng để phù hợp với khả năng tư duy
của học sinh chuyên hóa và học sinh giỏi hóa.
- Khoảng cách kiến thức giữa nội dung chương trình học và nội dung thi học
sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia, olimpic là quá xa cả về lý thuyết và mức độ vận
dụng.
- Chương trinh sách giáo khoa đang trong giai đoạn hoàn thiện nên cũng chưa
xây dựng được hệ thống bài tập nâng cao và chuyên sâu phù hợp với từng giai
đoạn tư duy của học sinh.
Tuy nhiên nền giáo duc Việt nam đã đạt được một số thành tựu phấn khởi,
trong đó các địa phương, các giáo viên ở trường THPT, ĐH đã phát hiện và bồi
dưỡng đội tuyển học sinh giỏi các cấp đạt được kết quả cao trong các kỳ thi học
sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố, quốc gia, olimpic quốc tế.
Trường THPT Hoằng Hóa 2 là trường có bề dày thành tích trong các kỳ
thi học sinh giỏi, có nhiều thủ khoa và đạt tỉ lệ đậu đại học cao trong các năm
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
1
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
những học sinh thể hiện rõ tính tích cực nhận thức trong học tập.
Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động học tập của học sinh, đặc trưng
bởi khát vọng học tập, sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm
vững kiến thức.
Từ sự quan sát hoạt động học tập và thái độ học tập ta có thể phát hiện ra
những học sinh có tính tích cực học tập thông qua các dấu hiệu:
- Hăng hái phát biểu, trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả
lời của bạn.
- Thích phát biểu ý kiến của mình trước các vấn đề học tập nêu ra và quyết
tâm bảo vệ ý kiến của mình trên cơ sở lập luận logic.
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giáo viên giải thích những vấn đề chưa đủ rõ
hoặc muốn tìm hiểu sâu bản chất của vấn đề.
- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới.
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
3
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
- Tập trung chú ý trong học tập, kiểm tra, không nản chí trước những bài
tập, tình huống khó khăn của vấn đề học tập.
Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức ở trên chỉ là dấu hiệu ban đầu để
đánh giá học sinh có khả năng và hứng thú học tập bộ môn.
1.2 Xây dựng giáo án giờ dạy:
Chúng tôi lựa chọn và sử dụng các bài tập giải thích, bài tập nhiều tình
huống để phát hiện ra học sinh có năng lực giải quyết vấn đề một cách linh hoạt
sáng tạo. Với các dạng bài tập này chúng tôi rèn luyện cho học sinh phương pháp
tư duy, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề trong học tập.
1.3 Đưa ra các bài tập:
Mang tính vận dụng kiến thức, rèn luyện khả năng quan sát, đòi hỏi khả
năng tư duy để lựa chọn học sinh có khả năng nắm vững kiến thức nhanh, vận
dụng kiến thức linh hoạt.
3
+ HCl → (b)
(b) đều có cùng phương trình ion rút gọn với (a) .
Từ đó đưa hệ số vào phương trình:
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
3Cu + 2NaNO
3
+ 8HCl → 3CuCl
2
+ 2NaCl + 2NO + 4H
2
O
1.4 Tổ chức các bài kiểm tra:
Để tạo điều kiện cho các học sinh có khả năng nhận thức học tập trình
bày vấn đề, chúng tôi tiến hành kiểm tra thường xuyên các học sinh này dưới các
hình thức:
- Tăng cường kiểm tra đầu giờ học hoặc trong giờ học, chúng tôi đưa ra
các câu hỏi mang tính mở rộng, vận dụng kiến thức để các em bộc lộ được năng
lực nhận thức của mình.
- Ra thêm các bài tập khó và yêu cầu các học sinh khá lên trình bày trong
các giờ luyện tập.
- Khi đã lựa chọn được một số học sinh học lực khá có khả năng tư duy tốt
chúng tôi tiến hành kiểm tra 3 bài ngoài giờ với yêu cầu. "Kiểm tra chọn đội
tuyển học sinh để bồi dưỡng thi học sinh giỏi hoá học". Tổng điểm 3 bài là căn
cứ để chọn học sinh vào đội tuyển.
- Bài kiểm tra chúng tôi chấm có chú trọng đến sự nắm vững kiến thức cơ
bản, có mở rộng, kỹ năng trình bày bài làm, năng lực tư duy, khả năng vận dụng
4
87,2% Hỗn hợp khí X 2,88 g H
2
O
m gam CH
2
=CH-CH
2
OH
dd H
2
SO
4
80%
Vì lượng H
2
SO
4
không thay đổi trong quá trình phản ứng nên ta có
100
80.
100
2,87.40
dd
m
=
=> m
dd
= 43,6 gam => mH
Fe
2
O
3
tạo ra từ Fe:
2Fe → Fe
2
O
3
0,2mol → 0,1mol Vậy m = 16 + 0,1. 160 =3 2gam. Đáp án: B.
Ví dụ 3: Đốt hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng
thu được 11,2lít CO
2
(đktc) và 12,6g H
2
O.Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng
đẳng nào?
A - Ankan B - Anken C - Ankin D - Aren
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
6
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
* Học sinh có thể suy luận nhanh: Xét tỉ số mol:
Số mol H
2
O/ Số mol CO
2
=1,4 > 1. Vậy đó là đáp án: A.
* Dạng bài tập tự luận: Tạo điều kiện cho học sinh trình bày vấn đề, kĩ năng
làm bài, khả năng diễn đạt vấn đề…
2
SO
4
loãng → x M
2
(SO
4
)
2y/x
+ 2y H
2
O
amol ax/2 mol
M
x
O
y
+ y H
2
→ xM + yH
2
O
a mol ax mol
2M + n CuSO
4
→ M
2
(SO
4
)
đặc điểm cấu tạo nguyên tử (các loại hạt trong toàn nguyên tử), cấu hình electron
của nguyên tử (với các nguyên tố chu kì lớn), tính chất các nguyên tố dựa vào
đặc điểm cấu hình electron.
Bài 1: Cấu hình electron ngoài cùng của một nguyên tố X là 5p
5
. Tỉ lệ số nơtron
và điện tích hạt nhân bằng 1,3962. Số nơtron trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
8
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
nơtron của nguyên tử nguyên tố Y. Khi cho 1,0725 gam Y tác dụng với lượng dư
X thu được 4,565 gam sản phẩm có công thức XY.
Viết đầy đủ cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X.
Xác định số hiệu nguyên tử , số khối và tên của X, Y
X, Y chất nào là kim loại? là phi kim?
Hướng dẫn giải:
* Để giải bài tập này yêu cầu học sinh phải nắm vững các kiến thức cơ bản :
+ Cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố.
+ Nắm được công thức tính số khối, mối liên hệ của cấu tạo nguyên tử với
kí hiệu nguyên tố.
+ Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất các nguyên tố, vị trí các
nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Cấu hình electron nt nguyên tố X: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
X
= 74, A
X
= 127
X thuộc chu kì V, phân nhóm chính nhóm VII, là iot và là phi kim.
- N
X
/ N
Y
= 3,7 . Thay N
X
= 74 ta có N
Y
= 20
Cho X + Y XY
1 mol 1 mol 1 mol
Vậy cứ 1 mol nguyên tử X cần 1 mol nguyên tử Y
Cứ 1,0725 gam Y tác dụng hết với X ⇒ 4,565g XY
Vậy lượng X tham gia phản ứng là:
4,565 - 1,0725 = 3,4925 g
Số mol Y= số mol X = 3,4925: 127= 0,0275 mol
M
Y
hay A
Y
= 1,0725/ 0,0275= 39
Z
Y
= 39-20=19
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
Các hiđroxit: Từ ba nguyên tố học sinh có thể viết ra các công thức có thể
có, học sinh lí luận để đưa ra các công thức phù hợp của các hiđroxit sau:
HClO : H-O-Cl HClO
2
: H-O-Cl O
O
HClO
3
: H-O-Cl O
O HClO
4
: H-O-Cl O
O
Do số oxihoá của clo tăng từ +1 đến +7 nên tính axit tăng dần:
+1 +3 +5 +7
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
10
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
HClO < HClO
2
< HClO
3
< HClO
4
.
Bài 3: Hãy sắp xếp có giải thích các dãy axit dưới đây theo thứ tự tăng dần tính
axit (Đề thi học sinh giỏi Tỉnh Vĩnh Phúc).
HF, HCl, HBr, HI.
Đi từ HF đến HI, bán kính nguyên tử của các nguyên tố halogen tăng lên,
độ xen phủ electron của các nguyên tử hiđro và halogen giảm, còn vùng xen phủ
nằm ở khoảng cách xa hạt nhân nguyên tử halogen bị chắn mạnh hơn do số lớp
electron trung gian tăng lên, làm cho liên kết giữa nguyên tử hiđro với nguyên tử
halogen trong HX giảm sự bền vững từ F đến I nên khả năng tách thành ion H
+
khi các chất này tan trong nước tăng từ HF đến HI.
+1 +3 +5 +7
b. HClO < HClO
2
< HClO
3
< HClO
4
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
11
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
axit rất yếu axit yếu axit mạnh axit rất mạnh.
- Điện tích của nguyên tử trung tâm càng cao thì axit càng mạnh, do sự
giải toả điện tích anion tạo ra. Khi số nguyên tử O không nằm trong thành phần
của nhóm OH càng lớn thì axit càng mạnh vì điện tích âm càng được giải tỏa và
anion sẽ càng bền. ClO
n
(OH)= ClO
n+1
-
+ H
+
quá trình oxihóa- khử.
Bài 4: a. Các chất sau đây chất nào có tính oxihoá, chất nào có tính khử? Nêu rõ
lí do và mỗi trường hợp chọn 1 ví dụ cụ thể: Cl
2
, H
2
S, SO
2
, KClO
3
?
b. Hoàn thành phương trình phản ứng (nếu có):
Cl
2
+ HI; I
2
+ HCl ; Cl
2
+ Fe; I
2
+ Fe; Cl
2
+ H
2
S (dd) và I
2
+ H
2
S (dd).
Hướng dẫn giải:
2
S, S có số oxihóa thấp nhất bằng -2
-2 0 -1 0
H
2
S + Cl
2
= 2 HCl + S
* SO
2
vừa có tính khử vừa có tính oxihoá (Vì S có số OXH là +4)
- Khi tác dụng với chất khử mạnh SO
2
là chất oxihoá:
+4 -2 0
SO
2
+ 2 H
2
S → 2 H
2
O + 3 S
- Khi tác dụng với chất oxihoá mạnh SO
2
là chất khử :
+4 0 +6 -1
SO
2
+ 2H
2
t
o
3 Cl
2
+ 2Fe → 2 FeCl
3
I
2
+ Fe → FeI
2
4 Cl
2
+ H
2
S + 4 H
2
O → 8 HCl + H
2
SO
4
I
2
+ H
2
S →2HI + S ↓
Bài 5: a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi dùng nước vôị để loại bỏ
mỗi khí độc sau đây ra khỏi không khí bị ô nhiễm: Cl
2
, SO
2
+2
, Cr
+6
thành Cr
+3
và O
3
thành O
2
. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
c. Bằng phương pháp thăng bằng electron , hãy cân bằng các phản ứng oxihoá
khử sau:
(1) FeS
2
+ HNO
3
+ HCl → FeCl
3
+ H
2
SO
4
+ NO + H
2
O
(2) M
x
O
y
+ HNO
2
O.(1)
Ca(OH)
2
+ SO
2
→ CaSO
3
↓ + H
2
O.
Ca(OH)
2
+ H
2
S → CaS + 2 H
2
O
2 Ca(OH)
2
+ 4 NO
2
→ Ca(NO
3
)
2
+ Ca(NO
2
)
2
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
14
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
2 MnO
4
-
+ 10 Cl
-
+ 16H
+
→ 5 Cl
2
+ 8 H
2
O + 2 Mn
2+
Cr
2
O
7
2-
+ 6 Cl
-
+ 14H
+
→ 2 Cr
3+
+ 3 Cl
2
3
)
n
+ ( nx-2y) NO + (2nx-y) H
2
O
Chất khử: M
x
O
y
; Chất oxihoá: HNO
3
.
+3 0 +6 -1
(3) 2 CrCl
3
+ 3 Br
2
+16 NaOH →2 Na
2
CrO
4
+ 6 NaBr + 6 NaCl + 8 H
2
O
Chất khử: CrCl
3
, Chất oxihoá: Br
2
Bài 6: Hoà tan hoàn toàn một khối lượng m gam Fe
2
+ ( 6x-2y) H
2
O (1)
Khí A là khí SO
2
, khí này bị hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư nên chỉ
tạo muối Na
2
SO
3
SO
2
+2 NaOH → Na
2
SO
3
+ H
2
O (2)
Ta có :n (Na
2
SO
3
) = 12,6: 126=0,1 mol
Vậy n (SO
2
)= 0,1 mol
n ( Fe
2
loãng thu được 604,8 ml hỗn hợp khí E ( ở đktc) có tỉ
khối hơi đối với H
2
là 18,45. Xác định kim loại M?
Hướng dẫn giải:
10 M + 36 HNO
3
→ 10 M(NO
3
)
3
+ 3 N
2
+ 18 H
2
O
- xmol 3x/10 mol
8M + 30 HNO
3
→ 8 M(NO
3
)
3
+ 3 N
2
O + 15 H
2
O
- y mol 3y/8 mol
Ta có hệ: 0,3 x + 3y/8 = 604,8/22400=0,027
Fe + 4 HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2 H
2
O
-x mol xmol
3A + 4n HNO
3
→ 3 A(NO
3
)
n
+ n NO + 2n H
2
O
y mol ny/3 mol
Theo các phương trình phản ứng trên ta có hệ phương trình:
trong dung dịch , suy ra độ điện li α của axit
axetic. Cho rằng hằng số axit của CH
3
COOH là 1,8. 10
-5
.
b. Thêm vào dung dịch trên 0,3 mol CH
3
COONa. Tính PH của dung dịch thu
được. Giả thiết CH
3
COONa là chất điện li hoàn toàn có thể tích dung dịch không
thay đổi.
Hướng dẫn giải:
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
17
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail:
- Viết biểu thức hằng số cân bằng cho chất điện li yếu.
Số mol CH
3
COOH đã dùng = 3/60 = 0,05
- Nồng độ dung dịch CH
3
COOH = 0,05/0,5=0,1M
Phương trình điện li của axit axetic:
CH
3
COOH CH
3
x
Để giải phương trình ta giả sử x<< 0,1 tức (0,1-x) ~ 0,1. Rút ra x = 1,34.10
-3
.
Rõ ràng 1,34.10
-3
<< 0,1 nên giá trị x chấp nhận được.
Vậy [H
+
] = 1,34.10
-3
mol/l.
Trong 1 lít dung dịch axit axetic nói trên có chứa 0,1 mol CH
3
COOH, nhưng chỉ
có 1,34.10
-5
mol CH
3
COOH đã điện li nên độ điện li :
α=1,34.10
-5
/0,1 =1,34.10
-2
hay 1,34%
Khi thêm vào dung dịch trên 0,3 mol CH
3
COONa thì được một dung dịch mới,
trong đó nồng độ CH
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
18
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: 5
10.8,1
1,0
)6,0(
−
=
−
+
⇒
x
xxx
Ta giả sử x<< 0,1, tức (0,1-x) = 0,1. Khi ấy rút ra x
2
+ 0,6x -1,8.10
-6
= 0
Phương trình cho nghiệm dương x = 3.10
-6
<< 0,1, nên giá trị x đã giải chấp
nhận được.
⇒ pH = -lg[ H
+
]= -lg3.10
-6
= 5,56
+ H
2
O
Ta có : n H
2
SO
4
= 0,04 . 0,25= 0,01 mol ; n
NaOH
=0,06 . 0,5 = 0,03mol
Do đó dư 0,01 mol NaOH ⇒ C
M
(NaOH) = 0,01/0,06+0,04 = 0,1
[OH
-
] = [NaOH] = 10
-1
⇒ [H
+
] = 10
-14
/ 10
-1
= 10
-13
⇒ pH = 13.
2.5 Bài tập về nguyên tố:
- Chúng tôi lựa chọn các dạng bài tập mang tính chất tổng hợp để kiểm tra
kiến thức và khả năng: tư duy, tổng hợp, tính toán, vận dụng các định luật, qui
luật có sáng tạo, linh hoạt, kĩ năng thực hành thí nghiệm có ở học sinh
4
xanh
+ SO
2
↑ + 2 H
2
O
Nếu có khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển thành màu xanh là HNO
3
.
Cu + 4 HNO
3
đặc
→ Cu(NO
3
)
2
xanh
+ 2 NO
2
↑
nâu đỏ + 2 H
2
O
hết mới đến lượt Cu(NO
3
)
2
phản ứng theo các
phương trình: Fe + 2 AgNO
3
→ Fe(NO
3
)
2
+ 2 Ag↓
Fe + Cu(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
2
+ Cu↓
Giả sử Fe trong thí nghiệm đã dùng vừa đủ (hoặc dư) thì dung dịch C chỉ chứa
Fe(NO
3
)
2
, khi phản ứng với NaOH chỉ tạo một kết tủa hiđroxit kim loại là
Fe(OH)
2
. Điều này trái với giả thiết. Vậy muối đã dùng dư, sắt đã phản ứng hết.
3
)
2
+ 2 Ag↓
x 2x x 2x
Fe + Cu(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
2
+ Cu↓
t t t t
Vậy nước lọc C chứa ( x+t) mol Fe(NO
3
)
2
và (y-t) mol Cu(NO
3
)
2
Các phản ứng sau đó:
Fe(NO
3
)
2
+ 2 NaOH → Fe(OH)
2
(x+t) 1/2 ( x+t)
Cu(OH)
2
→ CuO + H
2
O
(y-t) (y-t) Ta có hệ :
=−++
=−++
=+
)3(16)(80)(
2
1
.160
)2(4,18)(98)(90
)1(2,17642.108
tytx
tytx
tx
Giải ra được x = 0,05; t = 0,1; y = 0,15 Vậy m = 56(x+t) = 56.0,15 = 8,4g
[AgNO
3
y
+ ( x+y/4) O
2
→ xCO
2
+ y/2H
2
O
a ax ay/2
⇒ ax=2.ay/2 hay x = y ⇒ X có công thức C
x
H
x
Ta có 13x < 150, rút ra x < 11,5
Vì số nguyên tử H của một hiđrocacbon phải là số chẵn nên công thức phân tử
có thể có của X là C
2
H
2
; C
4
H
4
; C
6
H
6
; C
8
H
+
⇒
k
Rút ra k = 0,4(loại).
- X là C
4
H
4
C
4
H
4
+ kBr
2
→ C
4
H
4
Br
2k
:
100
67,26
16052
48
=
+
⇒
k
Rút ra k= 1,6( loại).
- X là C
10
H
10
Ta có :
100
67,26
160130
120
=
+
k
Rút ra : k = 2 ( nhận)
Vậy X có công thức phân tử : C
10
H
10
.
Bài 14: X là hỗn hợp gồm một ankan, một anken và hiđro. Đốt cháy 8,512 lít khí
X ( đktc) thu được 22g CO
2
; 14,04gH
2
O
a.Tìm tỉ khối của X so với không khí
b. Dẫn 8,512 lít khí X ( đktc) nói trên qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp Y có
tỉ khối so với hiđro là 12,6. Dẫn Y qua bình brom dư thấy có 3,2g brom phản
ứng. Hỗn hợp Z thoát ra khỏi bình có tỉ khối so với H
2
m
H
m
+ H
2
→ C
m
H
2m +2
b b b
⇒ Y gồm : a mol C
n
H
2n+2
; b mol C
m
H
2m+2
; (c-b) mol C
m
H
2m
dư.
Theo đề bài ta có M
Y
= 12,6 . 2 = 25,2
Theo định luật bảo toàn khối lượng thì m
Y
=m
X
Z
= 12.2= 24 chứng tỏ trong Z phải có sự hiện diện của CH
4
.
Do đó ta có hệ :
16a + 14mc + 2b = 7,56
a + b+ c =
4,22
512,8
= 0,38
a + b + (c-b) = 0,3
c- b =
160
32
=0,2 Giải ra ta có: a =0,2; b= 0,08; c= 0,1; m=3
Vậy công thức các hiđrocacbon là CH
4
và C
3
H
6
% CH
4
= 0,2.100/0,38 =52,6%
% C
3
H
6
= 0,1 .100/0,38 = 36,4% ; % H
2
Rượu C
2
H
5
OH và C
6
H
5
OH vừa có tính axit, vừa có tính bazơ yếu. GiảI thích
theo thuyết Bronsted. So sánh tính bazơ của C
2
H
5
OH và C
6
H
5
OH.
Ở 25
0
C dung dịch CH
3
COOH 0,1M có độ điện li ; = 1,3%. Tính giá trị pK
a
của
CH
3
COOH và giá trị pH của dung dịch trên. So sánh ý nghĩa của các đại lượng
α, pH và pK
a
2
H
5
OH
C
6
H
5
OH tan kém nhất. HOCH
2
CH
2
OH có nhiệt độ sôi cao nhất. Giải thích trên
cơ sở liên kết hiđro.
b.Tính axit được giải thích theo SGK.
Tính bazơ: Do O còn cặp electron chưa sử dụng
+
ROH + H
+
ROH
2
+
C
6
H
5
OH + H
+
C
6
0
C và áp suất là
0,585atm.
Một số biện pháp phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng lực trở thành học sinh giỏi hóa học.
25